Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_35_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 35 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
- TUẦN 35 Thứ Hai, ngày 20 tháng 5 năm 2024 ( DẠY HỌC BÀI NGÀY THỨ BA TUẦN 35) Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS nghe 1 bài hát để khởi - HS lắng nghe. động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Viết đúng bài chính tả khoảng 80-90 chữ theo hình thức nghe viết hoặc nhớ viết, tốc độ khoảng 80 -90 chữ trong 15 phút. Viết đúng các từ ngữ có tiếng chứa âm vần dễ sai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Cách tiến hành: 2.1 Hoạt động 1: Nghe – viết - Gọi HS đọc đoạn văn - 1-2 HS đọc bài - GV yêu cầu HS đọc thầm lại toàn đoạn - HS đọc thầm. văn và TLCH ?Những chữ nào cần viết hoa? - Chữ cần viết hoa là những tên riêng, sau dấu chấm ? Những chữ dễ viết sai - Từ: Phiêu, lưu kí, nghệ thuật.
- - GV yêu cầu HS viết nháp - HS viết nháp - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả - Thu 5-7 vở nhận xét. - Lắng nghe 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Cách tiến hành: Bài 2. Tìm công dụng của mỗi dấu câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS quan sát bông hoa có ghi - HS quan sát công dụng của các dấu câu. - GV cho HS thảo luận nhóm 4 - HS thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để trả lời các câu hỏi ? Dấu gạch ngang có tác dụng gì? - Dấu gạch ngang đặt ở đầu dòng để đánh dấu các ý liệt kê. ? Dấu hai chấm có tác dụng gì? - Dấu hai chấm báo hiệu phần giải thích,
- ? Dấu ngoặc kép có tác dụng gì? liệt kê. - Dấu ngoặc kép đánh dấu tên một tác ? Dấu ngoặc đơn có tác dụng gì? phẩm, tài liệu. - Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần chú - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài thích. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 3: Chọn dấu ngoặc kép, dấu hai chấm hoặc dấu gạch ngang thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - GV mời HS làm việc cá nhân + HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS nêu kết quả của mình - HS trình bày kết quả của mình. Trong cuốn sách “Những bức thư giải Nhất Việt Nam”, có nhiều bức thư xúc động về những chủ đề khác nhau như: - Thư gửi cho một người bạn để bạn hiểu về đất nước mình. - Thư gửi cho một người mà tôi ngưỡng mộ nhất. - Thư gửi cho một người bạn nhỏ không nhà. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. ________________________________ Toán ÔN TẬP MỘT SỐ YẾU TỐ THỐNG KÊ VÀ XÁC XUẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù:
- - Củng cố kiến thức cơ bản về dãy số liệu thống kê, biểu đồ cột, số lần lặp lại của một khả năng xảy ra nhiều lần của một sự kiện - Phát triển năng lực lập luận toán học. * Năng lực chung: Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: Phát triển phẩm chất trách nhiệm với bản thân và cộng đồng II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bộ đồ dùng dạy, học Toán 4. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho học sinh chơi trò chơi gieo con xúc - Học sinh chơi nhóm 2 ( 2 lần) và xắc. báo cáo kết quả - GV ghi lại kết quả xuất hiện của từng mặt của con xúc xắc. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1 - GV yêu cầu học sinh nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc nội dung và yêu cầu bài tập. - GV hướng dẫn HS phân tích mẫu. - Học sinh nhận biết mẫu Hùng: 175 cm ( ứng với số thứ hai của dạy số liệu); Lợi 168 cm ( ứng với số thứ năm của dãy số liệu) - Tổ chức HS làm bài - Học sinh làm bài nhóm 2 - Tổ chức HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và nêu cách a) Thắng: 180 cm ( ứng với số thứ nhất của làm dãy số liệu) + Bình: 182 cm ( ứng với số thứ ba của dãy số liệu) + Dũng: 185 cm ( ứng với số thứ sáu của dãy số liệu) + Trung: 178 cm ( ứng với số thứ tư của dãy số liệu) b) Sắp xếp số đo từ thấp đến cao Lợi ( 168 cm); Hùng ( 175 cm); Trung ( 178 cm); Thắng ( 180 cm); Bình (182 cm); Dũng ( 185 cm)
- c) Vận động viên thấp hơn vận động viên Hùng ( 175 cm) là vận động viên Lợi ( 168 cm). Vận động viên cao hơn vận động viên Bình ( 182 cm) là vận động viên Dũng ( 185 cm) - GV cùng HS đánh giá và tuyên dương - Để có một cơ thể cao, khỏe các em cần - HS chia sẻ theo suy nghĩ của làm gì? (Ăn uống đủ chất, ăn ngủ đúng giờ; bản thân. tăng cường thể dục thể thao (đu xà, bơi..)) Bài 2 - GV yêu cầu học sinh nêu nội dung bài tập - HS đọc nội dung và yêu cầu bài tập - Tổ chức học sinh làm bài tập - HS làm bài theo nhóm 2 - Tổ chức HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và nêu cách a) Có 4 lớp ngoại khóa, đó là các lớp: Bơi, làm Võ, Cờ, Múa. b) Lớp Bơi có số học sinh nhiều nhất (60HS), lớp Cờ có số ọc sinh ít nhất ( 30 HS), lớp Võ và Múa có số học sinh bằng nhau (45 HS) c) Trung bình mỗi lớp ngoại khóa có số học sinh là: ( 60 + 45 + 30 + 45) : 4 = 45 ( học sinh) - GV cùng HS đánh giá và tuyên dương ? Khi tham gia các hoạt động ngoại khóa - HS chia sẻ suy nghĩ của bản em cần lưu ý điều gì? (Phải tuân thủ nội thân quy của lớp; giữ vệ sinh chung; bảo vệ tải sản chung) Bài 3 - GV cho học sinh quan sát tranh minh họa - HS quan sát tranh và mô tả tranh của bài tập và mô tả nội dung tranh minh họa SGK. Trong hộp có 3 quả bóng gồm 1 quả màu đỏ, 1 quả mầu xanh, 1 quả màu vàng; Ro- bốt không nhìn vào hộp lấy ra 1 quả bóng bất kỳ - GV cho học sinh nêu yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Tổ chức cho học sinh làm bài - Học sinh làm bài cá nhân - Tổ chức HS báo cáo kết quả - HS báo cáo kết quả và nêu cách a) Bóng đỏ xuất hiện 10 lần; bóng xanh xuất
- hiện 12 lần; bóng vàng xuất hiện 8 lần. làm b) Bóng màu xanh xuất hiện nhiều nhất; bóng màu vàng xuất hiện ít nhất ? Trung bình số lần xuất hiện của mỗi màu - HS nêu quả bóng là bao nhiêu lần : 30 ; 3 = 10 (lần) hoặc ( 10 + 12 + 8) : 3 = 10 ( lần) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà thực hiện ăn đủ chất; ăn ngủ, nghỉ - HS thực hiện ở nhà đúng thời gian và tham gia các hoạt động thể dục để rèn luyện sức khỏe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Khoa học ÔN TẬP CUỐI NĂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. - Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để - HS tham gia trò chơi. khởi động bài học. Nội dung: Hãy nói về - HS chia sẻ về ý kiến của mình sau khi học điều em thích nhất ở chủ đề sinh vật và môi xong chủ đề trường. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Củng cố được kiến thức về chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn. + Vận dụng được kiến thức đã học đưa ra cách ứng xử trong tình huống về giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Giải thích được một số việc nên và không nên làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Chia sẻ một số nội dung chính của chủ đề
- - GV cho học sinh đọc thông tin, quan sát - HS quan sát hình 1 SGK và thực hiện yêu hình 1. cầu - GV mời HS nêu các nội dung chính có - 2-3 HS nêu các nội dung chính có trong chủ trong chủ đề 6, các HS khác nhận xét, bổ đề 6 sung. - Nhận xét bạn. - GV nhận xét, tuyên dương. - YC HS thảo luận nhóm 4, sử dụng giấy - HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi. khổ to và trình bày các nội dung chính trong chủ đề. - GV lưu ý HS: khuyến khích HS sử dụng - HS lắng nghe và thực hiện hình ảnh minh họa đã tìm hiểu trong chủ đề để giới thiệu về chuỗi thức ăn. - GV theo dõi, giúp đỡ nhóm gặp khó khăn - Gọi các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - Đại diện các nhóm treo giấy khổ to và thuyết trình kết quả. - HS các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS lắng nghe dung. Hoạt động 2: Chuỗi thức ăn và vai trò của thực vật trong chuỗi thức ăn (HĐ cả lớp) - Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm - YC HS nhớ lại kiến thức về chuỗi thức ăn - HS thực hiện yêu cầu chuỗi thức ăn có từ ba sinh vật trở lên - YC HS thảo luận nhóm 2 và kể tên các - HS chia sẻ trong nhóm 2 - YC HS chia sẻ trước lớp - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS khác nhận xét
- - KQ: + Khoai tây Chuột Rắn + Cỏ Gà Cáo + Cỏ Thỏ Hổ ... - GV nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm * GV gọi HS nêu lại các chuỗi thức ăn bắt - 2-3 HS nêu nguồn từ thực vật. - GV YC HS hãy tưởng tượng và đưa ra giả - HS trả lời và lí giải cho câu trả lời của thiết về việc không có thực vật, sinh vật sẽ mình(VD: Nêu vai trò của thực vật trong lấy nguồn thức ăn nào khác để thay thế hoặc chuỗi thức ăn: Thực vật là thức ăn của con sẽ không còn thức ăn thì điều gì sẽ xảy ra. người và nhiều loài động vật khác. Thực vật có khả năng tự tổng hợp chất dinh dưỡng để nuôi sống chính nó và các sinh vật khác, ...) - GV nhận xét, tuyên dương HS - HS khác nhận xét, bổ sung - GV tổng kết về vai trò của thực vật trong - HS lắng nghe. chuỗi thức ăn. Hoạt động 3: Khung cảnh góc vườn - GV cho HS quan sát hình và phát hiện các - HS kể tên các sinh vật có trong vườn. sinh vật có trong vườn. - GV YC HS thảo luận nhóm 4 và trả lời: - HS thảo luận nhóm theo yêu cầu + Nhận xét về môi trường sống của các sinh vật có trong hình. + Nêu mối quan hệ về thức ăn giữa các sinh vật có mặt trong hình. + Đề xuất nuôi những sinh vật khác có thể sử dụng muỗi hoặc ấu trùng của muỗi làm thức ăn để hạn chế số lượng muỗi, giữ cân
- bằng chuỗi thức ăn trong vườn. - YC HS chia sẻ trước lớp - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm chia sẻ trước lớp - Các HS khác nhận xét, góp ý. - KQ: trong hình có các sinh vật là muỗi, ong, bướm, hoa sen, ... Môi trường sống ở nơi ẩm ướt. Có thể nuôi thêm ếch, nhái, cá, .. để hạn - GV nhận xét chung, tuyên dương HS chế số lượng của muỗi. Hoạt động 4: Hoạt động cả lớp - HS lắng nghe - GV gọi HS nêu yêu cầu mục 5. - YC HS quan sát bảng - 1 HS nêu yêu cầu - HS quan sát bảng - GV gọi HS đọc thông tin trong bảng - 1 HS đọc thông tin trong bảng - GV YC HS chia sẻ kết quả đã lựa chọn - HS thực hiện theo yêu cầu “nên” hoặc “không nên” trong nhóm 2 và giải thích ích lợi hoặc tác hại của việc làm đó. - Gọi HS chia sẻ trước lớp - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung - KQ: Những việc “nên”: trồng, chăm sóc cây xanh; không vứt rác, chất thải xuống hồ, sông; sử dụng phân bón được củ từ gốc rau, củ, quả. Những việc “không nên”: sử dụng phân bón hóa học cho cây trồng, săn bắn chim, thú rừng. - Gv nhận xét chung, tuyên dương HS - HS lắng nghe 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi. vai trò của của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, thực hiện IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _________________________________- Buổi chiều Lịch sử & Địa lí KIỂM TRA CUỐI KÌ II PHẦN TRẮC NGHIỆM (7 điểm) Khoanh vào chữ cái trước câu trả lời đúng Câu 1. Nhà sàn truyền thống của đồng bào Tây Nguyên được làm bằng vật liệu gì? A. Các vật liệu như: gỗ, tre, nứa, lá B. Làm bằng khung sắt, tôn. C. Xây bằng gạch, mái lợp ngói. D. Nhà được làm bằng nhựa. Câu 2. Công trình kiến trúc nào thuộc quần thể kiến trúc Cố đô Huế ? A. Chùa Cầu B. Lăng Khải Định C. Chùa Thiên Mụ D. Nhà cổ Tấn Ký Câu 3. Sông nào không chảy qua vùng Đồng bằng Bắc Bộ? A. Sông Hồng. B. Sông Đáy. C. Sông Mã. D. Sông Luộc.
- Câu 4. Bãi biển Xuân Thành thuộc tỉnh (thành phố) nào sau đây? A. Thanh Hoá. B. Hà Tĩnh. C. Đà Nẵng. D. Nghệ An. Câu 5. Đặc điểm địa hình nổi bật của vùng Tây Nguyên là: A. Có các cao nguyên xếp tầng. B. Cao ở phía tây và thấp dần về phía đông. C. Có nhiều dãy núi cao. D. Thấp và bằng phẳng. Câu 6. Hệ thống đê ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ có vai trò A. Ngăn lũ và giúp trồng lúa nhiều vụ trong năm. B. Ngăn phù sa sông bồi đắp. C. Là đường giao thông kết nối với các vùng khác. D. Ngăn sạt lở ven sông. Câu 7. Nền văn minh sông Hồng hình thành cách ngày nay bao nhiêu năm? A. Khoảng 1500 năm. B. Khoảng 2 500 năm. C. Khoảng 2700 năm D. Khoảng 3.000 năm Câu 8. Phố cổ Hội An nằm ở vị trí nào? A. Hạ lưu sông Hương. B. Thượng lưu sông Thu Bồn. C. Hạ lưu sông Tranh. D. Hạ lưu sông Thu Bồn. Câu 9. Khí hậu vùng Tây Nguyên có đặc điểm nào sau đây? A. Có hai mùa rõ rệt là mùa mưa và mùa khô. B. Có một mùa đông lạnh. C. Có hai mùa là mùa nóng và mùa lạnh. D. Có mưa quanh năm. Câu 10. Anh hùng Đinh Núp là người dân tộc nào? A. Ba Na. B. Ê Đê. C. Cơ Ho. D. Mnông. Câu 11. Phần đất liền vùng Nam Bộ không tiếp giáp với A. Tây Nguyên. B. Duyên hải miền Trung. C. Cam-pu-chia. D. Trung Quốc. Câu 12. Tên gọi Thành phố Hồ Chí Minh bắt đầu từ năm nào? A. Năm 1945. B. Năm 1954. C. Năm 1975. D. Năm 1976. Câu 13. Ý nào không phải là thế mạnh của Thành phố Hồ Chí Minh? A. Tập trung nhiều loại khoáng sản. B. Tập trung nhiều khu công nghiệp lớn, khu công nghệ cao, nhiều ngân hàng và trung tâm tài chính. C. Nơi có nhiều cảng lớn. D. Là một trong hai trung tâm giáo dục, khoa học và công nghệ lớn của đất nước. Câu 14. Đế quốc Mỹ không dùng biện pháp nào khi phá huỷ Địa đạo Củ Chi? A. Tiến hành nhiều cuộc càn quét hòng tìm ra vị trí các nắp hầm. B. Dội hàng nghìn tấn bom, chất độc hoá học xuống Củ Chi. C. Dùng đội quân chuột cống đánh địa đạo. D. Buộc quân ta phải tự phá huỷ địa đạo PHẦN TỰ LUẬN (3 điểm) Câu 1. Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương có ý nghĩa gì?
- .................................................................................................................................. Câu 2. (1,5 điểm) Điền thông tin vào chỗ trống ( ) sao cho phù hợp với đặc điểm địa hình, sông, hồ của địa phương em. a. Tỉnh Hà Tĩnh phía Bắc giáp tỉnh ......................................................, phía Nam giáp tỉnh , phía Tây giáp , phía Đông giáp............................................................................... b. Ở Hà Tĩnh có những khu du lịch:................................................................... .............................................................................................................................. c. Cổ Đạm quê em có nghệ thuật từ lâu đời là:................................................. Toán ÔN TẬP CHUNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về phân số, rút gọn phân số, các phép tính với phân số, tìm phân số của một số. - Giải bài toán liên quan đến tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó, bài toán liên quan đến phép tính phân số * Năng lực chung: - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, phát triển năng lực lập luận toán học. * Phẩm chất: - Phát triển phẩm chất chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: Bộ đồ dung dạy, học Toán 4; - HS : SGK, vở ghi, bảng con, bộ đồ dùng học phân số III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - GV cho HS nêu lại những hiểu biết của - HS nêu lại những kiến thức đã mình về phân số học về phân số
- - GV giới thiệu- ghi bài 2. Thực hành luyện tập: Bài 1 - GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập 3 Yêu cầu: Tìm hình đã tô màu 5 - Tổ chức học sinh làm bài - HS làm bài cá nhân: Bảng con - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - Học sinh báo cáo kết quả và giải Kết quả: D thích cách làm - GV cho học sinh tìm trong bộ đồ dùng mô - HS tìm trong bộ đồ dụng học 3 hình tương ứng hình đã tô màu toán 5 - GV cho học sinh xác định phân tô màu của - HS quan sát và trả lời miệng. những hình còn lại. 2 3 3 Kết quả: A. ; B . ; C. 5 4 8 - GV cho học sinh nhắc lại cấu tạo của phân - HS trả lời cá nhân. số và ý nghĩa của tử số và mẫu số. Bài 2 - GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu: Rút gọn các phân số - Tổ chức học sinh làm bài - HS làm bài cá nhân: Bảng con - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả - Học sinh báo cáo kết quả và giải 15 3 24 6 18 6 12 1 Kết quả: = ; = ; = ; = thích cách làm 25 5 28 7 33 11 36 3 - GV cùng học sinh đánh giá bài làm Bài 3. - GV cho học sinh xác định yêu cầu bài tập - Học sinh đọc yêu cầu bài tập Yêu cầu: Tính các phép tính với phân số - Tổ chức học sinh làm bài - HS làm bài cá nhân: Bảng con - Tổ chưc cho học sinh báo cáo kết quả - Học sinh báo cáo kết quả và giải Kết quả: thích cách làm 3 7 15 7 15 7 22 a) + = + = = 5 25 25 25 25 25 8 19 24 19 24 19 5 b) - = + = = 11 33 33 33 33 33 16 3 16 3 48 16 c) x = = = 21 5 21 5 105 35 14 7 14 9 14 9 126 18 d) : = x = = 41 9 41 7 41 7 287 41 - GV cùng học sinh đánh giá bài làm - HS đánh nhận xét, đánh giá bài làm
- Bài 4. - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - Tổ chức cho HS làm bài tập: - HS làm bài cá nhân: vở ghi - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và làm nêu cách làm. Bài giải Số bạn nam có là: ( 30 + 4) : 2 = 17 ( bạn) Số bạn nữ có là: 30 – 17 = 13 (bạn) Đáp số: 17 bạn nam; 13 bạn nữ - GV hướng dẫn học sinh giúp đỡ bạn nữ - HS nam chia sẻ những việc có trong các hoạt động ở trường lớp. thể làm để giúp đỡ bạn nữ. Bài 4. - HS đọc đề bài - GV yêu cầu HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - GV hướng dẫn HS phân tích đề bài - Tổ chức cho HS làm bài tập: - HS làm bài cá nhân: vở ghi - Tổ chức cho học sinh báo cáo kết quả bài - HS báo cáo kết quả bài làm và làm nêu cách làm. Bài giải Đổi: 31 tấn 5 tạ = 315 tạ Số muối đợt Một chuyển được là: 2 315 x = 126 (tạ) 5 Số muối đợt Hai chuyển được là 3 315 x = 135 ( tạ) 7 Số muối cả hai đợt chuyển được là: 126 + 135 = 261 ( tạ) Đáp số: 261 tạ muối. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Về nhà đặt một bài toán dạng tìm hai số - HS thực hiện ở nhà khi biết tổng và hiệu và giải theo số ban nam và bạn nữ của lớp mình. - Nhận xét chung IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- ________________________________________ Thứ Ba, ngày 21 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 28 đến tuần 34), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Biết sử dụng dấu gạch ngang, dấu gạch nối. - Nhận biết đặc điểm và hiểu tác dụng của biện pháp nhân hóa. - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của bản thân về một nhân vật trong văn học hoặc một người gần gũi thân thiết. Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Bài tập 4: Thêm trạng ngữ để bổ sung ý nghĩa về thời gian, địa điểm hoặc mục đích, nguyên nhân, cho các câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV cho HS thảo luận theo nhóm 4 - HS thảo luận theo nhóm 4 ? Trạng ngữ mà em xác định đó là loại trạng - HS thảo luận và trả lời ngữ gì? - GV mời địa diện nhóm chia sẻ kết quả - Đại diện nhóm chia sẻ kết quả + để giải trí, tối qua, chúng tôi đi xem phim “Vua sư tử” (TN chỉ mục đich + thời gian) + Bên hiên nhà, mèo con đang nằm sưởi nắng. (TN chỉ địa điểm) + Buổi sáng, Nam nghe thấy tiếng chim hót ríu ran. (TN chỉ thời gian) - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài, bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài tập 5: Dựa vào bài thơ “Giọt sương”, viết 3-5 câu, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hóa - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - Gv yêu cầu HS đọc bài thơ Giọt sương - GV đặt câu hỏi cho HS trả lời ? Em hiểu thế nào là biện pháp nhân hóa? + HS trả lời. - GV yêu cầu HS viết bài vào vở cá nhân - HS viết bài và vở - GV mời HS chia sẻ đoạn văn mình đã viết - HS chú ý lắng nghe trước lớp. - GV yêu cầu HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn khác nhận xét.
- - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV yêu cầu HS đặt câu có sử dụng trạng ngữ. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. sử dụng trạng ngữ. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ TIẾNG VIỆT ÔN TẬP CUỐI HỌC KỲ II (Tiết 5) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được câu chủ đề của đoạn văn, cấu trúc của văn bản. - Viết được bài văn miêu tả con vật, miêu tả cây cối. - Phát triển năng lực ngôn ngữ
- 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu chủ đề trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết trân trọng nét riêng của mọi người trong cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS nghe nhạc bài hát “Vườn cây - HS lắng nghe. của ba”. ?Qua bài hát con thấy vườn cây của ba có - HS trả lời. những cây gì? - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dựa vào bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Viết được bài văn miêu tả cây cối.

