Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên

docx 79 trang Phương Tâm 30/03/2026 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_5_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_qu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SHL: NGHĨ TÍCH CỰC, SỐNG VUI TƯƠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh phản hồi được kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. - Học sinh cảm nhận được niềm vui khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân luôn vui vẻ, phấn khởi khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết suy nghĩ theo hướng tích cực những tình huống thực tế. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với mọi người khi suy nghĩ theo hướng tích cực. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện suy nghĩ theo hướng tích cực. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh Thể hiện một - HS lắng nghe. khả năng của em trước lớp. - HS trtrả lời: bài hát nói về em bé Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn chăm chỉ giúp bà quét nhà võ thuật,...để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm - HS lắng nghe. nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày.
  2. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt quả hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết + Một số nội dung phát sinh trong quả hoạt động cuối tuần. tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 1 HS nêu lại nội dung. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch.
  3. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung điểm của đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo giơ tay. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. + Học tâp: Thường xuyên xây dựng bài: Tiến Thiện, Khánh Hà, Thảo Linh, Trà An, Minh Dương, Hảo Thiên, Chí Thiện, Khánh Thi, Dũng, Khang, Hoàng, Hà Phương,... - Hạn chế: Một vài bạn chữ viết còn cẩu thả: Khôi, Vy, Trường, Dũng, Duy, Thạch,... 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ kết quả rèn - 1 HS đọc yêu cầu. luyện suy nghĩ tích cực của em (Làm việc nhóm đôi) - GV mời HS chia sẻ với các bạn - HS chia sẻ với các bạn trong nhóm trong nhóm về kết quả rèn luyện suy nghĩ về kết quả rèn luyện suy nghĩ tích cực: tích cực: + Em đã vượt qua được cảm xúc tiêu cực, suy nghĩ tích cực hơn qua những tình huống nào? + Em đã suy nghĩ tích cực như thế nào trong tình huống? + Em đã thể hiện suy nghĩ ấy qua lời nói, hành động như thế nào? + Cảm xúc của em khi đó? - GV mời một số HS chia sẻ trước - Một số HS lên chia sẻ trước lớp. lớp. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện.
  4. - GV khen HS và đề nghị các HS khác chia sẻ về lợi ích của việc suy nghĩ tích cực và quyết tâm rèn luyện suy nghĩ tích cực trong tương lai. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2 HS - Kết luận: Việc rèn luyện suy nghĩ nhắc lại kết luận. tích cực trong các tình huống thực tế rất quan trọng, giúp chúng ta có được cảm xúc và hành vi, việc làm phù hợp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn - Học sinh tiếp nhận thông tin và học sinh về nhà: yêu cầu để về nhà ứng dụng: + Tiếp tục rèn luyện khả năng điều - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm chỉnh suy nghĩ và cảm xúc của bản thân theo hướng tích cực. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ TUẦN 5 Thứ Hai, ngày 07 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TRUNG THU CỦA EM” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Thực hiện được nề nếp tham gia trung thu vui, an toàn. Bước đầu hình thành thói quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động trong một ngày khoa học.
  5. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm khoa học..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tích cực cùng với lớp, tôn trọng và xây dựng nếp sống khoa học. - GDHS ý thức và trách nhiệm với bản thân quyền lợi của mình cũng như mình có trách nhiệm với bản thân cũng như cộng đồng, xã hội. Liên hệ thực tế. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Nghi lễ: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát Quốc ca. - GV cho HS chào cờ. + Lắng nghe. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Trung thu của em - Cách tiến hành: - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và - HS xem. chia sẻ - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu - Các nhóm lên thực hiện kêu phẩm giới thiệu một ngày trên cung trăng gọi theo kịch bản và Chia sẻ niềm vui, tự hào về những nội dung nhóm lớp xây dựng đóng góp của mình. Chia sẻ hình thành thói - HS lắ ng nghe.
  6. quen tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------ Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ ĐỌC: BẦU TRỜI TRONG QUẢ TRỨNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn.
  7. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh múa hát - HS múa hát. bài: Đàn gà con để khởi động bài học. - Các con vừa múa hát thật là vui, phải không nào? - Những chú gà con thật đáng yêu, - HS lắng nghe. luôn đi theo mẹ khám phá những điều mới mẻ. Cùng nhau đóng vai nói lời trò chuyện của các chú gà con mới nở với chú gà con ở trong quả trứng qua bài đọc: “Bầu trời trong quả trứng”. – GV yêu cầu HS quan sát tranh, - HS nêu theo suy nghĩ của bản tưởng tượng xem các chú gà con ở ngoài và thân. VD: Gà con kể với các bạn thế nào các chú gà con trong quả trứng đang trò về bầu trời trong quả trứng? Gà con thấy chuyện gì với nhau. bầu trời và cuộc sống bên ngoài có gì
  8. khác với bầu trời và cuộc sống bên trong - Chúng mình sẽ cùng trải nghiệm với quả trứng? gà con nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ “Bầu trời trong quả trứng”, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật gà con. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi - HS lắng nghe giáo viên hướng tả, gợi cảm. dẫn cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: Từ đầu đến Cứ việc yên mà - HS quan sát ngủ. + Đoạn 2: Còn lại - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc các từ ngữ - 2 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. chứa tiếng dễ phát âm sai. VD: - HS đọc từ khó. Một bầu trời đã lâu Đó là một màu nâu - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Không có gió / có nắng. - 2-3 HS đọc câu. Bỗng / thấy nhiều gió lộng Bỗng / thấy nhiều nắng reo
  9. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn ngắt, nghỉ theo nhịp thơ, từng đoạn thơ theo cảm. cảm xúc của tác giả: Đoạn 1 đọc với giọng chậm rãi, băn khoăn; đoạn 2 đọc với giọng hào hứng, tươi vui. - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - 2 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn thơ và nối tiếp - HS luyện đọc diễn cảm theo nhau cho đến hết). nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của chú gà con gắn với thời gian, không gian cụ thể; nhận xét được đặc điểm, sự thay đổi của cuộc sống cùng những cảm xúc, nghĩ suy của nhân vật ứng với sự thay đổi của không gian và thời gian. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Mỗi chặng đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Gà con kể với các bạn thế + Trong bài thơ, chú gà con kể với nào về bầu trời trong quả trứng? các bạn về 2 giai đoạn trong cuộc sống
  10. của mình: lúc còn ở trong quả trứng và lúc bước ra thế giới bên ngoài. + Câu 2: Gà con thấy bầu trời và cuộc + Bầu trời bên trong quả trứng chỉ sống bên ngoài có gì khác vói bầu trời và có một màu nâu, không có gió, không có cuộc sống bên trong quả trứng? nắng, không có lắm sắc màu, chỉ có một - GV nhấn mạnh: Bầu trời ở bên vòm trời màu nâu như nhau. trong quả trứng chỉ có một màu nâu, không Bên trong quả Bên ngoài quả có gió, có nắng. Đó là cuộc sống chỉ có một trứng trứng mình, đơn giản, yên ổn, cứ việc yên mà ngủ. - Những thứ - Những điều thấy Bầu trời và cuộc sống bên ngoài đem đến không có: lạ lẫm, bất ngờ: nhiều cảm xúc cho chú gà con: Ngạc nhiên + Không có gió + Nhiều gió lộng. khi lần đầu tiên nhìn thấy bầu trời bên ngoài có nắng + Nhiều nắng reo “Sao mà xanh đến thế!” Cuộc sống náo + Không có lắm + Thấy yêu nhiệt, và vui nhất là biết được có mẹ, cảm sắc màu thương, biết là có nhận tình yêu thương của mẹ. - Những điều mẹ. + Câu 3: Theo em, gà con thích cuộc chưa biết: - Những điều mới sống nào hơn? Vì sao? + Tôi chưa kêu biết làm: “chiếp chiếp” + Đói, tôi tìm - GV có thể hỏi thêm: Liệu có lúc nào + Chẳng biết tìm giun dế... chú gà con muốn quay trở về bầu trời trong giun, sâu + Ăn no xoải cánh quả trứng? + Đói, no chẳng phơi.. + Câu 4: Đóng vai gà con, kể tiếp biết đâu.... - Những điều thấy những vui buồn của mình từ ngày sống dưới - Những điều thú vị: bầu trời xanh theo tưởng tượng của em? thích thú: + Bầu trời ở bên - GV tổ chức cho HS thảo luận, hoạt + Cứ việc yên mà ngoài/ Sao mà động theo nhóm 4. ngủ... xanh đến thế. => Bầu trời trong quả trứng: Đơn giản, ít sắc màu (chỉ màu nâu), những tháng ngày bình yên, êm đềm (Cứ việc yên mà ngủ). => Bầu trời bên ngoài quả trứng: Có màu xanh kì diệu, chưa từng thấy. Cuộc sống nhiều màu sắc, thanh âm,
  11. nhiều cảm xúc, nhiều sự vật. Cuộc sống náo nhiệt, đông vui.... - HS lắng nghe. + Theo em, qua cách gà con cảm nhận, miêu tả về bầu trời bên ngoài và bên trong quả trứng, có thể thấy gà con thích cuộc sống bên ngoài quả trứng hơn. Vì ở đó gà con có mẹ, có thể tìm thức ăn, có thể nhìn thấy cuộc sống, nhìn thấy bầu trời thật xanh. - Hs tham gia trả lời theo cảm nhận của mình. - HS thảo luận theo nhóm 4, tổng hợp ý kiến và lên sắm vai gà con, kể tiếp câu chuyện về cuộc sống thú vị của + Câu 5: Tác giả muốn nói với chúng mình. ta điều gì qua bài thơ? Chọn câu trả lời dưới VD: Từ ngày sống dưới bầu trời đây hoặc nêu ý kiến của em. bên ngoài tôi càng cảm nhận được A. Mỗi chặng đường của cuộc sống những điều mới lạ khác xa so với bầu có những điều thú vị riêng. trời màu nâu bên trong lớp vỏ trứng kia. B. Ai cũng sẽ khôn lớn, trưởng thành Đầu tiên, tôi cảm nhận được nhiều hơn theo thời gian. tình yêu thương vô bờ bến mà mẹ dành C. Cuộc sống có vô vàn điều bất ngờ cho chúng tôi. Không chỉ vậy, chúng tôi ở phía trước. còn được thưởng thức nhiều thức ăn hơn - GV nhận xét, tuyên dương ngoài giun dế là: rau xanh và nhiều loại thức ăn khác. Ngoài ra tôi còn nhận thấy không chỉ có mỗi bầu trời có sắc màu xanh mát mà các sự vật xung quanh tôi cũng rực rỡ sắc màu. Những ngày sống ở bầu trời bên ngoài tôi còn kết bạn được với nhiều loài vật khác như vịt, mèo, lợn,... Đây quả là một cuộc sống đầy thú vị.
  12. Tác giả muốn nói với chúng ta: Mỗi chặng đường của cuộc sống có những điều thú vị riêng. - GV mời HS nêu nội dung bài. Chọn A. - GV nhận xét và chốt: Mỗi chặng - HS lắng nghe, ghi nhớ. đường cuộc sống có những điều thú vị riêng. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng - HS tham gia đọc thuộc lòng bài bài thơ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh thanh các khổ thơ. các khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước - GV nhận xét, tuyên dương. lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết thể hiện sự đồng cảm với niềm vui của những người xung quanh, thân thiện với bạn bè qua cách chuyện trò. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - Cuộc sống của em đã có những trải - 1 vài HS chia sẻ về những điều nghiệm gì thú vị? Hãy chia sẻ cùng các thú vị mình đã được trải qua trong cuộc bạn. sống. VD: Được đi học, gặp gỡ và làm quen với nhiều bạn mới; Được tham gia những chuyến trải nghiệm hiểu thêm về cuộc sống xung quanh .. - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  13. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài - Một số HS tham gia thi đọc thuộc học để học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt được câu có chứa động từ phù hợp. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu động từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  14. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho HS hát bài: “Hổng - HS tham gia dám đâu”. - Y/c HS tìm các từ chỉ hoạt động, - HS trả lời: đá bóng, đá cầu, nhảy trạng thái trong bài hát trên. dây, bắn bi, trốn tìm. - GV giới thiệu: Những từ ngữ các - HS lắng nghe. con vừa tìm được là Động từ. Vậy động từ - Học sinh thực hiện. là những từ như thế nào? Chúng ta cùng nhau tìm hiểu. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. + Tìm được động từ trong các câu tục ngữ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về động từ. Bài 1: Tìm từ chỉ hoạt động thích hợp với người và vật trong tranh. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp dung: lắng nghe bạn đọc. - GV yêu cầu HS quan sát thật kĩ tranh và các sự vật trong tranh. - HS thảo luận nhóm 4, nói về - GV có thể viết lên bảng: cá – bơi; những con người và con vật trong tranh, học sinh - cười . Và yêu cầu HS làm việc cùng hoạt động tương ứng, lựa chọn từ theo nhóm 4. ngữ thích hợp. Sau đó, đại diện nhóm lên trình bày.
  15. - Người: bạn nam (trên cùng, bên trái) – vẫy; các bạn – cười, nói; bạn nữ - đi, bạn ở sau cùng – chạy. - Con vật: chuồn chuồn – đậu, bay; cá – bơi; chim – hót... - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên - Lắng nghe rút kinh nghiệm. dương. - 1 vài HS ở dưới đoán hành động - GV mời 1 vài HS lên diễn tả 1 vài mà bạn thực hiện. hành động. - GV dẫn vào bài 2: Động từ không - HS lắng nghe cách chơi và luật chỉ sử dụng để miêu tả những hoạt động bên chơi. ngoài, nhìn thấy được, biểu hiện được. ĐT còn dùng để diễn tả những cảm xúc bên trong. Bài 2. Các từ in đậm trong đoạn thơ dưới đây có điểm gì chung? - HS nêu các từ in đậm trong đoạn thơ, phát hiện đó đều là những từ thể hiện cảm xúc của chú gà con: yêu, lo, sợ. - GV giải thích: Đó đều là những động từ chỉ trạng thái cảm xúc.
  16. - Qua 2 bài tập HS đã thực hiện, GV - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ gợi ý cho HS đưa ra ghi nhớ: Động từ là từ chỉ hoạt động, trạng thái của sự vật. - 1 vài HS nêu ví dụ 1 số động từ: - GV có thể mời 1 vài HS nêu 1 số chạy, nhảy, đi, đứng, ghét, .. động từ và nhận xét. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được động từ trong các câu tục ngữ và thông qua quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ; Đặt câu có động từ phù hợp. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm động từ trong các câu tục ngữ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - 1, 2 HS đọc các câu tục ngữ. - GV mời 1 vài HS nêu ý hiểu của - HS nêu ý hiểu của mình về các mình về các câu tục ngữ trên. câu tục ngữ. - GV bổ sung, giải thích nếu cần. - GV hướng dẫn HS viết các động từ - HS thực hiện cá nhân và phát tìm được theo 2 nhóm: Động từ chỉ hoạt biểu ý kiến. động và động từ chỉ cảm xúc. - 1 vài HS nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài tập 4: Dựa vào tranh của BT1, đặt câu có chứa 1 – 2 động từ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc câu. - 1 vài HS phát biểu câu định đặt. - GV nhắc nhỏ 1 số lỗi sai thường mắc + HS làm bài vào vở. (nếu có) và yêu cầu HS làm bài vào vở. VD: - Các bạn học sinh đi học. - GV thu vở chấm một số bài, nhận - Chú chuồn chuồn đậu trên bông xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. hoa.
  17. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và các từ khác như động từ, tính từ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) - Các nhóm tham gia trò chơi vận + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm dụng. những từ ngữ nào là danh từ (chỉ người, vật, .) có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ -------------------------------------------------------------- Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố sử dụng đơn vị đo góc.
  18. - Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực toán học: Sử dụng thành thạo các dụng cụ đo góc như ê -ke, thước kẻ 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. - HS làm việc theo nhóm. + GV chia lớp thành 6 nhóm nhỏ. Mỗi nhóm có 1 mô hình đồng hồ. Khi GV nêu yêu cầu, HS sẽ chỉnh thời gian sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình theo đúng yêu cầu của GV. - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu + VD: GV yêu cầu: Hãy chỉnh thời của GV. gian trên đồng hồ, sao cho kim giờ và kim phút tạo thành hình góc nhọn. + Các nhóm sẽ nêu thời gian mà + Tương tự như vậy, GV có thể yêu nhóm mình tạo ra được, các nhóm khác cầu HS tạo thành các hình góc tù, góc bẹt, nhận xét, khen ngợi nếu đúng. góc vuông . - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  19. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Củng cố sử dụng đơn vị đo góc. + Củng cố nhận biết góc nhọn, góc vuông, góc tù và góc bẹt. - Cách tiến hành: Bài 1. Vẽ góc tù (theo mẫu). - GV yêu cầu HS vẽ góc tù vào vở - 1 HS nêu lại kiến thức về góc tù: (không nhìn mẫu). Góc tù lớn hơn góc vuông. - Cả lớp vẽ vào vở. (1 số bạn yếu có thể nhìn theo mẫu). - HS cùng bàn đổi vở cho nhau kiểm tra. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Trong các hình ảnh dưới đây, em thấy hình nào có góc có số đo bằng 90o? - GV cho HS quan sát tranh, nêu tên - HS nêu tên các môn thể thao có các môn thể thao có trong hình. trong hình. - HS ước lượng bằng mắt, đưa ra kết luận. - GV hỏi HS vì sao xác định được - HS giải thích theo ý hiểu của hình nào có góc có số đo bằng 90o? mình. - GV nhận xét, chỉnh sửa nếu cần. - HS lắng nghe, ghi nhớ. * Mở rộng: Hỏi HS nào có thể cho - HS có thể nêu, thực hành. (VD: ví dụ thêm về 1 số hoạt động thể thao mình Tư thế chuẩn bị chạy, tư thế đá bóng ) đã tham gia có tạo góc tù, góc vuông hoặc góc bẹt?
  20. Bài 3: Dùng thước đo góc để đo các góc đỉnh G. a) Cạnh GA, GN b) Cạnh GA, GE c) Cạnh GN, GM - 1 HS lên chỉ các góc đỉnh G. - GV yêu cầu HS chỉ vào các góc đỉnh G bài yêu cầu. - 1,2 HS chỉ hình nêu kết luận bằng - GV nhận xét, kết luận, khen ngợi. mắt và kiểm tra lại bằng thước. Cả lớp - GV giới thiệu thêm về hình ảnh vẽ theo dõi, nhận xét, kết luận. lại tòa phương đình (hoàn thành năm 1899) - HS theo dõi, lắng nghe. của nhà thờ chính tòa Phát Diệm (thường gọi là nhà thờ đá Phát Diệm) ở thị trấn Phát Diệm (ban đầu khi cụ Nguyễn Công Trứ lập nên gọi là Phát Diễm), huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình. Bài 4. Đ, S? (Làm việc nhóm) a) Trong hình bên có góc nhọn, góc tù, góc vuông? b) Trong hình bên có góc bẹt? - HS thực hành theo nhóm 4, các thành viên trong nhóm trao đổi, tranh - GV tổ chức cho HS làm việc theo luận để tìm ra câu trả lời đúng. nhóm 4. - Nhóm trình bày, các nhóm các - GV yêu cầu 1 nhóm đại diện trình nhận xét, bổ sung nếu có.