Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

docx 72 trang Phương Tâm 31/03/2026 220
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_q.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT LỚP : MUA SẮM THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân. - Biết cân nhắc khi đi mua sắm để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. - Biết lựa chọn sản phẩm có chất lượng phù hợp với giá tiền. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trải nghiệm khi đi mua sắm cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kinh nghiệm có được khi cùng gia đình mua sắm để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận diện và thực hiện được việc mua sắm hàng hoá phù hợp với khả năng tài chính của bản thân và gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ về giá tiền một số mặt hàng đã mua và nơi mua phổ biến trong sinh hoạt hằng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết lên kế hoạch trước khi đi mua sắm cùng gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết cân nhắc việc mua sắm đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành:
  2. - GV cho HS nghe và vận động theo - HS tham gia nhạc bìa hát “Em đi chợ Tết” của nhạc sĩ Vũ Hoàng. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong kết quả kết quả hoạt động trong tuần: tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - 1 HS nêu lại nội dung. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp
  3. phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ của đội cờ đỏ. sung nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo bằng giơ tay. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân. + Biết cân nhắc khi đi mua sắm để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. + Biết lựa chọn sản phẩm có chất lượng phù hợp với giá tiền. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân (Làm việc nhóm 6) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thào luận nhóm theo - HS làm việc nhóm. gợi ý: + Em đã mua mặt hàng nào? + Em mua ở đâu? + So sánh giá tiền của mặt hàng ở chỗ em mua với những nơi khác. + Các tình huống em gặp phải khi đi mua sắm cùng người thân - GV mời một số em đại diện nhóm - Đại diện 1 số nhóm trình bày trình bày. trước lớp.
  4. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. khả năng tính toán, lựa chọn chi tiêu hợp lí khi đi mua sắm. - Kết luận: Mỗi một gia đình đều có nhu cầu tiêu dùng riêng để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày. Việc cân nhắc mua đồ gì, ở đâu giúp chúng ta đảm bảo chi tiêu tiết kiệm. Hoạt động 4: Trò chơi Hãy chọn giá đúng - GV yêu cầu các nhóm lần lượt đem - Các nhóm để sẵn 2 món đồ lên lên hai đồ vật có công dụng giống nhau bàn. nhưng khác nhau về mẫu mã và nơi sản xuất để các nhóm khác đoán giá tiền. (GV giao nhiệm vụ từ tiết trước) - GV mời đại diện từng nhóm đứng trước lớp đưa ra hai sản phẩm của nhóm - Các nhóm viết giá tiền của các mình. Các nhóm khác thảo luận và đưa ra món đồ. giá sản phẩm. Nhóm nào đoán giá gần đúng với giá thực tế nhất sẽ chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi. - Sau khi chơi xong, GV hỏi: - Lắng nghe + Khi mua một món đồ nào đó các em dựa trên tiêu chí nào? - Chất lượng, cơ sở sản xuất uy - Kết luận: Các đồ vật dù cùng một tín,... công dụng và có vẻ giống nhau nhưng khi được sản xuất ở những nơi khác nhau, với - Lắng nghe chất lượng khác nhau thì sẽ có giá tiền khác nhau. Điều này cho chúng ta cơ sở cân nhắc
  5. khi đi mua hàng, không phải cứ rẻ là tốt mà còn phải tính đến chất lượng của sản phẩm và cơ sở sản xuất uy tín, tin cậy. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Tiếp tục lên kế hoạch chi tiêu cho thành viên trong gia đình. các buổi đi mua sắm. + Tiếp tục thực hiện việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- TUẦN 21 Thứ hai, ngày 22 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm: CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản than. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại
  6. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn - HS quan sát, bị làm lễ chào cờ. thực hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật - HS xem. theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân - Các nhóm lên thực hiện Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành:
  7. - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội - HS lắng nghe. dung chính. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. - Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. * Lồng ghép liên hệ quyền con người: Em hãy nêu một việc làm thể hiện tình yêu thương và quan tâm đến người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: *Ôn bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả - HS đọc và TLCH ngọt cuối mùa và TLCH: + Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho cháu. - GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về - HS thảo luận một tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết.
  8. - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu tranh minh họa bài đọc - HS quan sát và nêu nội và yêu cầu HS nêu nội dung tranh. dung. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng. Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng cũng hiện ra. Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời. Đoạn 4: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần - HS đọc nối tiếp lần 1, 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Eng, luyện đọc từ khó suýt nữa, hét toáng lên,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp - Đọc nối tiếp lần 2, giải giải nghĩa từ. nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: + Cách ngắt giọng ở những câu dài, - HS lắng nghe VD: Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.//; - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có
  9. cảm xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó? - GV cho HS đọc thầm đoạn văn, - HS thảo luận thảo luận nhóm 4 tìm ra câu trả lời. - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, chốt ý: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy có người nằm bên gốc cây, bên cạnh chiếc xe máy, ngổn ngang những bao hàng. Cậu bé cảm thấy sợ hãi khi nhìn thấy cảnh tượng đó. ? Những chi tiết nào cho em biết - HS trả lời cảm xúc của nhân vật khi chứng kiến sự việc? - GV nhận xét câu trả lời, chốt: bỗng khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ, đứng ngây ra, tim đập thình thịch. Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + - HS thảo luận nhóm đôi 3, thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, chốt: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã chạy theo con đường gần nhất đến đồn biên phòng. - Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua là: trời nhá nhem tối, khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu, bàn chân đau nhói vì giẫm lên đá răng mèo.... Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về - 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ việc làm của cậu bé trong câu chuyện. (Gợi ý: cậu bé là một người rất tốt bụng, để cứu người mà cậu không quan tâm bản thân bị sao.)
  10. - GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh thêm: Nhân vật cậu bé trong chuyện là một nhân vật dũng cảm và đầy tình yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ người gặp nạn. Tình yêu thương đã giúp cậu bé có thêm can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ, .con đường ngắn nhất. Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu - HS suy nghĩ lựa chọn đáp thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu án hoặc nêu ý kiến của mình. trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé đã làm được một việc thể hiện tình yêu thương với người gặp hoạn nạn C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương với bạn bè của mình. - GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, - HS phát biểu ý kiến và giải nêu ý kiến của mình thích lựa chọn của ý kiến của mình. - GV tổng hợp ý kiến của HS - HS nhận xét Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện. - GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh - HS thảo luận tìm ra đáp án tay nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. - Đại diện nhóm lên bảng GV phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và hướng tham gia cuộc thi “ Nhanh tay dẫn HS thảo luận. nhanh mắt” - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung - Gọi HS đọc lại kết quả đúng - 1 – 2 HS đọc - GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn.
  11. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em ấn tượng nhất - HS trả lời. điều gì? - HS nêu - Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứu người bị nạn,... - GV cho HS quan sát hình ảnh từ - HS quan sát thiện của học sinh trong dịp Tết vừa qua. - GV liên hệ, giáo dục HS - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - 2-3 HS trả lời
  12. - GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thành câu: + . chìm vào giấc ngủ say. (Em bé) + nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo) - Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học - HS nhắc lại trước - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu - Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ - HS đọc cần điền - GV yêu cầu HS suy nghĩ tự làm - HS suy nghĩ, làm bài bài ra nháp. - GV cho HS trao đổi kết quả trong - HS trao đổi kết quả nhóm 4. - GV mời đại diện nhóm lên bảng - Đại diện nhóm lên bảng gắn chủ ngữ thích hợp vào đoạn văn. làm bài và giải thích cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ - Cả lớp theo dõi, nhận xét, ngữ cần điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bổ sung. bé, người và xe, cả dãy phố. - Mời HS đọc lại đoạn văn đã hoàn - HS đọc chỉnh Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để - HS đọc yêu cầu và xác hoàn thành câu. Viết các câu vào vở. định yêu cầu của bài. - GV cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS đọc bài làm - HS lần lượt nêu bài làm - GV nhận xét, tuyên dương HS tìm - Cả lớp theo dõi, nhận xét được chủ ngữ phù hợp - Chốt đáp án: Gợi ý - HS chữa bài
  13. a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b) Chú chim chích bông nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c) Gió thổi vi vu. - BT1 và BT2 củng cố thành phần - HS trả lời nào của câu? Thành phần đó có tác dụng gì? Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in - HS xác định yêu cầu của đậm trong mỗi câu dưới đây. bài - Các bộ phận in đậm là thành phần - HS nêu nào của câu? Thành phần đó thường trả lời cho câu hỏi nào? * Thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi ai, cái gì, con gì,... - GV cho HS suy nghĩ cá nhân tìm - HS suy nghĩ đáp án. - YC HS trao đổi đáp án theo nhóm 2 - HS trao đổi - Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS nhận xét, chữa bài a, Cái gì che kín bầu trời? b, Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c, Ai đang đứng gác trước cổng? Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan - HS lần lượt trả lời sát và đưa ra các danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. - Danh từ có thể là: em bé, con gà, ngôi nhà, thóc, cái chum, mặt trời, đám mây,... - Dựa vào các danh từ vừa tìm được, - HS tự làm bài vào vở GV yêu cầu HS đặt câu vào vở - GV mời HS đọc câu của mình - HS đọc câu - GV nhận xét, khen HS đặt câu hay - HS nhận xét, góp ý Gợi ý: a, Cô bé đang cho đàn gà ăn. b, Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc. c, Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp xuống sân. 3. Vận dụng, trải nghiệm:
  14. - Nêu tác dụng chủ ngữ. Chủ ngữ trả - HS nêu lời cho câu hỏi nào? - Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật, - HS đặt câu hiện tượng tự nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều: Toán LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
  15. - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: Khi nhân một số với một Khi nhân một số với một tổng ta tổng ta làm thế nào? có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi cộng các kết quả với nhau. + Câu 2: Khi nhân một tổng với một a x (b + c) = a x b + a x c số ta làm thế nào? + Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + b) x c = a x c + b x c + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) + 4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 + Câu 4: Tính (7+8) x 6 + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập, thực hành. - Mục tiêu: - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng - 1 HS nêu miệng cách làm bài và kết hợp bảng con: mẫu Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 *Cách 1: 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 *Cách 2: - HS lần lượt làm phiếu nhóm 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 mỗi người 1 cách, kết hợp đọc miệng so * Cách 2 tính thuận tiện hơn. sánh kết quả: a) 61 x 4 + 61 x5 * a) 61 x4 + 61 x 5 - Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 - Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 b)135 x 6 + 135 x 2 * b)135 x 6 + 135 x 2 - Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 - Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)=
  16. - GV nhận xét, tuyên dương. 135 x 8 = 1080 Bài 2: (Làm việc cá nhân) - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Tính bằng cách thuận tiện. a. 67 x 3 + 67 x 7 b. 45 x 6 + 45 x 4 c. 27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và - 1 HS nối tiếp nêu cách tính kết quả nhanh và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp - Học sinh thảo luận theo bàn và và ghi vào vở. nối tếp nêu cách làm và ghi vở a. 67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= 670 b. 45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 450 c. 27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 600 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). - Các nhóm làm việc theo phân Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 công. 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) - Các nhóm trình bày. = 26 x 9 + Ta chuyển thành một số nhân 1 = 234. tổng (Làm phiếu nhóm 2 và vở) - Các nhóm khác nhận xét, thực 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 hiện giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 cách tình một số nhân 1 tổng. = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210 Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng 2 Học sinh đại diện trình bày hàng. Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi bảng lớp hay phiếu nhóm (mỗi bạn chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt trình bày 1 cách),lớp làm vở ,đổi vở soát đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng? nêu nhận xét - GV cho học sinh đọc đề khai thác Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt tóm tắt đề nêu các bước giải, làm phiếu 1 và đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. nhóm và vở. Bài giải
  17. - Mời các nhóm khác nhận xét Cách 1: Đợt một chuyển được số hàng là : 44 x3 = 132 (thùng) Đợt một chuyển được số hàng là: 56 x 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng Cách 2 Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển được bao nhiêu Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là: - Các nhóm trình bày kết quả, nhận 44+56 = 100 (thùng) xét. Ba chuyến hai đợt chuyển được - GV nhận xét tuyên dương. số thùng hàng là 100x 3= 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  18. 1. Năng lực đặc thù - Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ/ lược đồ. - Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá lịch sử thông qua việc xác định được trên lược đồ/ bản đồ vị trí các di sản thế giới và những nét văn hóa nổi bật của vùng Duyên hải miền Trung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế giới cũng như nhũng nét văn hóa độc đáo của vùng Duyên hải miền Trung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo - HS quan sát tranh và trả lời khoa để khởi động bài học. một số câu hỏi
  19. + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản - Đây là Thánh địa Mỹ Sơn đó thuộc địa danh nào? thuộc tỉnh Quảng Nam. + Hãy kể thêm một số di sản văn hóa ở vùng - Nơi đây còn có một số di sản đất này mà em biết. như: Cố đô Huế, phố cổ Hội An, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng, bài mới. Nhã nhạc cung đình Huế..... - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ/ lược đồ. + Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới. (Làm việc nhóm 4) * Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV đưa lần lượt hình 1, 2 và yêu cầu HS - HS quan sát thảo luận nhóm thảo luận nhóm 4 những hiểu biết về 2 di sản này. 4 về 2 di sản: Hang Sơn Đoòng, nhã nhạc cung đình Huế.
  20. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, nói thêm về đặc điểm của 2 theo hiểu biết của mình, nhóm khác di sản: nghe, nhận xét, bổ sung. + H2: Hang Sơn Đòong (Quảng Bình): là hang động lớn nhất thế giới thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Năm 2009 Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội - HS quan sát hình ảnh và lắng Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố nghe GV. là Hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9km, rộng hơn 150m, cao 200m. Năm 2013 được đưa vào sách kỉ lục ghi-nét là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, năm 2015 được công nhận là hang lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu 3), hai lần UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 và 2015. + H3: Biểu diễn nhạc cung đình Huế: Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất nước ta được xây dựng năm 1826) để vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017. - Ngoài 2 di sản trên vùng Duyên hải miền Trung còn có những di sản nào, các em hãy quan - HS làm việc nhóm 2 kể tên sát lược đồ H4 thảo luận nhóm 2 thực hiện nhiệm và chỉ trên lược đồ với bạn cùng bàn. vụ: Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới của vùng Duyên hải miền Trung - GV đưa lược đồ phân bố các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung (tính đến năm - Đại diện nhóm lên trình bày, 2020) lên màn hình, mời đại diện các nhóm lên nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. trình bày