Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT LỚP: CỘNG ĐỒNG VĂN MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống. - Học sinh phản hồi về những hành vi ứng xử mà mình và người thân đã thực hiện đúng quy định. - Học sinh rèn luyện cách thể hiện hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi thực hiện những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành phản hồi về những hành vi ứng xử mà
- mình và người thân đã thực hiện đúng quy định. - Cách tiến hành: - GV mời HS chia sẻ những quy định - HS lắng nghe, chia sẻ về những quy định của địa phương mình về cách ứng xử có văn hóa. Đề nghị học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm về hình chụp, hình vẽ lại, những tấm bảng biển có ở địa phương mình. - GV mời một vài học sinh kể về - HS trả lời những điều gia đình và em đã thực hiện đúng quy định. Cảm xúc của em khi thực hiện nghiêm túc quy định của địa phương. - Kết luận: Khi thực hiện đúng các - HS lắng nghe. quy định tại nơi công cộng, em sẽ trở thành một người Việt văn minh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong
- tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ kết quả hoạt động cuối tuần. báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - 1 HS nêu lại nội dung. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: của đội cờ đỏ. Xem xét các nội dung trong tuần tới, bổ + Thực hiện các hoạt động các phong sung nếu cần. trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và bằng giơ tay. biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống. + Học sinh rèn luyện cách thể hiện hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Biểu diễn hoạt cảnh cề hành vi ứng xử có văn hóa (Làm việc chung cả lớp) - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS hoạt động theo nhóm theo nhóm:
- + Mỗi nhóm thảo luận để đưa ra ý - Lắng nghe, thực hiện vai diễn. tưởng xây dựng một hoạt cảnh về hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng, đồng thời tuyên truyền cho các bạn về thông điệp trở thành một người Việt văn minh. + Phân công vai diễn và luyện tập hoạt cảnh. - GV lần lượt mời từng nhóm trình - Các nhóm trình diễn và chia sẻ diễn hoạt cảnh của mình trước lớp. Các thông điệp nhóm còn lại quan sát và đưa ra những nhận xét về hoàn cảnh của nhóm bạn. Mời học sinh chia sẻ về thông điệp của hoạt cảnh và bài học rút ra cho mình khi xem hoàn cảnh của nhóm bạn. - GV khen ngợi những ý tưởng hoặc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm cảnh vui thú vị và những bài học ý nghĩa mà các nhóm đưa ra. Cùng nhau hô vang thông điệp quyết tâm rèn luyện và thực hiện các hành vi có văn hóa để trở thành người Việt văn minh. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Suy nghĩ và thảo luận với người thành viên trong gia đình. thân về những việc cần làm để trở thành một người Việt văn minh.
- + Tiếp tục những việc làm đáng tự - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hào của bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... __________________________________ TUẦN 28 Thứ Hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ : QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, làm lễ chào cờ. thực hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp - Mục tiêu: Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê - HS xem. hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - HS lắng - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản nghe. thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội - HS lắng nghe. dung chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. .......................................................................................................................................... __________________________________
- Tiếng Việt CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. + Lồng ghép QP - AN: tình yêu quê hương, đất nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh múa hát - HS tham gia bài Quê hương tươi đẹp để khởi động bài học. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa nội dung - Học sinh thực hiện. chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong bài. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn - HS lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - HS đọc từ khó.
- - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt - 2-3 HS đọc câu. đất,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt giọng: Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/ lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn ngắt, nghỉ theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ cảm. ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ ấu. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. lớp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta
- nhắc về quê hương. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nghĩ về quê hương tác giả + Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhớ nhất hình ảnh nào? nhất hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Câu 2: Cây đa quê hương được tả như thế nào? + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa + Tác giả gọi cây đa nghìn năm quê mình là “cây đa nghìn năm”? để khẳng định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của cây đa đối với làng quê, đối với mỗi người từng sống ở làng quê. + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ + Câu 4: Cây đa quê hương đã gắn về tuổi thơ của mình là nhớ đến cây đa bó với tuổi thơ của tác giả như thê nào? quê hương. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm lại thống nhất? tập thể thống nhất mang lại của ấu thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật lợi ích gì? ở quê hương. + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, cảnh vật của quê hương và miêu tả lại (như thể cảnh vật đang hiện ra trước mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..)
- - GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu sắc, đường nét, âm thanh, - HS lắng nghe. của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào cây đa được miêu tả trong bài hoặc trong bài gây ấn tượng đối với em? Vì sao? những hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh - HS lắng nghe. bước đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài Cây đa quê hương có 3 đoạn + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương + Đoạn 2: Miêu tả cây đa + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự - GV mời HS nêu nội dung bài. hiểu biết của mình. - GV nhận xét và chốt: Mỗi người - HS nhắc lại nội dung bài học. chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu
- tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. 3.2.Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối + Mời HS đọc theo nhóm bàn. tiếp đọc theo đoạn + Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng + HS đọc theo cá nhân. thanh các đoạn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh - GV nhận xét, tuyên dương. các đoạn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi: Kể tên các sự vật về quê thức đã học vào thực tiễn. hương sau bài học để học sinh thi. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông mà + Trả lời: Xe máy, ô em biết? tô, . + Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể hỗ trợ việc học? + Trả lời: Sách, bút, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài mới - Học sinh thực hiện. và dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá. - Mục tiêu:
- + Biết trạng ngữ chỉ phương tiện là trạng ngữ diễn tả phương tiện hoặc công cụ mà người nói sử dụng để thực hiện một hành động nào đó. + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng gì? Bằng cái gì? + Tìm được trạng ngữ chỉ phương tiện thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ phương tiện. Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương tiện) - GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc thầm các đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng ngữ được in nghiêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. - HS làm việc theo - GV mời các nhóm trình bày. nhóm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. + Trạng ngữ chỉ nơi - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. chốn: Ở vùng sông nước miền Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện Tây của mỗi câu + Trạng ngữ chỉ thời - GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 học gian: ngày xưa, từ lâu sinh đọc 3 câu văn. + Trạng ngữ chỉ
- - GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: phương tiện: Bằng vài cây tre + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương tiện già. trong 3 câu. - Đại diện các nhóm + Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương trình bày. tiện trong câu. - Các nhóm khác nhận - GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu a xét, bổ sung. trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu học sinh làm việc - Lắng nghe rút kinh theo cặp hoặc theo nhóm nghiệm. - GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi một số học sinh khác nhận xét. - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một hai học sinh đọc ghi nhớ - 3 HS đọc câu văn. - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng - HS lắng nghe gì? Bằng cái gì? - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm theo hai bước đã được hướng dẫn - 2-3 HS trả lời và nhận xét. - 3-4 HS đọc ghi nhớ 3. Luyện tập.
- - Mục tiêu: + Tìm đượtừtrạng ngữ chỉ phương tiện thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu có trạng ngữ chỉ phương tiện - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra kết quả: Câu a: Bằng hai cặp cánh mỏng/ Bằng những cặp cánh mỏng manh, trong suốt/ Bằng hai đôi cánh bé nhỏ,.. - GV mời các nhóm trình bày. Câu b: Với chiếc mỏ - GV mời các nhóm nhận xét. cứng/ Với cái mỏ cứng như - GV nhận xét, tuyên dương thép - GV nhận xét tiết học Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ Bằng chiếc vòi dài khoảng 1 m,.. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh - HS tham gia để vận
- – Ai đúng”. dụng kiến thức đã học vào + GV chuẩn bị một số câu trong đó có trạng từ thực tiễn. chỉ phương tiện và 1 số trạng từ khác. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là trạng ngữ chỉ phương tiện có trong câu đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ - Các nhóm tham gia thắng cuộc. trò chơi vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................ ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------- Buổi chiều Khoa học MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - Biết xây dựng được một bữa ăn hợp lí cho sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng xây dựng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm.
- 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động bài học. - Gv mời 1HS lên điều hành trò chơi. - HS tham gia trò chơi. Bạn đó sẽ nêu cách chơi và luật chơi: Cả lớp quan sát trên màn chiếu có 1 cây táo, trên cây có 1 số quả táo đã ghi các số từ 1 đến 4. Nhiệm vụ của các bạn sẽ chọn và hái 1 trong 4 quả táo mà mình thích. Rồi trả lời câu hỏi ghi trong quả táo... + Do ăn chế độ ăn chưa hợp lí, + Quả táo 1: Hãy nêu nguyên nhân dẫn thừa về lượng, chất dinh dưỡng chưa đến bệnh liên quan đến bệnh béo phì? đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít vận động... + Người bị bệnh thiếu máu thiếu + Quả táo 2: Nêu dấu hiệu của bệnh sắt thường mệt mỏi, da xanh,... do cơ thiếu máu, thiếu sắt? thể bị thiếu sắt cho quá trình tạo máu. + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất
- + Quả táo 3: Nêu một số việc làm để dinh dưỡng. Đảm bảo chế độ ăn... phòng tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu, thiếu sắt?. + Cả lớp hát và vận động theo bài + Quả táo 4: Bạn hãy bắt nhịp cho cả hát lớp hát và vận động hát theo bài “Ai muốn khỏe đẹp thì phải tập thể thao”? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Biết được cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. + Biết xây dựng được một bữa ăn hợp lí cho sức khỏe. + Rèn luyện kĩ năng xây dựng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực sáng tạo. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: a) Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu SGK: Cho - HS đọc biết việc làm trong các hình dưới đây giúp phòng tránh được những bệnh gì? Giải thích vì sao? - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực và trả lời các câu hỏi theo yêu cầu. hiện nhiệm vụ. - Đại diện các nhóm báo cáo kết - GV mời đại diện các nhóm trình bày quả: kết quả thảo luận, các nhóm khác nhận xét, + Việc làm ở hình 8: Ăn đủ chất bổ sung. dinh dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu
- sắt... + Việc làm ở hình 9, 10: Vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì... + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao, cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì, suy dinh - GV nhận xét, tuyên dương. dưỡng thấp còi... - GV mời một số HS bổ sung - HS bổ sung theo hiểu biết của - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại mình. nội dung, nhắc nhở HS về nhà thực hiện một - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm số hoạt động phù hợp. b) Xây dựng bữa ăn hợp lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài: Dựa - 1 HS đọc yêu cầu bài. vào bảng “thực đơn” gợi ý, hãy xây dựng một bữa ăn có lợi cho sức khỏe,, phòng tránh một trong các bệnh: suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, thừa cân béo phì. - Mời các nhóm thảo luận và xây dựng một bữa ăn hợp lí - GV mời các nhóm trình bày kết quả - Lớp chia thành nhóm 4, quan thảo luận. sát tranh, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. - Mời các nhóm khác nhận xét. - Đại diện các nhóm trình bày kết - GV nhận xét, tuyên dương

