Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
- TUẦN 34 A Thứ Hai, ngày 06 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài chiều thứ Năm, tuần 33) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG Sinh hoạt dưới cờ: KỈ NIỆM SINH NHẬT BÁC HỒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Kỉ niệm sinh nhật Bác Hồ - Mục tiêu: Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia kể chuyện theo chủ - HS xem. đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia kể chuyện theo chủ đề Bác Hồ tấm gương lao động mẫu mực. Chia sẻ cảm nghĩ sau khi nghe kể chuyện. - HS lắng nghe.
- - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________ Toán ÔN TẬP PHÉP TÍNH VỚI SỐ TỰ NHIÊN (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ, phép nhân, phép chia các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị của biểu thức có và không có dấu ngoặc. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến các phép tính với số tự nhiên. - Phát triển năng lực tư duy và năng lực tính toán. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn ý trả lời đúng. + Trả lời: Câu 1: Số liền sau của số 99 999 là Câu 1: Chọn A A. 100 000 B.99 998 C. 10 000 Câu 2: Số 40 050 là Câu 2: Chọn A A. Số tròn chục nghìn. B. Số tròn chục. C. Số tròn trăm. Câu 3: Số bé nhất có bốn chữ số là: Câu 3: Chọn C A. 1111 B. 1234 C. 1000 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Thực hiện được các phép tính với số tự nhiên. - Nhận biết và vận dụng được tính chất của phép cộng, phép trừ các số tự nhiên trong tính toán. - Tính được giá trị biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến bài toán tìm số trung bình cộng. - Cách tiến hành: Bài 1.Đặt tính rồi tính.(Làm việc cá nhân) - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài. - HS nêu yêu cầu của bài. - Cả lớp làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở. a. 3 458 + 693 38 794 + 89 152
- 62 928 – 45 636 3458 38794 62928 b. 815 x 6 a. 693 89152 45636 509 x 37 4151 127946 17292 8 962 : 28 509 8962 28 815 37 84 320 b. 6 3633 056 4890 1527 56 02 - GV yêu cầu HS chia sẻ cách đặt tính. 18903 - HS chia sẽ cách đặt tính. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu cầu bài toán. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. - Các nhóm làm việc theo phân công. 319 + 425 = 425 + ? 319 + 425 = 425 + 319 (173 + 454) + 346 = ? + (454+ 346) (173 + 454) + 346 = 173 + (454+ 346) - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS đổi vở soát nhận xét. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3: (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - GV gọi HS đọc yêu cầu bài toán. - HS đọc yêu bài toán.( xác định bài toán cho biết gì, yêu cầu làm gì?) - GV yêu cầu HS xác định dạng bài toán. - Dạng toán tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - GVcho HS làm theo nhóm. - Các nhóm làm việc theo phân công. Bài giải Số lít nước xe thứ nhất chở là: (39 000 + 3 000) : 2 = 21 000 (l) Số lít nước xe thứ hai chở là: 39 000 – 21 000 = 18 000 (l) Đáp số: Xe thứ nhất chở 21 000 lít nước Xe thứ hai chở 18 000 lít nước - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. (Làm việc cá nhân). - HS tìm hiểu đề (bài toán cho biết gì, - GV cho HS tìm hiểu đề bài. Yêu cầu gì?) - Dạng bài toán tìm số trung bình cộng. - GV cho HS xác định dạng bài toán giải. - GV hỏi HS:
- + Muốn tính trung bình mỗi toa chở được bao + Ta cần phải tìm: Mỗi toa chở 15 300kg nhiêu ki-lo-gam hàng ta cần biết gì? hàng thì 9 toa chở được bao nhiêu kg hàng. Mỗi toa chở 13 600kg hàng thì 8 toa chở được bao nhiêu kg hàng. - Cả lớp làm bài vào vở. -Cả lớp làm bài vào vở. Bài giải Mỗi toa chở 15 300 kg hàng thì 9 toa chở được là: 15 300 x 9 = 137 700 (kg) Mỗi toa chở 13 600kg hàng thì 8 toa chở được là: 13 600 x 8 = 108 800 (kg) Trung bình mỗi toa chở số ki-lo-gam hàng là: (137 700+108 800) : 17= 14 500 (kg) - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. Đáp số: 14 500 ki-lô-gam - GV nhận xét tuyên dương. hàng. Bài 5: Tính bằng cách thuận tiện. (Làm việc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhóm hoặc thi ai nhanh ai đúng.) - GV cho HS đọc yêu cầu bài tập. - GV tổ chức làm nhóm hoặc thi để hoàn thành bài tập. - HS làm việc theo yêu cầu. 6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900 6 650 + 9 543 + 3 250 – 9 900 = 9 543 + (6 650 + 3 250) – 9 900 = 9 543 + 9 900 – 9 900 - GV mời các nhóm trình bày và giải thích. = 9543 - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS giải thích: Dựa vào tính chất kết - GV nhận xét, tuyên dương. hợp của phép cộng. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết thực hiện được các phép tính với số tự nhiên.
- Số ? - HS xung phong tham gia chơi. + 900 - 6600 ? ? ? + 2 200 5000 - Mời học sinh tham gia trải nghiệm: Ai đúng - HS lắng nghe để vận dụng vào thực sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Khoa học VAI TRÒ CỦA THỰC VẬT TRONG CHUỖI THỨC ĂN (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Trình bày được vai trò quan trọng của thực vật đối với việc cung cấp thức ăn cho con người và động vật. - Thể hiện được một số việc làm giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên và vận động gia đình cùng thực hiện. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi,tranh ảnh SGK, tranh ảnh về các bộ phận của thực vật có thể dùng làm thức ăn cho người và động vật - Tranh ảnh hoặc sơ đồ về các chuỗi thức ăn giữa các vi sinh vật trong đó thể hiện vị trí quan trọng của thực vật. - Một số tranh ảnh hoặc clip truyền thông của các chương trình nâng cao nhận thức cộng đồng, trồng cây xanh, đấu tranh bảo vệ động vật hoang dã,vệ sinh môi trường; bảng nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV hỏi: + Tại sao thực vật thường là sinh vật đứng đầu - HS trả lời
- chuỗi thức ăn? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức HĐ1: Cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên - Yêu cầu HS đọc thông tin, quan sát hình 5 - HS quan sát và thảo luận nhóm SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi: thực hiện yêu cầu +Nếu khoai tây ( nguồn thức ăn của chuột) bị mất mùa thì sẽ gây tác động gì đến số lượng chuột và rắn? + Nếu số lượng rắn trong thức ăn bị giảm mạnh do con người khai thác quá mức thì số lượng chuột và khoai tây thay đổi như thế nào? + Hãy nhận xét về vai trò của thực vật, động vật đối với sự cân bằng chuỗi thức ăn? - Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - HS lên trình bày . luận. - HS nhận xét - Gv nhận xét và chốt kiến thức: Trong chuỗi thức ăn, khi một sinh vật nào đó bị suy giảm số lượng sẽ dẫn đến làm giảm số lượng của sinh vật ăn nó. Điều này có thể dẫn đến phá huỷ toàn bộ chuỗi thức ăn. 2.2.HĐ 2: Thảo luận nhóm - Yêu cầu HS quan sát hình 6 SGK/116, thảo luận trả lời các câu hỏi: +Hoạt động nào của con người trong 3 hoạt động (1, 2 và 3) ít gây hậu quả xấu, hoạt động nào đánh bắt gay tác động xấu, ảnh hưởng lâu dài? + Hoạt động nào trong ba hoạt động trên có thể gây mất cân bằng chuối thức ăn + Đặt tên cho bức tranh - Gv yêu cầu HS thảo luận trả lời các câu hỏi - HS TL theo cặp: đưa ra ý tưởng - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo và vẽ. luận. - Vài cặp HS lên trình bày trước - Gv nhận xét , tuyên dương HS lớp. * Gv tố chức HS thảo luận tiếp các câu hỏi: + Thế nào là giữ cân bằng chuỗi thức ăn? - HS thảo luận thực hiện yêu cầu + Đưa ra một số việc làm giữ cân bằng chuỗi
- thức ăn trong tự nhiên - Yêu cầu đại diện nhóm trình bày kết quả thảo - HS trình bày luận. - Gv nhận xét , tuyên dương HS, chốt KT + Giữ cân bằng trong chuỗi thức ăn là giữ cho các sinh vật trong chuỗi có số lượng được duy trì ổn định lâu dài +Trồng và chăm sóc cây xanh, bảo vệ các loài động vật hoang dã,.. - GV yêu cầu HS chia sẻ những việc mà bản - HS nêu thân và gia đình đã làm để giữ cân bằng chuỗi thức ăn trong tự nhiên. - Yêu cầu HS nhắc lại mục “ Em đã học” - Hs nhắc lại 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Giải thích vì sao số loài sinh vật trong các - HS trả lời khu rừng thường nhiều hơn ở các khu đất trống, đồi trọc? - Nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................................... ..................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Đạo đức QUYỀN VÀ BỔN PHẬN CỦA TRẺ EM (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Giải thích được lý do vì sao cần thực hiện quyền và bổn phận của trẻ em. - Trình bày vai trò, ý nghĩa về quyền và bổn phận của trẻ em. Thực hiện đúng quyền và bổn phận của trẻ em. - Năng lực đặc thù: Điều chỉnh hành vi, tham gia một số hoạt động liên quan đến quyền và bổn phận của trẻ em. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập tình huống về quyền và bổn phận trẻ em. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng, giải quyết được các tình huống liên quan đến quyền và bổn phận trẻ em.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: sử dụng ngôn ngữ một cách rõ ràng và chính xác khi thảo luận về quyền và bổn phận trẻ em. Hợp tác và giao tiếp hiệu quả với bạn bè trong quá trình học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Tự giác tuân thủ quyền và bổn phận của trẻ em. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. Tôn trọng, có ý thức trách nhiệm với quyền và bổn phận của trẻ em. II. ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. HĐ mở đầu: (3-5p) - Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS trình bày trước lớp. + Vì sao phải thực hiện quyền và bổn phận trẻ em - HS lắng nghe, trả lời. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - GV ghi bảng tên bài. - HS lắng nghe. 2. Luyện tập - Mục tiêu: + HS củng cố kiến thức đã học và thực hành cách xử lý tình huống cụ thể. - Cách tiến hành: Bài 1: Chơi trò chơi: Kể về các quyền và bổn - HS nghe phổ biến luật chơi phận của trẻ em - HS tham gia chơi trả lời - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Cuộc đua kỳ thú. Vẽ 4 đường đua trên bảng. Lớp chia thành 4 tổ, các thành viên trong tổ, vòng 1 sẽ lần lượt nói 1 quyền trẻ em, thì được đi 1 ô trên bảng. Vòng 2 các tổ phải nêu 1 bổn phận trẻ em. Tổ nào về đích nhanh nhất là tổ đó chiến thắng. - Gv nhận xét, khen ngợi. Bài 2: Hành vi nào sau đây xâm phạm đến quyền trẻ em? Vì sao? - Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 2 trong - 1 HS đọc yêu cầu bài. SGK.
- - Gọi HS nêu ý kiến cá nhân. - Một số em trình bày kết quả, lớp - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. nhận xét, bổ sung. - GV chốt: Các hành vi xâm phạm đến quyền trẻ - HS lắng nghe. em đó là: đánh đập trẻ em, bắt trẻ em nghỉ học để làm việc. Bài 3. Em tán thành hoặc không tán thành ý kỉển nào dưới đây? Vì sao? - Gọi HS đọc nội dung, yêu cầu của bài tập 3 trong SGK. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, nêu ý kiến cá nhân, giải thích lý do. - Gọi một số nhóm báo cáo trước lớp, nhóm khác - HS lắng nghe yêu cầu. nhận xét, bổ sung. - GV cùng lớp nhận xét, bổ sung. - HS thảo luận nhóm, nêu ý kiến - GV nhận xét, kết luận: và giải thích lý do tán thành hoặc + Tán thành các ý kiến: Trẻ em không phải làm không tán thành. các công việc nặng nhọc; Trẻ em có quyền được - HS nhận xét, bổ sung bày tỏ ý kiến, quan điểm cá nhân; Mọi hành vi xâm phạm quyền trẻ em đều bị trừng phạt nghiêm khắc. Vì các ý kiến này thể hiện đúng quyền mà trẻ em được hưởng. + Không tán thành các ý kiến: Trẻ em có quyền vui chơi, không cần phải làm việc gì — vì trẻ em có quyền vui chơi nhưng cũng cần thực hiện nhiều bổn phận, trong đó có bổn phận làm những công việc phù hợp với lứa tuổi ở gia đ inh, nhà trườngvà cộng đồng; Cho con đi học hay không là quyển của cha mẹ — không tán thành vì được đi học là quyền của trẻ em, là điều kiện cần thiết để con người được phát triển toàn điện, do vậy cha mẹ cần tạo điều kiện để cho con được đi học; Trẻ em
- chi cần học, không cần tham gia các hoạt động khác - không tán thành vì trẻ em có quyền học tập nhưng cũng có bổn phận tham gia các hoạt động khác ở gia đình, nhà trường và xã hội. 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (2-3p) - Mục tiêu: + Củng cố kiến thức về quyền và bổn phận trẻ em. + Vận dụng vào thực tiễn để thực hiện quyền và bổn phận trẻ em - Yêu cầu HS chia sẻ HS nêu - Em đã thực hiện được tốt những quyền và bổn phận trẻ em nào? - Gv yêu cầu HS về nhà vẽ sơ đồ tư duy tóm tắt về HS lắng nghe về thực hiện. quyền và bổn phận trẻ em - GV nhận xét, khen ngợi những HS đã biết giải HS lắng nghe thích lý do cần phải thực hiện tốt các quyền và bổn phận của trẻ em. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... Thứ Ba, ngày 07 tháng 5 năm 2024 Buổi chiều Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SHL: SẢN PHẨM TRUYỂN THỐNG Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thiết kế được một sản phẩm giới thiệu về truyền thống ở địa phương: tờ rơi, sổ tay, mô hình, đoạn phim ngắn. - Giới thiệu được sản phẩm của mình với cả lớp. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi đưa ra ý kiến của mình để hoàn thành nội dung học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: yêu quý tự hào về truyền thống địa phương - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ xây dựng một sản phẩm giới thiệu về truyền thống địa phương - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giữ gìn, bảo vệ truyền thống địa phương. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh hát và vận động theo - HS hát và vận động theo nhạc nhạc bài: Baby shark - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ)
- - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + HS thiết kế được một sản phẩm giới thiệu về truyền thống ở địa phương: tờ rơi, sổ tay, mô hình, đoạn phim ngắn. + Giới thiệu được sản phẩm của mình với cả lớp. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Thiết kế và chia sẻ sản phẩm giới thiệu về nghề truyền thống ở địa phương (Làm việc nhóm 6) - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV chia HS thành các nhóm 6 để lên ý - HS thảo luận nhóm 6 lên ý tưởng. tưởng cho sản phẩm giới thiệu về nghề truyền thống ở địa phương: + Lựa chọn hình thức thể hiện: tờ rơi, sổ tay, tấm poster 3D, bài thuyết trình trên máy tính, tranh, mô hình, phim ngắn... + Lựa chọn kích thước, màu sắc chủ đạo, hình minh họa, nội dung... -GV cho HS thực hành thiết kế sản phẩm - HS thực hành làm sản phẩm ngay tại lớp. - GV mời các nhóm chia sẻ sản phẩm - GV mời HS cả lớp nhận xét và nêu cảm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. nghĩ về sản phẩm của các nhóm. - GV nhận xét chung, kết luận: Sản phẩm của các nhóm giúp chúng ta biết được nhiều thông tin về những nghề truyền thống. Mỗi HS có thể tự làm một bộ các sản phẩm như
- một cẩm nang về nghề truyền thống của riêng mình để giới thiệu với du khách hoặc người quan tâm; qua đó trau dồi thêm lòng tự hào, tình cảm yêu mến quê hương. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Sưu tầm các sản phẩm từ nghề truyền trong gia đình. thốn ở địa phương hoặc chụp ảnh, vẽ lại các sản phẩm đó. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ------------------------------------------- Kĩ năng sống Poki TIỀN CỦA MỘT SỐ NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI ------------------------------------------- Thứ Tư, ngày 08 tháng 5 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: HƯỚNG DẪN CÁCH VIẾT THƯ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp để viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu đặc điểm và câu trong viết thư, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết lắng nghe ý kiến của bạn nêu để xem xét và thống nhất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu bài hát: “Bác đưa thư vui - HS lắng nghe. tính” để khởi động bài học. + Bạn nào nhắc lại cho cô tên bài hát chúng + Trả lời: Bài hát “Bác đưa thư vui tính”. ta vừa nghe? + Các em đã bao giờ viết thư gửi cho ai đó + 1-2 HS trả lời theo suy nghĩ của hình. chưa? - Ngày xưa, để trao đổi liên lạc với nhau - HS lắng nghe. người ta phải viết thư tay trên giấy rồi gửi qua bưu điện. Sau này, công nghệ phát triển, người ta thường gọi điện thoại để nói chuyện, trao đổi, nhưng đối với một số hoạt động quan trọng, người ta vẫn phải viết thư điện tử. Để biết thư điện tử là gì? Cách viết thư điện tử ra sao? Chúng ta sẽ cùng học qua bài học hôm nay: Hướng dẫn cách viết thư. 2. Hoạt động. - Mục tiêu: + Biết được cách viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1. Đọc thư điện tử dưới đây và trả lời câu hỏi.
- a. Nội dung thư viết về điều gì? Dựa vào đâu để nhận biết nhanh nội dung thư? b. Trong thư, bạn nhỏ gửi ảnh cho cô bằng cách nào? - GV mời 1 học sinh đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời cả lớp làm việc nhóm đôi. - HS làm việc nhóm đôi, suy nghĩ để trả lời từng ý: Câu a: Nội dung thư viết về việc chúc mừng sinh nhật cô An của bạn nhỏ tên là Minh Khôi. Dựa vào chủ đề của thư, cúng ta có thể nhận biết nhanh nội dung thư. Câu b: Bạn nhỏ gửi ảnh cho cô bằng cách đính kèm tệp. - GV mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày trước lớp. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét - HS lắng nghe. chung và chốt nội dung. - GV nhận xét chung. Bài 2. Trao đổi với bạn bè về cách viết thư điện tử và gửi tệp đính kèm. a) Trao đổi với bạn bè về cách viết thư điện tử. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 trả lời - HS thảo luận nhóm và trả lời các câu hỏi: các câu hỏi (dựa vào phần gợi ý trong SHS) + Có mấy bước viết thư điện tử? + Có 3 bước viết thư điện tử. + Trong mỗi bước có những nội dung gì? + + Có những điều gì cần lưu ý khi viết thư +Lưu ý: Trước khi gửi, hãy đọc lại điện tử? nộidung thư để soát lỗi chính tả, lỗi diễn
- đạt; kiểm tra lại địa chỉ email của người - GV mời đại diện một số nhóm trình bày. nhận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Đại diện một số nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, kết luận. - Các nhóm nhận xét. b) Gửi kèm tệp khi viết thư. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV cho cả lớp làm việc chung, tìm hiểu cách gửi kèm tệp khi viết thư. - HS làm việc chung cả lớp, suy nghĩ cách - GV mời 2-3 HS chia sẻ trước lớp cách gửi gửi kèm tệp khi viết thư kèm tệp khi viết thư. - 2-3 HS chia sẻ trước lớp cách gửi kèm tệp khi viết thư: + Bước 1: Chọn biểu tượng đính kèm tệp (hình chiếc ghim) + Bước 2: Chọn tệp muốn đính kèm. - Mời cả lớp nhận xét nhận xét. GV nhận xét + Bước 3: Nhấn nút “gửi”. chung và chốt nội dung. - HS lắng nghe. - Mời HS nêu ghi nhớ: Khi viết thư điện tử, em cần: -2-3 HS đọc lại ghi nhớ. Cả lớp lắng nghe. + Tạo chủ đề cho thư. + Viết ngắn gọn. + Lựa chọn đúng tệp đính kèm (nếu có). 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng kiến thức từ bài học để vận dụng vào thực tiễn: Biết sử dụng câu văn đúng, hay và phù hợp để viết thư điện tử, gửi tệp (file) đính kèm. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng hoạt động viết - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã thư. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị phiếu in sẵn phát cho HS. + HS sử dụng phiếu viết thư gửi cho thầy, - Cả lớp tham gia vận dụng. cô có ngày sinh nhật gần ngày học nhất.
- + Mời một số HS trình bày. - Một số HS trình bày. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC MỞ RỘNG: ĐỌC SÁCH BÁO VIẾT VỀ NHỮNG CÔNG TRÌNH KIẾN TRÚC NỔI TIẾNG TRÊN THẾ GIỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm đọc sách báo viết về những công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu. - Biết trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những công trình kiến trúc đẹp trên thế giới mà em yêu thích và kể lại cho người thân. - Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới, biết bảo vệ và giữ gìn chúng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Tự tin, mạnh dạn, biết trao đổi nhận xét trong giao tiếp. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Nâng cao kĩ năng nói và nghe trong giao tiếp. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý và tôn trọng bạn trong làm việc nhóm. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ đọc bài, trả lời câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia thi kể + Câu 1: Kể tên một công trình kiến trúc nổi - HS nối tiếp trả lời: tiếng trên thế giới mà em biết.
- + Câu 2: Giới thiệu điều em thích nhất về công trình kiến trúc đó. - GV nhận xét, tuyên dương - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Tìm đọc sách báo viết về những công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới và viết vào phiếu đọc sách theo mẫu. + Biết trao đối, chia sẻ với bạn về nội dung câu chuyện đã đọc; nhớ tên những công trình kiến trúc đẹp trên thế giới mà em yêu thích và kể lại cho người thân. + Biết trân trọng vẻ đẹp và giá trị của những công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới, biết bảo vệ và giữ gìn chúng. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: 2.1. Đọc sách báo viết về những công trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới Bài 1: Đọc sách báo viết về những công - HS lắng nghe. trình kiến trúc nổi tiếng trên thế giới G V gợi ý : - Kim tự tháp Ai Cập. - Tháp nghiêng Pi-sa (Ý). - Tượng nữ thần tự do (Mỹ). - Nhà hát Opera Sydney (Úc). - GV mời HS nêu yêu cầu bài tập 1. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu bài Em tìm đọc về công trình kiến trúc nổi tiếng tập gới thiệu công trình kiến trúc mình đã thế giới qua sách báo, internet, đọc, tên tác giả, đọc ở đâu... - HS lắng nghe, suy nghĩ. - GV giao nhiệm vụ cho HS suy nghĩ, thực hiện theo hướng dẫn. - Mời một số nhóm trình bày kết quả thảo - HS thảo luận theo nhóm 2. luận. - Mời HS khác nhận xét. - HS chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương, bổ sung. 2.2,Viết phiếu đọc sách theo mẫu. - HS nhận xét bạn. Bài 2: Viết phiếu đọc sách theo mẫu.
- - HS đọc yêu cầu bài tập 2. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài 2. - Các nhóm làm việc theo yêu cầu. - GV giao nhiệm vụ làm việc theo nhóm 2 HS trong lớp chia sẻ những nội dung đã ghi thực hiện yêu cầu bài tập 2. trong phiếu đọc sách với các bạn. Viết lại công trình vừa giới thiệu ở bài tập HS ghi chép các thông tin cơ bản vào phiếu 1 của mình vào phiếu gợi ý. đọc sách hoặc có thể trao đổi về công trình kiến trúc nổi tiếng thế giới trong bài đọc theo nhóm. HS chia sẻ trong nhóm, ghi vào phiếu đọc sách các thông tin cơ bản trong phiếu và những điểm độc đáo của công trình. - Đại diện nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày kết quả. - Các nhóm nhận xét cho nhau. - GV yêu cầu các nhóm khác nhận xét. - Lớp theo dõi bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương 2.3.Trao đổi với bạn những suy nghĩ của HS làm việc nhóm 3 hoặc nhóm 4, giới em về công trình kiến trúc nổi tiếng trong thiệu về những công trình kiến trúc nổi bài đọc. tiếng thế giới. - GV cho HS trao đổi với các bạn những suy - Lớp theo dõi nêu ý kiến bổ sung. nghĩ của mình về công trình kiến trúc nổi - HS lắng nghe, thực hiện. tiếng trong bài đọc. (VD: Tên công trình đó là gì? Thuộc quốc gia nào? Những điểm độc đáo của công trình?... - GV khen ngợi HS có những ý kiến hay và khuyến khích HS trao đổi sách cho nhau để đọc thêm những bài viết về những công trình kiến trúc nổi tiếng. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. + Phát triển năng lực ngôn ngữ.

