Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_25_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 25 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT LỚP: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Học sinh đưa ra sản phẩm được hoàn thiện từ tuần trước, rèn luyện cách phòng tránh trong các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục - Học sinh sắm vai xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ cách xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ bạn, biết tham gia các hoạt động học tập 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: biết xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - GV tổ chức cho HS hát bài Cho - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp con ( Sáng tác: Phạm Trọng Cầu) để điệu bài hát. khởi động bài học. - GV nhận xét, tuyên dương và - HS lắng nghe. dẫn dắt vào bài mới 2. Sinh hoạt cuối tuần:
- - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt quả hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết + Một số nội dung phát sinh trong quả hoạt động cuối tuần. tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. chung. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: - GV nhận xét chung, tuyên Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ dương: Tiến Thiện, K. Thi, K. Hà, sung nếu cần. Khang, Thảo Linh,... - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. - Yêu cầu các nhóm (tổ) - Cả lớp biểu quyết hành động thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội bằng giơ tay. dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần.
- + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh đưa ra sản phẩm được hoàn thiện từ tuần trước, rèn luyện cách phòng tránh trong các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục + Học sinh sắm vai xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Trình bày sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (Làm việc chung cả lớp) - GV mời các nhóm tổ chức triển - Các nhóm chia sẻ về sản phẩm lãm làm sản phẩm nhóm mình đã chuẩn của nhóm mình bị. + Mỗi nhóm trình bày thông điệp của nhóm mình theo hình thức đã chọn. + Các nhóm đặt câu hỏi, chất vấn - Các nhóm bình chọn. về thông điệp. - Các nhóm bình chọn sản phẩm - HS lắng nghe ấn tượng nhất. - GV tuyên dương nhóm có sản phẩm được bình chọn ấn tượng nhất. Hoạt động 4: Sắm vai xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục ( làm việc nhóm 4) - GV chia nhóm và cho các nhóm - HS chia nhóm, thảo luận và lựa lựa chọn tình huống để thảo luận. chọn tình huống 1 hoặc 2. Từng nhóm
- Tình huống 1: Khi Lam đang chơi thảo luận cách ứng xử thể hiện kĩ năng trong công viên cùng các bạn, có một phòng tránh nguy cơ bị xâm hại. người lạ cho Lam quà và rủ bạn ấy đi với anh ta đến một góc khuất trong công viên. Nếu là Lam, em sẽ làm gì? Tình huống 2: Chính sang nhà hàng xóm chơi. Anh hàng xóm rủ Chính vào phòng riêng, nhìn chằm chằm vào vùng mặc đồ bơi của Chính và đóng cửa lại. - Các nhóm thảo luận sắm vai, Nếu là Chính, em sẽ làm gì? phân công các nhận vật cho các bạn trong - GV yêu cầu HS thảo luận sắm nhóm theo nội dung đã thống nhất. vai xử lí tình huống theo những cách -2- 3 nhóm lên sắm vai xử lí tình phòng tránh đã thảo luận huống 1; 2 - GV mời một số nhóm lên sắm - Các nhóm huống khác nhận vai xử lí tình huống theo cách ứng xử đã xét,góp ý cho cách xử lí tình huống của thảo luận; đưa ra những lí giải cho cách bạn ứng xử đó - Lắng nghe - Các nhóm nhận xét - Kết luận: GV kết luận về cách ứng xử trong từng tình huống từ những ý kiến của HS +Tình huống 1: Lam từ chối không nhận quà và không đi theo người lạ +Tình huống 2: *Chính kêu cứu ầm ĩ, mở cửa để chạy ra khỏi phòng Hoặc: Chính nói không đồng ý và đã báo với bố mẹ về việc sang chơi hàng xóm. Chính sẽ kể cho gia đình biết việc làm của anh hàng xóm nếu anh không cho Chính về.
- 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn - Học sinh tiếp nhận thông tin và học sinh về nhà chia sẻ với người thân yêu cầu để về nhà chia sẻ với các thành về nguy cơ bị xâm hại tình dục và cách viên trong gia đình. phòng tránh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. ---------------------------------------------- TUẦN 25 Thứ Hai, ngày 03 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI TRUYỀN THỐNG QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
- + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội truyền thống quê em - Mục tiêu: Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia Ngày hội quê em- - HS xem. Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham - Các nhóm lên thực hiện gia ngày hội Tham gia Ngày hội quê em- Ngày hội giới thiệu về nét đẹp truyền thống của địa phương, Chia sẻ cảm xúc của em sau khi tham gia ngày hội và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy - HS lắng nghe. nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng-trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung hoạt. chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... -------------------------------------------------- Tiếng Việt VƯỜN CỦA ÔNG TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. - Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . - Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Gọi học sinh đọc một đoạn trong bài - Học sinh đọc bài và trả lời câu Chàng trai làng Phù Ủng và trả lời câu hỏi về hỏi. nội dung đoạn đọc.
- - Giáo viên nhận xét, tuyên dương học sinh. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Vườn của ông tôi. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời trò chuyện và lời kể, lời chia sẻ tình cảm, cảm xúc của bà và cháu trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - HS lắng nghe giáo viên đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh, từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: - HS lắng nghe giáo viên + Về giọng đọc: Đọc diễn cảm với ngữ hướng dẫn cách đọc. điệu chung. Trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở những từ ngữ tả cảnh. um tùm, cao vút, mọc tít ở ngoài ngõ) hoặc từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện.(nhớ đến ông, tự hình dung ra ông, tưởng tượng, không thể phai nhạt, đỡ nhớ). Nhấn giọng vào những từ ngữ gợi tả, gợi cảm xúc của các nhân vật. + Về từ ngữ: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng dễ phát âm sai (xòa xuống, uốn nó xuống, lời chỉ dẫn, cây cao vút, giữa quãng cách, .) - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS theo dõi GV chia đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến cho cá ăn sung. + Đoạn 2: Tiếp theo đến như khi ông còn sống. + Đoạn 3: Tiếp theo đến khoai sọ. + Đoạn 4: Tíếp theo đến còn mãi xanh tươi. + Đoạn 5: Phần còn lại.
- - GV Gọi học sinh đọc nối tiếp từng - HS đọc nối tiếp từng đoạn đoạn trước lớp. trước lớp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ gữ, từ - HS đọc từ ngữ, lời giải nghĩa khó: lụi, hình dung, mẫu đơn, dành dành, xòa, và một số từ khó. cao vút, ngải cứu, vun xới, .. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc câu theo hướng dẫn Dù chỉ hoàn toàn là những tưởng của GV. tượng/ nhưng bóng hình ông/ không thể phai nhạt/ khi vườn cây/ còn mãi xanh tươi//. Đêm giao thừa nào/ bà tôi/ cũng làm một mâm cơm cúng/ đặt lên bể nước/ để mời ông về/ vui với con cháu/ và để cho cây vườn/ đỡ nhớ.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với - HS lắng nghe cách đọc diễn ngữ điệu trầm ấm và tình cảm. Nhấn giọng ở cảm. những từ ngữ tả, thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi HS đọc nối tiếp các đoạn của bài - 5 HS đọc nối tiếp. đọc - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm bàn. nhóm bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh - GV theo dõi sửa lỗi cho học sinh. nghiệm. - Tổ chức thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện thi đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn + GV nhận xét tuyên dương nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua lời nói, cử chỉ, hành động, tình cảm, . + Hiểu được nội dung câu chuyện Vườn của ông tôi: Câu chuyện kể về khu vườn của người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó.
- - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - Tổ chức học sinh đọc câu hỏi, thảo - HS thực hiện theo hướng luận và trả lời. dẫn. - GV hỗ trợ giúp đỡ học sinh (Gợi ý, nhắc nhở, rèn học sinh kỹ năng trả lời câu hỏi: đủ ý, rõ nội dung, tròn câu văn, ) Câu 1: Lần đầu về quê, bạn nhỏ được - Lần đầu về quê bạn nhỏ được bà nội giới thiệu cho biết về những cây nào bà nội giới thiệu cho biết về nhiều trong vườn. loại cây. Mít, nhãn, sung, chuối, cau, khế, dành dành, mẫu đơn,... - Cây nào trong vườn cũng gợi Câu 2: Theo em, qua lời giới thiệu của nhớ về ông; Cây trong vườn luôn gợi bà, bạn nhỏ hiểu được điều gì về vườn cây? kỷ niệm về ông; Vườn của ông luôn được bà chăm sóc chu đáo. Vườn cây của ông luôn được bà yêu quý, giữ gìn.; .. Câu 3: Vì sao hình bóng ông không bao - Hình bóng ông không bao giờ phai nhạt trong lòng người thân? giờ phai nhạt trong lòng người thân vì vườn cây luôn xanh tốt, luôn gợi cảnh ông chăm sóc vườn cây; Vì vườn cây, ông trrồng luôn gợi hình bóng ông; Vì người thân luôn nhớ công ơn của ông: ông đã trồng nên một vườn cây xanh tốt; . Câu 4: Đóng vai bạn nhỏ, nói 1 - 2 câu - Vườn của ông mình có rất nhận xét về vườn cây của ông. nhiều cây ăn quả. Cây mít, cây sung, cây khế lúc nào cũng chi chít quả; Vườn cây của ông tớ có đủ các loại nào là cây ăn quả nào là cây bóng mát, nào là cây hoa; Cây trong vườn đều do ông tôi trồng, bà tôi bảo có những cây ông trồng khi tôi còn bé Câu 5: Nếu là bạn nhỏ trong câu tí; .. chuyện, em sẽ làm gì để giữ gìn vườn cây của - Em sẽ chăm chỉ vun xới, tưới
- ông được nguyên vẹn đúng như khi ông còn nước cho từng cây trong vườn. Sẽ tỉa sống? cành bắt sâu cho các loại cây hoa. Sẽ rào lại xung quanh để bảo vệ - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. chúng, - GV yêu cầu HS suy nghĩ và nêu nội - HS lắng nghe. dung chính của bài. - HS nêu nội dung bài (theo - GV nhận xét, kết luận nộindung chính cảm nhận và sự hiểu biết của mình). của bài đọc: Câu chuyện kể về khu vườn của - HS nhắc lại nội dung chính người ông, qua đó thể hiện sự trân trọng, lòng của bài học. biết ơn của cháu con đối với ông, người đã làm nên khu vườn đó. 3.2. Luyện đọc lại. - Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm và - Lắng nghe hướng dẫn. đọc mẫu. - Tổ chức học sinh luyện đọc theo - Luyện đọc trong nhóm. nhóm. - Đại diện nhóm đọc trước lớp. - Tổ chức đọc diễn cảm trước lớp. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Đánh giá, nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết thể hiện tình nghĩa, lòng biết ơn đối với người thân cũng như mọi người xung quanh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng chia sẻ, thể hiện - HS tham gia để vận dụng kiến tình cảm, lòng biết ơn đối với người thân thức đã học vào thực tiễn. cũng như mọi người xung quanh. - Một số HS tham gia chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. cảm nhận, thể hiện tình cảm đối với - GV nhận xét tiết dạy. người thân. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ............................................................................................................................ --------------------------------------------------------------
- Tiếng Việt TRẠNG NGỮ CHỈ THỜI GIAN, NƠI CHỐN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. - Biết nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng nhận diện trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - Đọc câu văn sau và trả lời các - Đọc và trả lời câu hỏi: câu hỏi: - Trong lớp, em luôn chăm chú + Trong lớp (bổ sung thông tin về nơi nghe thầy, cô giảng bài. chốn)
- - Hôm qua, em cùng bố mẹ về + Hôm qua (bổ sung thông tin về thời quê chơi. gian) + Tìm trạng ngữ trong các câu trên. + Cho biết mỗi trạng ngữ bổ - Lắng nghe. sung thông tin gì cho câu? - Nhận xét tuyên dương. - Giới thiệu vào bài. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết ý nghĩa, dấu hiệu hình thức của trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. + Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn. Bài 1: - Gọi học sinh đọc nội dung bài - Đọc bài tập, xác định yêu cầu: Bài tập 1, xác định yêu cầu. tập yêu cầu tìm trạng ngữ trong mỗi câu và cho biết trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu. - Hướng dẫn học sinh thực hiện - Học sinh làm việc cá nhân sau đó bài tập. trao đổi nhóm đôi để thống nhất kết quả. - Lắng ghe. - Nhận xét, kết luận, tuyên dương học sinh. Bài 2. - Đọc và nêu yêu cầu bài tập (Đặt câu - Gọi học sinh đọc và nêu yêu hỏi cho mỗi trạng ngữ ở bài tập 1) cầu của bài tập - Theo dõi hướng dẫn mẫu và thực - Hướng dẫn mẫu cho học sinh:
- (Khi nào/Bao giờ) các loài hoa hiện bài tập theo nhóm đôi. đua nhau khoe sắc? + (Ở đâu) đàn trâu đang thung thăng Hoặc có thể đặt câu hỏi theo gặm cỏ? cách: + (Khi nào/Bao giờ) hoa ban nở trắng Các loài hoa đua nhau khoe sắc núi rừng Tây Bắc? (Khi nào/Bao giờ)? + (Ở đâu) bà đã trồng một hàng cau thẳng tắp? - Gọi học sinh trình bày. Nhận - Học sinh trình bày kết quả. xét, kết luận, tuyên dương học sinh. - Giáo viên kết luận kiến thức về - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn qua nội dung bài tập và ghi nhớ. + Trạng ngữ chỉ thời gian bổ sung thông tin về thời gian diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Khi nào? Bao giờ? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn bổ sung thông tin về địa điểm diễn ra sự việc nêu trong câu; trả lời câu hỏi Ở đâu? - Gọi học sinh đọc nội dung ghi - Đọc nội dung ghi nhớ. nhớ. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn của một câu trong đoạn văn. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong đoạn văn, xếp vào nhóm thích hợp. - Gọi học sinh đọc và nêu yêu - Đọc và nêu yêu cầu của bài tập. cầu của bài tập. - Giáo viên giải nghĩa từ “Tháng Chạp” tháng 12 âm lịch. - Học sinh làm bài tập theo nhóm đôi - Cho học sinh làm bài tập. (trên phiếu học tập)
- Trạng ngữ Trạng ngữ chỉ thời gian chỉ nơi chốn Tháng Chạp, Vào Ở góc vườn, ngày Tết Khắp gian phòng - Gọi học sinh trình bày, giáo - Trình bày kết quả hoạt động. viên nhận xét kết luận. Bài tập 4: Tìm trạng ngữ chỉ thời gian, nơi chốn thay cho ô vuông. - Nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Lắng nghe, thực hiện theo hướng sinh thực hện (Hoạt động theo nhóm dẫn. thi đua tìm các trạng ngữ phù hợp thay cho dấu “,” ở mỗi câu, nhóm nào tìm được nhiều trạng ngữ trong thời gian quy định sẽ chiến thắng) - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Trình bày kết quả hoạt động. a) Trên cành cây, trong vòm cây, trong vườn, ngoài vườn, trên bầu trời, mùa xuân, .bầy chim hót líu lo. b) Mùa hè, vào ngày hè, tháng sáu, trên sân trường, .hoa phượng nở đỏ rực. c) Sáng sớm, buổi sáng, trên sông, lúc hoàng hôn, đoàn thuyền nối đuôi nhau ra khơi. - Nhận xét, tuyên dương HS. - Học sinh lắng nghe. Bài tập 5: Hỏi đáp về thời gian và nơi chốn. - Yêu cầu học sinh quan sát, đọc - Quan sát, đọc mẫu hướng dẫn. phần mẫu hướng dẫn. - Giáo viên hướng dẫn cách thực - Lắng nghe hướng dẫn. hiện. - Học sinh thảo luận, thực hiện nhóm + Cần đặt và trả lời câu hỏi Khi đôi theo hình thức hỏi - đáp. nào?, Ở đâu? Ví dụ: + Bộ phân trả lời cho các câu hỏi + HS1: Khi nào chúng ta được thêm Khi nào?, Ở đâu? Phải đứng ở vị trí đầu một tuổi mới?
- câu, giữ chức năng là trạng ngữ (chỉ + HS 2: Vào Tết Nguyên Đán, chúng thời gian, nơi chốn) ta được thêm một tuổi mới. - Tổ chức học sinh thực hiện. + HS 1: Ở đâu người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ? + HS 2: Trong bảo tàng, người ta lưu giữ những tài liệu, hiện vật cổ. - Gọi HS thực hiện trước lớp. - Học sinh trình bày trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học về trạng ngữ chỉ thời gian, trạng ngữ chỉ nơi chốn vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi (Truyền điện). + GV chuẩn bị một số câu văn. + Chia lớp thành 2 nhóm. + GV bắt ngẫu nhiên một câu - HS nghe hướng dẫn và tham gia trò văn, các thành viên hai nhóm sẽ luân chơi để củng cố, vận dụng kiến thức. phiên tìm trạng ngữ phù hợp cho câu văn đó, đến lượt nhóm nào mà không tìm được hoặc tìm trạng ngữ không phù hợp sẽ thua ở lượt chơi đó. - Nhận xét, tuyên dương nhóm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. thắng cuộc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------- Buổi chiều Khoa học
- VAI TRÒ CỦA CHẤT DINH DƯỠNG ĐỐI VỚI CƠ THỂ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được vai trò của các chất dinh dưỡng đối với cơ thể. - Nêu được ví dụ về các thức ăn khác nhau cung cấp cho cơ thể các chất dinh dưỡng và năng lượng ở mức độ khác nhau. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong các hoạt động học tập, biết tự học để nắm và vận dụng nội dung của bài học vào thực tiễn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và hoạt động học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động củng cố lại nội dung kiến thức đã học ở tiết trước (Các nhóm chất dinh dưỡng có trong thức ăn) - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh tham gia trò - Học sinh tham gia. chơi “Đi chợ” - GV chuẩn bị các thẻ có ghi tên các - Lắng nghe giáo viên hướng loại thức dẫn và tham gia trò chơi. ăn như: Bánh mì, tôm, cá, thịt, rau, trứng, cơm, dầu ăn,
- một số loại trái cây,.. - Yêu cầu học sinh tham gia trò chơi hãy chọn những loại thức ăn cho một bữa ăn (đảm bảo cân đối, có đầy đủ các nhóm thức - HS lắng nghe. ăn và nhóm chất dinh dưỡng) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng đối với sự phát triển của cơ thể. + Rèn luyện kĩ năng quan sát, vận dụng liên hệ thực tiễn qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn. - GV gọi học sinh đọc yêu cầu. - Đọc yêu cầu của hoạt động (Quan sát hình 3 và nói về vai trò của các nhóm chất dinh dưỡng trong thức ăn đối với cơ thể) - Tổ chức học sinh làm việc nhóm đôi. - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu cầu. (GV lưu ý học sinh cần qua sát kỹ và xác định chính xác vai trò của từng nhóm chất dinh dưỡng, có thể ghi tóm tắt hoặc dùng sơ đồ đơn giản để thể hiện vai trò của - Học sinh chia sẻ: các nhóm chất dinh dưỡng) + Chất bột đường: Cung
- - Tổ chức học sinh chía sẻ kết quả thảo cấp năng lượng cho các hoạt luận. động sống. + Chất đạm: Giúp cơ thể phát triển và lớn lên. + Vi-ta-min, chất khoáng: Tăng cường sức đề kháng, giúp cơ thể chống lại bệnh tật và giúp tiêu hóa tốt. + Chất béo: Dự trữ năng lượng, giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta- min A, D, E, K. - Tổ chức học sinh liên hệ thực tế nêu - Học sinh liên hệ trả lời theo ví dụ về một số thực phẩm thuộc 4 nhóm trên. sự hiểu biết của cá nhân. - GV nhận xét chung, kết luận. - Học sinh lắng nghe. - Tổ chức học sinh thảo luận (nhóm 4) - Học sinh thảo luận nhóm 4 và chia sẻ: theo các câu hỏi và gợi ý của giáo viên. - Đại diện nhóm trả lời. Ví dụ: + Vì sao hằng ngày trẻ em nên ăn thức + Trẻ em đang trong giai đoạn ăn chứa nhiều chất đạm? phát triển nên cần cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng để cơ thể phát triển. Đặc biệt nên ăn đủ các loại thực phẩm chứa nhiều chất đạm vì chất đạm có vai trò giúp cơ thể phát triển và lớn lên. + Chúng ta có cần ăn đủ thức ăn thuộc + Cần ăn đủ thực phẩm thuộc bốn nhóm chất dinh dưỡng không? Vì sao? bốn nhóm chất dinh dưỡng. Vì mỗi (Gợi ý: Dựa vào kiến thức về vai trò loại thực phẩm có vai trò, ý nghĩa của bốn nhóm thức ăn vừa tìm hiều và kiến khác nhau với sự phát triển của cơ thức thực tế của học sinh để trả lời) thể, các nhóm chất dinh dưỡng trong mỗi loại thực phẩm không thể thay thế cho nhau được. - GV nhận xét, kết luận. - Học sinh lắng nghe, ghi nhớ - Gọi học sinh đọc nội dung mục “Em kiến thức. có biết”
- - Hướng dẫn học sinh nhận biết vài trò - Đọc nội dung mục “Em có của chất xơ, và nước đối với cơ thể. biết” - GV liên hệ giáo dục học sinh: Cần ăn - Thực hiện theo hướng dẫn đầy đủ các thức ăn thuộc bốn nhóm dinh (đọc nội dung và trả lời câu hỏi gợi ý) dưỡng, cung cấp đầy đủ nước cho cơ thể. - Lắng nghe để vận dụng. Hoạt động 2: Năng lượng có trong thực phẩm. - Gọi học sinh đọc nội dung phần - Đọc nội dung thông tin. thông tin SGK. - Tổ chức học sinh hoạt động cá nhân - Hoạt động cá nhân: Quan sát và thực hiện lần lượt các yêu cầu: Quan sát hình 4 và trả lời các câu hỏi: hình 4 SGK và cho biết: - Nêu tương ứng với mỗi hình. + Năng lượng có trong 100g của mỗi loại thực phẩm. - Thực phẩm cung cấp nhiều + Thực phẩm cung cấp nhiều năng năng lượng thuộc nhóm chứa nhiều lượng thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào? chất béo. + Thực phẩm cung cấp ít năng lượng - Thực phẩm cung cấp ít năng thuộc nhóm chất dinh dưỡng nào? lượng thuộc nhóm chứa nhiều - GV kết luận: Thực phẩm cung cấp vi-ta-min và chất khoáng. nhiều năng lượng thường thuộc nhóm chất béo, chất bột đường; thực phẩm cung cấp ít - Lắng nghe, ghi nhớ kiến thức. năng lượng thường thuộc nhóm vi-ta-min và chất khoáng. - Học sinh kể (theo sự hiểu biết - Cho học sinh kể tên một số thực của mình) phẩm khác cung cấp cho cơ thể năng lượng ở - Đọc nội dung mục “Em có biết”

