Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên

docx 81 trang Phương Tâm 31/03/2026 190
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_q.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SHL: NHỮNG KHOẢNH KHẮC HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chia sẻ về khoảnh khắc hạnh phúc khi cùng người thân thực hiện hoạt động chung bằng những hình thức khác nhau: bài viết ngắn, bài thơ, bức tranh,... - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Chia sẻ kế hoạch hoạt động cùng với gia đình đã được lập ở tiết trước. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh chia sẻ 1 hoạt - HS lắng nghe. động cuối tuần đã làm trong tuần trước - HS chia sẻ trong nhóm 2. + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe.
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp: Nhìn chung tuần qua các em thực hiện nề nếp tốt và có ý thức song bên cạnh đó còn có một số bạn nói chuyện riêng trong giờ học. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức: - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo Thực hiện tốt nội quy đội đề ra như đồng kết quả hoạt động cuối tuần. phục, đội mũ bảo hiểm đã thực hiện tốt. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và - 1 HS nêu lại nội dung. mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Khen ngợi các em sau: Thảo Linh, Tiến Thiện, Khánh Thi, Trọng Khang, Khánh - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học Hà. Tuyên dương tổ 3 xuất sắc. tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động
  3. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: hoạch. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong - Cả lớp biểu quyết hành động trào. bằng giơ tay. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Chia sẻ về khoảnh khắc hạnh phúc khi cùng người thân thực hiện hoạt động chung bằng những hình thức khác nhau: bài viết ngắn, bài thơ, bức tranh,... + HS cùng nhau trang trí góc "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia đình" để luôn nhớ về những kỉ niệm chung của gia đình mình. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ theo nhóm - HS làm việc nhóm theo 3 yêu những nội dung sau: cầu + Em đã cùng gia đình đi đến đâu và tham gia hoạt động chung gì? Em thấy hạnh phúc nhất khi nào? + Lựa chọn một cách tái hiện - HS lựa chọn các hình thức thể khoảnh khắc hạnh phúc ấy hiện: VD: Viết một bài viết ngắn, + Chia sẻ với các bạn khoảnh khắc sáng tác một bài thơ, vẽ một bức hạnh phúc của em tranh, . . . - GV mời HS lắng nghe các bạn - HS chia sẻ trong nhóm, các bạn trong nhóm chia sẻ và bày tỏ cảm xúc của trong nhóm lắng nghe bày tỏ cảm xúc mình trước những khoảnh khắc đó.
  4. Kết luận: Mỗi khoảnh khắc hạnh phúc bên gia đình luôn là điều tuyệt vời nhất chúng ta có được. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương Hoạt động 4: Thiết kế góc triển - 1 HS đọc yêu cầu. lãm "Những khoảnh khắc hạnh phúc - Các tổ làm việc tổng hợp sản của gia đinh" phẩm cá nhân của nhóm mình và lên ý - GV để nghị HS ngồi theo tổ và tưởng trang trí vào giấy A3, A2 hoặc cùng nhau tổng hợp những sản phẩm của bảng phụ từng bạn đã làm ở hoạt động trước, lên ý - Các nhóm thực hành trang trí sản tưởng trang trí. phẩm của nhóm - GV dành thời gian cho các nhóm - Các nhóm trưng bày sản phẩm trang trí, dán các sản phẩm làm thành góc của mình "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia đình". - Gv tổ chức lớp kĩ thuật Phòng - HS lần lượt đi tham quan sản tranh: yêu cầu HS cầm sổ tay ghi chép lần phẩm các nhóm lượt đi tham quan có trật tự các sản phẩm của các nhóm khác. - Mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm - Các nhóm cử đại diện trình bày, trình bày về thành quả của nhóm minh, trả thuyết trình về từng hình ảnh, câu lời những câu hỏi phỏng vấn của các bạn chuyện và trả lời câu hỏi phỏng vấn khi nhóm khác. các bạn đi tham quan. - Gv tổ chức cho HS chia sẻ trước - HS chia sẻ cảm xúc và nhận xét lớp sau khi đi tham quan triển lãm phòng sản phẩm khi đi tham quan sản phẩm tranh. của các nhóm - GV tổ chức bình chọn, đánh giá và - HS bình chọn góc sáng tạo và lựa chọn ra góc "Những khoảnh khắc hạnh ấn tượng nhất. phúc của gia đình” sáng tạo, ấn tượng nhất. Kết luận: Mỗi khoảnh khắc hạnh phúc sẽ giúp các thành viên trong gia đình yêu thương nhau và có thêm động lực để
  5. vượt qua những khó khăn và những nỗi buồn. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Tiếp tục lên kế hoạch và thực hiện thành viên trong gia đình. các "Ngày cuội tuần yêu thương" khác trong thời gian sắp tới. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà. ________________________________ TUẦN 19 Thứ hai, ngày 13 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
  6. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - Mục tiêu: Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Cách tiến hành: Phần 1: Nghi lễ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát - Lễ chào cờ. Quốc ca. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần 18 và phổ biến kế hoạch tuần 19. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình - HS xem. diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người - Các nhóm lên thực hiện thân. Chia sẻ về những hoạt động đón tết của tham gia và chia sẻ suy nghĩ của gia đình hàng năm. mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. - Gv nhân xét. ---------------------------------------------
  7. Tiếng Việt HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức khởi động bằng các hình - HS tham gia trò chơi thức như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe.
  8. - Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện. - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài Hải Thượng Lãn Ông, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài thơ. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi - 4 HS đọc nối tiếp bài. tiếng,lên kinh đô,trèo đèo,lội suối, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng - 2-3 HS đọc câu. Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn - 4 HS đọc nối tiếp bài. - HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài - HS lắng nghe rút ra bài học. một lượt. GV nhận xét việc đọc của cả lớp. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, - HS lắng nghe cách đọc diễn nghỉ đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác cảm. giả: Đoạn 1, 2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng.
  9. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của tác giả. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài văn: Hải Thượng Lãn Ông là một tấm gương sáng về ý thức tự học hỏi. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Ví + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là sao ông quyết học nghề y? Lê Hữu Trác sinh năm 1720 và mất năm *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả 1791.Ông là thầy thuốc nổi tiếng của lớp đọc thầm. nước ta vào thế kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh nghề y như thế nào? đô để học nghề y,nhưng không tìm được thầy giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân. + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất + Ông không quản ngày đê,mưa thương người nghèo? nắng trèo đèo nội suối đi chữa bệnh cứu người; đối với người nghèo,công thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm
  10. khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời, không những không lấy tiền, ông còn cho gạo, củi, dầu đèn... Mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông + Bên cạnh việc làm thuốc chữa được coi là một bậc danh y của Việt Nam? bệnh, Hải Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết nhiều sách có giá trị về y - GV nhận xét, tuyên dương học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi - GV mời HS nêu nội dung bài. là một bậc danh y của Việt Nam. - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn - HS lắng nghe. Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu - HS nhắc lại nội dung bài học. và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. các đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Tự mình tìm tòi,học hỏi.Trân trọng,yêu thương giúp đỡ những người khó khăn trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh khắc sâu kiến thức. - GV viết: Đoạn 1, đoạn 2, đoạn 3, đoạn 4 và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia - Một số HS tham gia thi đọc diễn trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 cảm.
  11. em, sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu kết thúc câu. - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  12. 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Câu 1:Tìm 1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời . + Câu 2: Tìm 1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời . + Câu 3: Tìm 1 danh từ chỉ hiện + Trả lời . tượng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi - Học sinh thực hiện. động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết được cấu tạo của câu dựa vào hai tiêu chí hình thức của câu,chữ cái đầu câu viết hoa và kết thúc câu có dấu chấm. + Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
  13. * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy câu? Nhờ đâu em biết như vậy? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội nghe bạn đọc. dung: - HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc nhóm đôi. - Đoạn văn dưới đây có 6 câu. Các Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé. câu được nhận diện nhờ vào dấu hiệu hình Những đêm hè, bà thường trải chiếu ở thức: Chữ cái đầu câu viết hoa,cuối câu có giữa sân gạch. Bà ngồi đó xem chúng tôi dấu kết thúc. chạy nhảy, nô đùa đủ trò. Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích. Chúng tôi đã thuộc lòng những câu chuyện bà kể. Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà kể. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS quan sát tranh và đọc các thẻ Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây, chữ. cho biết trường hợp nào là câu, trường hợp nào chưa phải là câu. Vì sao? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV phổ biến luật chơi: cho 2 đội - 1 HS miêu tả ND tranh. tham gia chơi, mỗi đội 7 bạn, mỗi bạn 1 - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu thẻ chữ và bấm thời gian cho 2 đội gắn của giáo viên. thẻ đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. Là câu Chưa là câu - GV mời các nhận xét phần trình bày của các nhóm.
  14. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. HS nhận xét. *KL:+ Ngoài những hình thức thì câu phải diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta có thể hỏi và trả lời được các câu hỏi liên quan đến câu. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh + Để người khác hiểu được mình nghiệm. thì ta phải nói hoặc viết câu có đầy đủ ý. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu. Viết câu vào vở. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn học sinh làm theo 2 bước: Sắp xếp từ và viết lại thành câu. - Cho HS làm việc theo nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương *KL: Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì - Các nhóm trình bày kết quả thảo mới có nghĩa. luận. - GV rút ra ghi nhớ: - Các nhóm khác nhận xét. + Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý chọn vẹn. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ + Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lý. + Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu phải có dấu kết thúc câu. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Viết được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
  15. Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. 4.(HS có thể dặt các câu khác nhau). - Các nhóm QS tranh và tiến hành thảo luận đặt câu. VD: + Bác sĩ đang khám răng cho Nga. + Bạn Nga đang ở đâu? + Cháu há miệng ra nào! + Cháu sợ đau lắm ạ. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo - GV nhận xét, tuyên dương luận. - Các nhóm khác nhận xét. - Hs lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chia lớp thành 4 nhóm, phát phiếu cho các nhóm. + 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của mình về Hải Thượng Lãn Ông. - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh dụng. hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  16. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ___________________________________ Buổi chiều Toán CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ, bảng con III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: 81 + Câu 1: 9 × 9 = ? + 12
  17. + Câu 2: 12 × 1 = ? + 69 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 0 + Câu 4: 40 × 0 = ? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. - Cách tiến hành: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ + HS trả lời: khẩu trang, y tế khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật nước sát khuẩn, nào? - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần - HS lắng nghe khám phá trong SGK/4. - 2 HS thực hiện. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ? - GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - 1 HS đọc phép tính: 160 - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. 140 × 7 + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta - 1 HS lên bảng đặt tính, HS phải thực hiện bắt đầu từ đâu? cả lớp đặt tính vào giấy nháp, sau - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện đó nhận xét cách đặt tính trên bảng phép tính, nhắc HS chú ý đây là phép nhân có con. nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS vị, sau đó đến hàng chục, hàng tính đúng thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, của mình, sau đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi hàng trăm nghìn (tính từ phải sang nhớ. Nếu trong lớp không có HS nào tính đúng trái). thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK.
  18. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nhắc lại. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. HĐ thực hành: - Mục tiêu: - HS thực hiện thành thạo phép nhân số có nhiều chữ số với số có một chữ số. - Giúp HS ôn tập về phép nhân với số có một chữ số ở giải toán có lời văn. - Cách tiến hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - 1 HS đọc. tập. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × bảng con. 2 27 283 - GV yêu cầu HS làm phép tính: 3 27 283 × 3 81 849 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu - HS đưa bảng cần). - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn - GV nhận xét vị, sau đó đến hàng chục, hàng - GV kiểm tra bảng con của HS trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, - GV nhận xét, củng cố hàng trăm nghìn (tính từ phải sang + Để thực hiện phép tính nhân với số có trái). một chữ số ta làm thực hiện thế nào? - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm ở. 40 819 374 519 - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại 5 2 vào vở. 204 095 749 038 - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - GV nhận xét tuyên dương. Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề
  19. - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài - HS thực hiện tập. - Nhóm trình bày. HS nhận xét - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. S Đ Đ - Mời 1-2 nhóm trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương - HS trả lời + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) - HS đọc - HS thảo luận nhóm đôi. - 1 nhóm đại diện trình bày. - HS trả lời - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - GV gọi HS đọc đề. Bài giải - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm Tuổi thọ của bóng đền đôi. đường là: + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? 12 250 × 3 = 36 750 + Làm thế nào để tính? (giờ) - Yêu cầu HS làm bài vào vở. Đáp số: 36 750 giờ - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. - HS nhận xét - GV nhận xét - HS lắng nghe. - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học để kiến thức đã học vào thực tiễn. học sinh thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ - HS tham gia chơi. các kết quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát
  20. thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 - HS lắng nghe để vận dụng đội tham gia trải nghiệm. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh ảnh, bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh