Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP. SINH HOẠT LỚP TUẦN 31: THỰC HIỆN KẾ HOẠCH CHĂM SÓC, BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh tham gia thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Học sinh cảm thấy tự hào hãnh diện bản thân đã góp phần bảo vệ môi trường, giúp môi trường sống thêm xanh, sạch, đẹp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin thực hiện nhiệm vụ được nhóm phân công. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và chia sẽ trong thực hiện nhiệm vụ với bạn trong nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ thực hiện nhiệm vụ nhóm đã giao. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nhiệm vụ nhóm giao cho. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, học sinh nhận ra được chúng ta cần chung tay bảo vệ môi trường. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Điều đó - HS cùng múa hát bài hát “Điều phụ thuộc hành động của bạn” – Tác giả đó phụ thuộc hành động của bạn”. Vũ Kim Dung để khởi động. - GV dẫn dắt vào bài mới. Để giữ - HS lắng nghe. cho quê hương Việt Nam sạch đẹp, tất cả đều phụ thuộc vào hành động của mỗi
- chúng ta. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh đánh giá kết quả kết quả hoạt động giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. (Có thể khen, thưởng,...) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: điểm của đội cờ đỏ. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện các hoạt động các sung nếu cần. phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - Một số nhóm nhận xét, bổ sung.
- luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và bằng giơ tay. biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh tham gia thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. + Học sinh cảm thấy tự hào hãnh diện bản thân đã góp phần bảo vệ môi trường, giúp môi trường sống thêm xanh, sạch, đẹp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Thực hiện kế hoạch chăm sóc, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. (Làm việc chung cả lớp) - GV tập trung HS tại sân trường, - HS chú ý lắng nghe dặn dò của kiểm tra lại dụng cụ lao động, nhắc nhở GV tập theo nhóm đã phân công. các biện pháp để đảm bảo an toàn khi di chuyển và khi lao động, điểm danh và phát ruy- băng hoặc mũ để nhận nhau khi ra bên ngoài. - GV cùng HS di chuyển đến địa - HS di chuyển cùng di chuyển điểm thực hiện kế hoạch. đến địa điểm thực hiện kế hoạch. - GV giám sát lộ trình thực hiện của từng nhóm và hỗ trợ HS khi cần thiết. - GV tổ chức cho HS kiểm tra lại kết quả của hoạt động, đối chiếu thực tế với bảng kế hoạch. - Sau khi lao động cả lớp tập trung di chuyển về trường lớp. - GV đề nghị mỗi nhóm báo cáo kết - Các nhóm báo cáo kết quả thực quả lao động của nhóm mình: hiện kế hoạch của nhóm mình. + Những việc đã làm được, những việc còn dở dang; + Những khó khăn gặp phải và đã vượt qua khi lao động; + Những kinh nghiệm mới và kĩ năng mới mình học được; + Cảm xúc trong quá trình lao động. - GV yêu cầu HS tiếp tục thực hiện - HS lắng nghe, cùng thực hiện. các hoạt động chăm sóc, và bảo vệ cảnh quan nơi mình sinh sống. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh cam kết cùng với người thân thực yêu cầu để về nhà ứng dụng với các hiện các hoạt động chăm sóc, và bảo vệ thành viên trong gia đình. cảnh quan nơi mình sinh sống. + Lập bản cam kết và thực hiện - HS cùng các thành viên thực những việc nên làm hoạt động chăm sóc, hiện bản cam kết hoạt động chăm sóc, và bảo vệ cảnh quan nơi mình sinh sống. và bảo vệ cảnh quan nơi mình sinh sống. + Dọn dẹp vệ sinh xung quanh khuôn viên nhà ở + Vứt rác đúng nơi quy định, không xả rác bừa bãi. + Tích cực trồng cây xanh.. + Hăng hái tham gia các phong trào bảo vệ môi trường. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về + Hạn chế sử dụng túi nilon nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- TUẦN 32 Thứ Hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THẾ GIỚI NGHỀ NGHIỆP QUANH EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Trò chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phuongw và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương
- - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Thế giới nghề nghệp quanh em - Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp .- Cách tiến hành: - GV cho HS Trò chuyện cùng thầy cô và các - HS xem. bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ - Các nhóm lên thực hiện Trò đề Nghề nghiệp chuyện cùng thầy cô và các bác nhân viên trong trường về nghề nghiệp của họ. Tham gia biểu diễn văn nghệ về chủ đề Nghề nghiệp - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ...........................................................................................................................
- ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: VÌ MỘT THẾ GIỚI BÌNH YÊN ĐỌC: KHU BẢO TỒN ĐỘNG VẬT HOANG DÃ NGÔ – RÔNG-GÔ-RÔ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-gô-rô. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. - Có ý thức bảo vệ môi trường sống của động vật. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quý, có ý thức bảo vệ động vật hoang dã. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, ý thức bảo vệ động vật hoang dã. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh cùng nghe giai - HS cùng lắng nghe giai điệu. điệu Bài hát “ Khát vọng hoà bình”. + GV yêu cầu HS phát biểu về thông điệp - Thông điệp của bài hát là khát vọng của bài hát? hoà bình của mọi người trên thế giới. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh lắng nghe. + GV yêu cầu HS quan sát tranh chủ đề và + Các bạn nhỏ trong tranh đều hoá hỏi “Em thấy bức tranh có gì đặc biệt? trang, đeo mặt nạ. Các bạn nhỏ thuộc nhiều quốc gia khác nhau. Các bạn đang nắm tay nhảy múa bạn nào cũng tươi cười, phấn khởi. - GV nhận xét tuyên dương. - GV giới thiệu chủ đề: Ở chủ đề Vì một thế - HS chú ý lắng nghe. giới bình yên các em sẽ làm quen với cảnh vật, con người, phong tục tập quán ở những quốc gia khác nhau, dù khác nhau về quốc tịch nhưng con người có chung một ước nguyện đoàn kết xây dựng một thế giới hoà bình, yêu thương. - GV giao nhiệm vụ nhóm 2 thảo luận. - HS làm việc theo yêu cầu. + Kể những việc con người đã làm để bảo + Tuyên truyền giáo dục ý thức cho mọi về động vật hoang dã. người cùng bảo vệ động vật hoang dã. + Gây dựng môi trường sống cho động vật hoang dã như: trồng rừng, ngăn chặn chặt phá rừng + Có các điều luật nhằm bảo vệ động vật hoang dã.. + Lập các khu bảo tồn động vật hoang dã. - GV mời đại diện các nhóm trình - Đại diện nhóm trình bày. - GV nhận xét tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào - HS quan sát lắng nghe. bài mới: Bức tranh mô phỏng lại hình ảnh khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- gô-rô. Hình ảnh chiếc xe ô tô chậm rãi đi giữa bầy thú hoang dã khiến chúng ta không khỏi tò mò. Chúng ta cùng tìm hiểu bài đọc Khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- gô-rô để có câu trả lời nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Khu bảo tồn động vật hoang dã
- Ngô-rông-gô-rô. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Ngô- - HS đọc từ khó. rông-gô-rô, Tan-da-ni-a, UNESCO, . - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Tên của khu bảo tồn/ được đặt theo tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô,/ một núi lửa lớn/ nằm trong vườn quốc gia.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo dấu câu. Đọc nhấn giọng ở các từ ngữ, chi tiết miêu tả vẻ đẹp của khu bảo tồn. Lên giọng ở câu hỏi tu từ cuối bài. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả cảnh vật. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. + Hiểu được điều tác giả muốn nói thông qua bài đọc: Bài đọc giới thiệu về khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông-ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài.
- - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Tên gọi của khu bảo tồn động vật + Tên của khu bảo tồn được đặt theo hoang dã có gì đặc biệt? tên của miệng núi lửa Ngô-rông-gô-rô, một núi lửa lớn nằm trong vườn quốc gia. Ngô-rông-gô-rô theo tiếng địa phương có nghĩa là “Quà tặng cuộc sống” + Câu 2: Chi tiết nào thể hiện rõ nhất sự + Đáp án: phong phú của các loài động vật sống trong c. Có khoảng 25 000 loài động vật. khu bảo tồn? Tìm câu trả lời đúng. a. Có hàng nghìn con hồng hạc. b. Có diện tích hơn 8000 ki-lô-mét vuông c. Có khoảng 25 000 loài động vật d. Có nhiều loài thú: tê giác, trâu rừng, hà mã, sư tử + Câu 3: Những chi tiết nào cho biết các loài + Các loài động vật ở khu bảo tồn được động vật ở khu bảo tồn được sinh sống tự do sinh sống tự do và không sợ bị săn bắn và không sợ bị săn bắn? như: Lũ sư tử: nằm nghỉ dưới tán cây, dửng dưng nhìn những chiếc xe du lịch lướt qua. Nhiều chú voi: lững thững đi qua đường, ngay trước mũi xe ô tô của du khách. Hàng nghìn con hồng hạc sống quanh các hồ nước. + Câu 4: Em có suy nghĩ gì về những loài + Đáp án gợi ý động vật sống trong khu bảo tồn Ngô-rông- Các loài động vật trong khu bảo tồn có gô-rô? cuộc sống tốt. Chúng không lo bị con người săn bắn, không sợ bị mất môi trường sống. + Giới thiệu về khu bảo tồn động vật + Câu 5: Nêu nội dung chính của bài. hoang dã Ngô-rông-gô-rô và đặc điểm của khu bảo tổn và các thông tin cơ bản. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV nhận xét và chốt: Bài đọc giới thiệu về - HS nhắc lại nội dung bài học. khu bảo tồn động vật hoang dã Ngô-rông- ngô-rô thuộc châu Phi, nơi đây có rất nhiều loài động vật quý hiếm, chúng được sinh
- sống tự do và hoàn toàn không sợ bị săn bắn. 3.2. Luyện đọc lại. - GV hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết yêu quý, có ý thức bảo vệ động vật hoang dã. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi “ Ai nhanh ai đúng” học vào thực tiễn. - GV chuẩn bị một số thẻ nên làm và không nên làm bảo vệ động vật. - GV chia làm 2 nhóm. Yêu cầu các nhóm - HS các nhóm tham gia chơi. tìm các thẻ nên làm bảo vệ động vật nhóm nào hoàn thành trước và đúng thì nhóm đó chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. - HS chú ý lắng nghe. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU : LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu lựa chọn từ ngữ, vận dụng vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh ai đúng” - HS tham gia trò chơi Chia lớp thành 3 nhóm tham gia chơi. Yêu cầu các nhóm viết lại đúng cách viết tên cơ quan, tổ chức đã cho. Nhóm nào viết đúng và nhanh nhóm đó sẽ chiến thắng. + Nhóm 1: bộ tài nguyên và môi trường + Trả lời: Bộ Tài nguyên và Môi trường. + Nhóm 2: hội đồng nhân dân tỉnh cà mau + Trả lời: Hội đồng nhân dân tỉnh Cà Mau. + Nhóm 3: nhà văn hoá huyện đầm dơi + Trả lời: Nhà Văn hoá huyện Đầm Dơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết lựa chọn từ ngữ để biểu đạt nghĩa. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về lựa chọn từ ngữ. Bài 1: Xếp các từ có tiếng bình dưới đây vào - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nhóm thích hợp: nghe bạn đọc. bình an, bình chọn, bình luận, bình yên, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hoà bình a. Bình có nghĩa là yên ổn b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm.
- a. Bình có nghĩa là yên ổn: bình an, bình yên, thanh bình, hoà bình. b. Bình có nghĩa là xem xét, xác định: bình chọn, bình luận, bình phẩm, bình xét. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Tìm từ thích hợp ở bài tập 1 thay cho - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. bông hoa. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 a, Ai cũng mong ước có một cuộc sống bình an/ bình yên/thanh bình. b, Chim bồ câu là loài chim tượng trưng cho hoà bình. - GV mời các nhóm trình bày. c, Làng quê Việt Nam đẹp và thanh - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bình/ yên bình. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: Dựa vào tranh, lựa chọn từ ngữ để hoàn thành câu. Giải thích lí do lựa chọn. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV yêu cầu HS 2 nhiệm vụ: - HS thực hiện theo yêu cầu. + Quan sát kĩ tranh minh hoạ + Thử lựa chọn từng từ trong ba từ gợi ý để thay cho bông hoa. a. Chọn từ: chao liệng vì từ thể hiện - GV nhắc HS tất cả các từ này đều đúng đặc điểm, hoạt động của loài chim én. nghĩa và đều dùng được ở vị trí bông hoa. Tuy b. Chọn từ kêu ran vì phù hợp với nhiên, cần chọn từ hay hơn. hoàn cảnh. c. Chọn từ gặm vì nó thể hiện đặc
- điểm riêng của loài trâu là phù họp. - GV gọi HS trình bày. - HS trình bày kết quả lựa chọn và - GV nhận xét, tuyên dương. giải thích lí do chọn. - GV rút ra ghi nhớ: - HS lắng nghe. + Để biểu đạt cùng một ý nghĩa, có thể dùng - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ nhiều từ ngữ khác nhau. + Cần dùng từ ngữ phù hợp với hoàn cảnh sử dụng. + Muốn cho câu văn được sinh động, cần chú ý lựa chọn từ ngữ độc đáo. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được từ ngữ để biểu đạt đúng với ngữ cảnh, lại vừa sinh động. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 4. Tìm từ ngữ phù hợp thay cho ô vuông để câu văn tạo được ấn tượng với người đọc. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm làm việc. a. Giọt sương ? trên phiến lá. a. Giọt sương đọng/ long lanh/ nằm nghiên trên phiến lá. b.Trăng ? với những vì sao đêm. b. Trăng trò chuyện/ thủ thỉ/ tâm sự với những vì sao đêm. c. Nắng ban mai ? lụa tơ vàng óng trên cánh c. Nắng ban mai tung/ trải/ dệt lụa tơ đồng. vàng óng trên cánh đồng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận dụng kiến hơn”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị các câu chưa hoàn thành để học sinh hoàn thành câu. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau lựa chọn những - Các nhóm tham gia trò chơi vận
- từ ngữ thích hợp hoàn thành câu. Đội nào tìm dụng. được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... ----------------------------------------- Buổi chiều Toán PHÉP CHIA PHÂN SỐ ( T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố về phép chia và rút gọn phân số.. - Giới thiệu và rèn thêm kĩ năng thực hiện phép chia số tự nhiên cho phân số và chia phân số cho số tự nhiên. - Ứng dụng phép chia phân số cho số tự nhiên vào giải toán có lời văn liên quan đến tình huống thực tế. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, máy chiếu, webcam, cờ, thẻ xoay đáp án. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Tổ chức trò chơi khởi động: Chinh phục - HS lắng nghe Gv phổ biến trò đỉnh núi. chơi và luật chơi. -Luật chơi: Bạn Nam muốn leo lên đỉnh - HS tiến hành tham gia chơi, phất núi, nhưng trên đường đi bạn phải vượt cờ giành quyền trả lời. qua 3 chứng ngại vật. Mỗi chướng ngại vật sẽ có 1 câu hỏi. Các con hãy vượt qua 3 chặn để giúp bạn Nam leo lên tới đỉnh núi nhé. - Các câu hỏi: + Câu 1: Nhắc lại quy tắc chia hai phân số. Đáp án: Muốn thực hiện phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với
- phân số đảo ngược của phân số thứ hai. Câu 2: Tìm phân số đảo ngược của phân số 6 7 6 Đáp án: Phân số đảo ngược của phân số 7 7 là 6 5 2 Câu 3: Tính 6 : 3 Đáp án: - HS lắng nghe. 5 2 5 3 5 : = x = 6 3 6 2 4 - GV nhận xét trò chơi. - GV giới thiệu, ghi tên bài. - HS ghi vở. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? ( Tính rồi rút gọn) - HS trả lời. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài vào - HS làm bài vào vở. vở. - HS chia sẻ bài làm. - GV chiếu vở HS và chữa bài. - HS khác theo dõi nhận xét. a, 3 9 3 4 12 1 : = x = = 8 4 8 9 72 6 b, 8 4 8 7 56 2 : = x = = 21 7 21 4 84 3 c, 5 15 5 8 40 1 : = x = = 8 8 8 15 120 3 - GV nhận xét, chốt Đ – S, khen ngợi HS. - HS lắng nghe, đối chiếu kết quả - GV yêu cầu HS đổi chéo vở chữa bài. với bài làm của mình. - GV hỏi: Muốn thực hiện chia hai phân - HS thực hiện. số, ta làm như thế nào?(Muốn thực hiện - HS trả lời. phép chia hai phân số, ta lấy phân số thứ nhất nhân với phân số đảo ngược của phân số thứ hai.) - GV nhận xét, chuyển sang bài 2. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? (Tính (theo mẫu)) - HS trả lời.
- - GV chiếu phép chia - HS quan sát. - GV hỏi: Em có nhận xét gì về phép chia? ( Phép chia có dạng chia một số tự nhiên - HS trả lời. cho một phân số.) - GV yêu cầu HS nhìn lên màn hình và hướng dẫn HS thực hiện. - HS lắng nghe. -GV nói: Muốn thực hiện phép một số tự nhiên cho một phân số thì ta phải đưa số tự nhiên về dạng phân số có mẫu số là 1 và thực hiện3 phép2 chia.3 2 4 8 Vậy 2: = : = x = = 4 1 4 1 3 3 Ta có thể viết gọn như sau: 3 2 x 4 8 2 : = = = 4 3 3 - Gv hỏi: Từ phép chia trên, bạn nào có thể - HS trả lời. đưa ra cách thực hiện phép chia số tự nhiên cho một phân số? ( Muốn chia một số tự nhiên cho phân số, ta lấy số tự nhiên nhân với mẫu số của phân số và đảo tử số xuống mẫu số.) - GV nhận xét, chiếu quy tắc và yêu cầu - HS đọc, ghi nhớ. HS đọc lại. 3 - GV chiếu phép chia : 2. - HS quan sát. 4 - GV hỏi: Phép chia trên có gì khác với - HS suy nghĩ, trả lời câu hỏi. phép chia 3 3 2: 4 ? (Phép chia 4 : 2 là phép chia phân số cho số tự nhiên còn phép chia 2: 4 là phép chia số tự nhiên cho phân số.)3 - GV nói: Hai phép chia trên đã thay đổi vị trí của phân số và số tự nhiên với nhau. - HS thực hiện vào vở nháp. Dựa vào cách làm của phép chia trên hãy thực3 hiện phép chia 4 : 2 vào nháp. 3 3 2 3 1 3 4 4 1 4 2 8
- - GV yêu cầu 1HS lên bảng làm. - 1HS làm bảng. Lớp làm nháp. - HS chia sẻ bài làm. : 2 = : = x = - HS khác nhận xét. Ta có thể viết gọn như sau: 3 3 3 : 2 = = 4 4 x 2 8 - GV nhận xét, hỏi: Vậy muốn chia phân - HS lắng nghe, trả lời câu hỏi. số cho một số tự nhiên ta làm như thế nào? ( Muốn chia một phân số cho số tự nhiên ta có thể nhân mẫu số với số tự nhiên và giữ nguyên tử số) - GV chốt lại quy tắc và yêu cầu HS đọc - HS quan sát. 2 HS đọc trước lớp. lại. - HS làm bài vào vở. - GV yêu cầu HS dựa vào hai quy tắc và làm bài vào vở - GV chiếu vở HS và chữa - HS chia sẻ bài làm. 5 3 x 7 21 - HS khác nhận xét. , 3 : = = 7 5 5 1 4 x 3 12 , 4 : = = = 12 3 1 1 5 5 5 , : 3 = = 7 7 x 3 21 - GV nhận xét, chốt Đ – S. - GV mở rộng thêm đối với trường hợp - HS đối chiếu và chữa bài. một số tự nhiên chia cho phân số có tử số - HS lắng nghe. là 1 thì ta chỉ việc lấy số tự nhiên nhân với mẫu số. - GV lưu ý thêm : Không có phép chia cho số 0. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc. - GV giải thích: - HS lắng nghe. + Hình ảnh ngọn tháp trong bài mô phỏng tháp Phổ Minh ở chùa Phổ Minh ( thôn Tức Mặc, thành phố Nam Định) cao khoảng 20 m. + Kĩ thuật đo tháp: Vì ngọn tháp cao nên việc đo trực tiếp chiều cao của ngọn tháp là khá khó khăn. Người ta sẽ đo chiều dài của cái bóng ngọn tháp ( vốn nằm trên mặt
- đất nên đo dễ hơn) rồi suy ra chiều cao của ngọn tháp. Người ta sẽ cắm 1 cái cọc ngắn, khi nào chiều dài cái bóng của cái cọc gấp 2 lần chiều cao của cái cọc thì khi ấy, chiều dài cái bóng của ngọn tháp cũng gấp 2 lần chiều cao của ngọn tháp. - GV chiếu hình ảnh và giải thích về chiều - HS quan sát và lắng nghe. cao ngọn tháp và chiều dài cái bóng. - GV hỏi: - HS lắng nghe và trả lời câu hỏi. + Bài toán cho biết gì? ( Bài toán cho biết , vào buổi chiều, người ta đo được chiều dài cái bóng 99 của ngọn tháp là 4 , chiều dài cái bóng ngọn tháp gấp 2 lần chiều cao ngọn tháp). + Bài toán yêu cầu gì? ( Bài toán yêu cầu tính chiều cao ngọn tháp) ( m) - GV yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. Bài giải - 1HS lên bảng làm bài. Chiều cao của ngọn tháp là: - HS chia sẻ bài làm. HS dưới lớp 99 99 lắng nghe. ( m) 4 : 2 = 8 - HS nhận xét bài làm trên bảng của 99 bạn. Đáp số: m 8 - GV nhận xét, chốt Đ – S. - HS chữa bài, đổi chéo vở. - GV hỏi: Nêu quy tắc chia phân số cho số - HS trả lời. tự nhiên ? ( Muốn chia một phân số cho số - HS khác nhận xét. tự nhiên ta có thể nhân mẫu số với số tự nhiên và giữ nguyên tử số) - GV cùng HS nhận xét, đánh giá và tuyên - HS lắng nghe. dương.
- 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tổ chức trò chơi: “Vui đốt lửa trại” - HS lắng nghe trò chơi và luật - Luật chơi như sau: Các bạn nhỏ đang chơi. muốn có một buổi tối lửa trại vui vẻ nhưng - HS tham gia chơi bằng cách giơ chưa đang thiếu một số vật dụng. Các em thẻ chọn đáp án mình lựa chọn. hãy giúp các bạn nhỏ thu thập vật dụng - HS giải thích vì sao chọn đáp án bằng cách trả lời các câu hỏi. Mỗi câu hỏi đó. đúng sẽ thu thập được một vật dụng. Thời gian trả lời mỗi câu hỏi là 15 giây. - Câu hỏi: 7 11 Câu 1. Tính: 9: 9 77 77 11 A B. C. D. . 9 81 7 7 11 2 2 Câu 2. Tính: 15: 3 4 2 1 A B. C. D. . 45 45 15 3 15 3 Câu 3. Tính 10 : 2 20 6 2 A B. C. D. . 3 10 5 3 20 1 Câu 4. Tính: 6: 3 1 1 A B. C. 18 D. . 18 2 2 - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- Lịch sử & Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA TRUYỀN THỐNG YÊU NƯỚC, CÁCH MẠNG CỦA ĐỒNG BÀO NAM BỘ ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả được sự chung sống hài hòa với thiên nhiên của người dân Nam Bộ thông qua một số nét văn hóa tiêu biểu. - Nêu được truyền thống đấu tranh yêu nước và cách mạng của đồng bào Nam Bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Hình thành năng lực tìm hiểu văn hóa lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí phù hợp với văn hóa vùng miền - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Hình thành phẩm chất yêu nước, tự hào về văn hóa, lịch sử vùng đất Nam Bộ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị cha ông để lại. Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu trò chơi Đại sứ du lịch: HS - HS nghe chọn đúng nhạc, tranh của vùng Nam Bộ. +1: nhạc chèo và cải lương +2: tranh ruộng bậc thang và cánh đồng Nam Bộ +3: tranh chợ quê và chợ nổi +4: khăn mỏ quạ và khăn rằn -GV cho HS chơi -HS chơi: nghe nhạc, quan sát tranh và

