Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_29_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 29 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT LỚP: HÀNH TRÌNH TRẢI NGHIỆM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh thể hiện được thông tin mình đã tìm hiểu về 3 cảnh quan tại địa phương trên Hành trình trải nghiệm của nhóm mình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về cảnh quan thiên nhiên của quê hương mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cảnh quan thiên nhiên. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý những cảnh quan thiên nhiên của quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh thể hiện ca khúc - HS lắng nghe. “Em là thiếu nhi Việt Nam” trước lớp để khởi động bài học. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm - HS trả lời: bài hát nói về quê nhận khả năng của mình ? hương Việt Nam với niềm tự hào của + Mời học sinh trình bày. các bạn thiếu nhi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành:
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh - Mời các nhóm thảo luận, tự giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: đánh giá kết quả kết quả hoạt động + Sinh hoạt nền nếp. trong tuần. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo + Kết quả hoạt động các phong trào. kết quả hoạt động cuối tuần. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Lắng nghe rút kinh nghiệm. báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - 1 HS nêu lại nội dung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, Xem xét các nội dung trong tuần tới, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế bổ sung nếu cần. hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung. + Thi đua học tập tốt theo chấm - Cả lớp biểu quyết hành động điểm của đội cờ đỏ. bằng giơ tay. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh thể hiện được thông tin mình đã tìm hiểu về 3 cảnh quan tại địa phương trên Hành trình trải nghiệm của nhóm mình. + Học sinh trao đổi với người thân về những cảnh quan thiên nhiên ở quê hương mình.
- - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS chia sẻ những - Một số HS lên chia sẻ trước thông tin về cảnh quan thiên nhiên đã thu lớp. thập được để đưa lên Hành trình trải - Cả lớp nhận xét. nghiệm - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời một số em chia sẻ trước - HS thực hiện gắn các thông lớp. tin, hình ảnh minh họa, vẽ thêm trang - GV mời cả lớp nhận xét. trí lên sơ đồ - GV nhận xét chung. Hoạt động 4: Thiết kế sơ đồ Hành trình trải nghiệm. (Làm việc nhóm) - GV mời các nhóm thiết kế Hành trình trải nghiệm của nhóm mình vào khổ giấy A0. - Mời HS gắn sơ đồ và chia sẻ trước - HS gắn, chia sẻ lớp - Nhóm khác nhận xét, bổ sung thêm thông tin. - GV nhận xét, kết luận: Sơ đồ Hành trình trải nghiệm giúp giới thiệu cho du khách các cảnh quan ở địa phương mình. Chúng ta cần thể hiện nó một cách đẹp mắt và khoa học để nhìn vào có thể thấy những thông tin quan trọng và tiêu biểu nhất. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin sinh về nhà cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Quan sát sơ đồ hành trình trải thành viên trong gia đình. nghiệm và khuyến khích người thân đi trải - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nghiệm trực tiếp theo sơ đồ đó - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về
- nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- TUẦN 29 Thứ Hai, ngày 01 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực chuẩn bị làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên - Mục tiêu: Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. .- Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia thuyết trình về chủ đề Bảo - HS xem. vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia thuyết trình về
- chủ đề Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. Giao lưu với các bạn và đưa ra thông điệp bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ............................................................................................................................................. ------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI ĐỌC: ĐI HỘI CHÙA HƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). - Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, đất nước, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý những cảnh đẹp của quê hương, đất nước mình - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu quý, trân trọng những cảnh đẹp, lễ hội ở quê hương, đồng cảm với niềm vui, niềm tự hào của bạn bè và người xung quanh về cảnh đẹp quê hương. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS xem video về lễ hội chùa - HS xem Hương. + Qua vi deo con thấy lễ hội chùa + Từ 6/1 đến hết tháng Ba Hương được mở hội vào ngày nào? ở đâu? âm lịch. Ở Hương Sơn, Mỹ Đức, + Phần lễ thể hiện điều gì? Hà Nội + Phần lễ thể hiện sự tín - GV Nhận xét, tuyên dương. ngưỡng, tôn giáo ở Việt Nam - GV giới thiệu vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Đi hội chùa Hương, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện vẻ đẹp của chùa Hương thơ mộng, thể hiện cảm xúc của người đi hội trước cảnh đẹp và không khí lễ hội ở chùa Hương. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi - HS lắng nghe giáo viên cảm. hướng dẫn cách đọc.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - 1 HS đọc toàn bài. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn - HS quan sát cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - 3 HS đọc nối tiếp theo - Gọi 1 HS đọc toàn bài. khổ thơ. - GV chia đoạn: 6 khổ thơ theo thứ tự - HS đọc từ khó. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nườm - 2-3 HS đọc câu. nượp, xúng xính, say mê, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Nườm nượp/ người,/ xe đi Mùa xuân / về trẩy hội./ Dù/ không ai đợi chờ/ Cũng thấy / lòng bổi hổi.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm với - HS lắng nghe cách đọc ngữ điệu chung: chậm rãi, tình cảm thiết tha, tự diễn cảm. hào. - 3HS đọc nối tiếp các khổ - Mời 3HS đọc nối tiếp các khổ thơ. thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm (mỗi học sinh đọc 2 khổ thơ và nối tiếp nhau theo nhóm bàn. cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh - GV theo dõi sửa sai. nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện gia thi đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập + GV nhận xét tuyên dương lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được vẻ đẹp của chùa Hương qua cảnh vật thiên nhiên (có hoa lá, có hương thơm, có âm thanh của tiếng nhạc, lời ca, ), qua không khí lễ hội (đông vui, tấp nập, ) qua ý nghĩa của lễ hội (để lễ Phật, để ngắm cảnh đẹp đất nước, để trao gửi yêu thương, ). + Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân,
- - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Khi mùa xuân về, cảnh + Câu 1: Cảnh vật thiên nhiên ở chùa vật thiên nhiên ở chùa Hương đã Hương thay đổi như thế nào khi mùa xuân về? thay đổi: rừng mở nở hoa như được khoác thêm tấm áo mới. + Người đi hội rất đông vui: nườm nượp (người và xe đi); + Câu 2: Những hình ảnh nào cho thấy Người đi trẩy hội rất thân thiện: người đi hội rất đông vui và thân thiện? nơi núi non thành nơi gặp gỡ, chào nhau cởi mở, bất ngờ nhận ra người cùng quê,... + Những câu thơ thể hiện niềm tự hào về quê hương đất nước: + Câu 3: Niềm tự hào về quê hương, đất Bước mỗi bước say mê nước được thể hiện qua những câu thơ nào? Như giữa trong cổ tích Đất nước mình thanh lịch Nên núi rừng cũng thơ. ... Động chùa Tiên, chùa Hương Đá còn vang tiếng nhạc. Động chùa núi Hình Bồng Gió còn ngân khúc hát. + Ở khổ thơ cuối, tác giả muốn nói đến ý nghĩa của lễ hội chùa Hương: Đến chùa Hương là để thăm cảnh đẹp đất nước và + Câu 4: Theo em, ở khổ thơ cuối, tác giả cảm nhận tình yêu thương của muốn nói điều gì? mọi người dành cho nhau./ Đến chùa Hương không chỉ để lễ Phật mà còn được thăm những hang động đẹp nhất Việt Nam./ Đến chùa Hương, người ta vừa đi lễ, vừa thưởng thức cảnh thiên nhiên tươi đẹp, vừa để cảm nhận không khí yêu thương trong lễ hội... - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học.
- - GV nhận xét và chốt: Hiểu được những cảm xúc chân thực, niềm tự hào của tác giả đối với quê hương, đất nước 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài - HS tham gia đọc thuộc thơ lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. nhân. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh + HS đọc thuộc lòng theo các khổ thơ. nhóm bàn. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + HS đọc nối tiếp, đọc - GV nhận xét, tuyên dương. đồng thanh các khổ thơ. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm, cảm xúc của mình về vẻ đẹp của quê hương, đất nước mình. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV cho HS kể tên các lễ hội diễn ra ở - HS: lễ hội cờ người ở Đài Quảng Ninh. Xuyên Vân Đồn (10/1 âm lịch); lễ - Nhận xét, tuyên dương. hội chùa Yên Tử Uông Bí (10/1 đến hết tháng ba); lễ hội đền Cửa - GV nhận xét tiết dạy. Ông (2/1 âm lịch đến hết tháng - Dặn dò bài về nhà. ba);.... - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC KÉP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...)
- - Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi - HS tham gia trò chơi Chiếc hộp âm nhạc. - GV nêu cách chơi: HS - HS lắng nghe cách chơi chuyền tay nhau chiếc hộp có chứa các câu hỏi đồng thời nghe bài hát. Khi bài hát dừng chiếc hộp ở tay bạn nào thì bạn ấy bốc + Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung câu hỏi và trả lời thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động + Trạng ngữ chỉ phương được nói đến trong câu; trả lời cho câu hỏi có từ tiện bổ sung thông tin gì cho ngữ để hỏi: bằng gì, bằng cái gì, với cái gì,... câu? + Với việc chăm chỉ học, mà bạn Hân lớp em đứng tốp đầu tiên của trường. + Em hãy đặt một câu có + Bằng cái vòi dài, voi có thể dễ dàng kéo trạng ngữ chỉ phương tiện? lá cây, cành cây từ trên cao xuống. + Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành câu có trạng ngữ chỉ - HS lắng nghe. phương tiện: Bằng..., voi có thể dễ dàng kéo lá cây, cành cây từ trên cao xuống.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV giới thiệu vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết thêm một công dụng của dấu ngoặc kép: dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn,...) hoặc tên tài liệu (tạp chí, báo,...) + Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Tên cuốn truyện, bài thơ, bài hát hay tạp chí, tờ báo được đánh dấu bằng dấu câu nào? - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe - GV mời 1 HS đọc yêu bạn đọc. cầu và nội dung: - HS làm việc theo nhóm. Tên cuốn Tên tạp Dấu câu đánh dấu - GV mời HS làm việc Câu truyện, bài chí, tờ tên tác phẩm/ tài thơ, bài hát báo liệu theo nhóm bàn: a. Đến với Dế Mèn Dấu ngoặc kép a. Đến với “Dế Mèn phiêu “Dế Mèn phiêu lưu kí lưu kí”, các bạn nhỏ được lạc phiêu lưu kí”, các vào thế giới của những loài vật bạn nhỏ gần gũi, yêu thương. được lạc vào thế b. Nhạc sĩ Trần Hoàn đã giới của phổ nhạc bài thơ “Khúc hát ru những loài những em bé lớn trên lưng mẹ” vật gần gũi, yêu thành bài hát “Lời ru trên thương. nương”. b. Nhạc sĩ - Khúc hát Dấu ngoặc kép c. Từ thuở thơ ấu, tôi đã Trần Hoàn ru những đã phổ em bé lớn có tạp chí “Văn tuổi thơ”, báo nhạc bài trên lưng “Nhi đồng” làm bạn đồng hành. thơ “Khúc mẹ hát ru - Lời ru trên những em nương bé lớn trên lưng mẹ” thành bài hát “Lời ru trên nương”. c. Từ thuở - Văn tuổi Dấu ngoặc kép thơ ấu, tôi thơ đã có tạp - Nhi chí “Văn đồng
- tuổi thơ”, báo “Nhi đồng” làm bạn đồng hành. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. bày. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - HS đọc Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu: Tìm công dụng của dấu ngoặc kép trong những câu sau đây: a. Nhiều câu thơ trong trẻo, hồn nhiên như lời đồng dao: “Hạt gạo làng ta/Có vị phù sa/Của sông Kinh Thầy...” b. Một hôm, trên đường đi học về, Hùng, Quý và Nam trao đổi với nhau xem ở trên đời này, cái gì quý nhất. Hùng nói: “Theo tớ, quý nhất là lúa gạo”. Đi được mươi bước, Quý vội reo lên: - Các nhóm làm bài theo hướng dẫn của “Theo tớ, quý nhất phải là GV. vàng...” Nam vội tiếp ngay: a. Dấu ngoặc kép đánh dấu phần trích dẫn “Quý nhất là thì giờ. Thầy giáo trực tiếp. thường nói thì giờ quý hơn vàng b. Dấu ngoặc kép đánh dấu lời đối thoại. bạc. Có thì giờ mới làm ra lúa c. Dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, gạo, vàng bạc.” tài liệu. c. Cuốn sách “Đất rừng - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. phương Nam” giúp tôi hiểu thêm vẻ đẹp của - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ con người và vùng đất Nam Bộ. - GV hướng dẫn HS làm bài - Đại diện các nhóm trình bày
- - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV rút ra ghi nhớ: Ngoài công dụng đánh dấu phần trích dẫn trực tiếp hoặc lời đối thoại, dấu ngoặc kép có thể được dùng để đánh dấu tên tác phẩm (bài thơ, bài văn, ), tên tài liệu (tạp chí, báo, ). 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm, tài liệu khi viết. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Chép lại đoạn văn vào vở, chú ý dùng dấu ngoặc kép đánh dấu tên tác phẩm,tài liệu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu - Các nhóm tiến hành thảo luận và tìm tên của bài. tác phẩm,tài liệu trong đoạn văn; chép đoạn văn - GV mời HS làm việc đó vào vở. theo nhóm 4 + “Đi học” là một bài thơ do Hoàng Minh Chính sáng tác, được nhà xuất bản Kim Đồng in trong tuyển tập thơ thiếu nhi “Mặt trời xanh” vào năm 1971. Năm 1976 , nhạc sĩ Bùi Đình Thảo phổ nhạc cho bài thơ đó bằng một giai điệu mang âm hưởng dân ca Tày, Nùng. Từ đó trở đi, bài hát “Đi học” gần như đã trở thành “ca khúc của ngày tựu trường.” - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương
- Bài tập 4: Viết 1-2 câu có sử dụng dấu ngoặc kép để đánh dấu tên tác phẩm mà em yêu thích. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu + HS làm bài vào vở. của bài. VD: Khi còn nhỏ xíu, mình đã thuộc bài - GV mời HS làm việc cá thơ “Kể cho bé nghe” của Trần Đăng Khoa. nhân, viết vào vở ở bài tập 3. Lần đầu xem xiếc, mình rất thích tiết - GV thu vở chấm một số mục “Vòng xoáy mạo hiểm.” bài, nhận xét, sửa sai và tuyên + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai học vào thực tiễn. đúng”. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Chia lớp thành 3 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau viết câu có chứa dấu ngoặc kép vào phiếu bài tập rồi đưa lên - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều câu hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................... ---------------------------------------------- Buổi chiều
- Toán PHÉP CỘNG PHÂN SỐ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu số. - Vận dụng giải các bài toán thực tế liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số. - Phát triển năng lực giải quyết vấn đề và năng lực giao tiếp toán học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Nêu cách cộng 2 phân số Muốn cộng hai phân số cùng cùng mẫu số mẫu số , ta cộng hai tử số với nhau và giữ nguyên mẫu số . 2 5 6 9 2 5 2 5 7 + Câu 2: Tính : a. ? b. ? a. 3 3 21 21 3 3 3 3 - GV củng cố cách cộng các phân số 6 9 6 9 15 5 cùng mẫu số. b. - Lưu ý HS cần rút gọn kết quả của 21 21 21 21 7 phép cộng về phân số tối giản - HS lắng nghe.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + Giúp Hs ghi nhớ quy tắc cộng hai phân số có cùng mẫu số , nhận biết và khắc phục được các lỗi sai thường gặp + Củng cố và mở rộng các kiến thức về phép cộng hai , ba phân số có cùng mẫu số + Áp dụng giải các bài toán thực tế có lời văn liên quan đến phép cộng có cùng mẫu số - Cách tiến hành: Bài 1. Đ, S ? (Làm việc cá nhân) . - GV hướng dẫn học sinh làm trên - Hs đọc đề phiếu học tập cá nhân - 1 HS đứng tại chỗ nêu trước - GV yêu cầu HS nêu cách cộng của lớp. mỗi bài - HS làm vào vở nháp , từ đó chỉ ra những bài làm sai ( nếu - HS nêu kết quả : Mai : S , có ) và lỗi sai của các bạn đó . Nam : S , Việt : Đ - HS sửa : - GV yêu cầu HS sửa lại các câu sai 4 1 4 1 5 3 3 3 3 6 , cho đúng 9 9 9 9 5 5 5 5 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 2: Tính rồi so sánh ? (Làm việc - Hs nêu nhóm 2) - HS làm bài theo nhóm đôi . - GV gọi HS nêu từng yêu cầu của bài 2 5 7 5 2 7 a. - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào 9 9 9 9 9 9 vở. 2 5 5 2 2 5 5 2 Vậy = a) và 9 9 9 9 9 9 9 9 3 4 7 3 7 4 b) và - Đại diện một số nhóm lần 25 25 25 25 25 25 lượt đọc kết quả - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS lắng nghe rút kinh kết quả, nhận xét lẫn nhau. nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3: Giải ô chữ dưới đây (Làm việc - HS làm việc theo nhóm 4 : nhóm 4 ) Tính và ghi kết quả ứng với chữ cái vào vị trí ở ô chữ bí mật 7 8 1 7 9 Biết rằng L = T= 6 6 11 11 11 4 2 3 1 4 A = D = 11 11 6 6 6 - GV cho HS làm theo nhóm ghi kết quả vào bảng con - Các nhóm trình bày kết quả, nhận - Đại diện các nhóm trình xét. GV nhận xét tuyên dương. bày. - GV và HS chốt kết quả đúng: ĐÀ LẠT - Gv yêu cầu HS nêu những hiểu biết của mình về Đà Lạt, GV có thể bổ sung thêm Bài 4. (Làm việc cá nhân) - GV HD HS tóm tắt để hiểu đề ? Cô đã dùng tấm vải đó vào những - 1 HS đọc đề bài việc gì ? - May quần, may áo và may túi. ? Hãy viết các phân số chỉ số phần - May quần: 7 tấm vải dùng vào từng loại ? 15 May áo : 4 tấm vải 15 May túi: 2 tấm vải 15 - Hỏi cô Ba đã dùng tất cả ? Bài toán hỏi gì ? bao nhiêu phần tấm vải? - GV HD 1 HS nêu cách làm - Ta tìm tổng của các phần - Yêu cầu HS trình bày vào vở , 1 HS tấm vải đã dùng để may quần , áo làm trên bảng lớp và túi - HS và GV nhận xét , chốt kết quả Bài giải đúng Cô Ba đã dùng tất cả số phần - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. tấm vải là: - GV nhận xét tuyên dương. 7 + 4 + 2 = 13 (tấm vải ) 15 15 15 15 Đáp số : 13 tấm vải 15 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
- + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh học bài . - Cách tiến hành: - GV tổ chức bằng hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng chơi để HS thực hành cộng phân số thành kiến thức đã học vào thực tiễn. thạo hơn - GV viết 3 phép tính 2 5 6 9 12 7 8 3 3 5 5 27 27 27 - Mời 3 học sinh tham gia trải nghiệm: - 3 HS xung phong tham gia Phát 3 phiếu cho 3 em, sau đó mời 3 em đứng chơi. theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên - HS lắng nghe để vận dụng bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. vào thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Lịch sử & Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ . - Quan sát được lược đồ hoặc bản đồ, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên ( địa hình, khí hậu ) 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu câu thơ trong sách giáo khoa để khơỉ động bài học. “Tháp Mười nước mặn, đồng chua Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng” (Ca dao) Tháp Mười là một địa danh ở vùng - Câu ca dao trên phản ánh Nam Bộ. Em hãy cho biết câu ca dao trên về đặc điểm thiên nhiên vùng nói lên điều gì về thiên nhiên vùng Nam Bộ. Nam Bộ là: - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt + Đất đai thường bị nhiễm vào bài mới. mặn, thiếu nước vào mùa khô. + Khí hậu trong năm chia thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô (nhiệt độ cao, mưa ít); mùa mưa nước lũ dâng cao, thường gây tình trạng ngập lụt. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí địa lí của vùng Nam Bộ trên lược đồ. + Đọc được tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Nam Bộ . + Nêu được đặc điểm chính về địa hình , khí hậu của đồng bằng ở vùng Nam Bộ - Cách tiến hành:
- Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí (làm việc cá nhân) - GV trình cho HS quan sát hình 1 và - HS đọc thông tin và quan giới thiệu cho HS: Vùng Nam Bộ nằm ở phía sát hình 1 Nam của đất nước gồm Đông Nam Bộ, Tây Nam Bộ , Nam Bộ. - Yêu cầu HS đọc thông tin và quan - 1 HS lên chỉ trên lược đồ sát hình 1, em hãy: - 2 – 3 HS xung phong trả + Xác định vị trí của vùng Nam Bộ lời. Các HS khác lắng nghe, nhận trên lược đồ. xét: Các vùng, quốc gia tiếp giáp + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp Nam Bộ như: Cam - pu - chia; với vùng Nam Bộ. Tây Nguyên, Duyên hải miền Trung. - GV hướng dẫn cho HS xác định được 2 bộ phận của vùng Nam Bộ là Tây Nam Bộ và Đông Nam Bộ ( ĐB SCL) - GV nhận xét và chốt kiến thức trọng tâm Hoạt động 2: Tìm hiểu về đặc điểm thiên nhiên (làm việc nhóm đôi) a) Tìm hiểu về địa hình - GV yêu cầu HS làm việc cặp đôi, - HS quan sát lược đồ và đọc thông tin , quan sát hình 1 và thực hiện nghe GV giải thích. nhiệm vụ: - HS làm việc nhóm đôi + Xác định trên lược đồ vị trí của đỉnh núi Bà Đen và các vùng trũng: Đồng Tháp Mười, Kiên Giang, Cà Mau. - Đại diện các nhóm trình + Cho biết độ cao chủ yếu của vùng bày Nam Bộ. + Vùng Nam Bộ chủ yếu có - GV mời đại diện các cặp đôi chỉ trên địa hình đồng bằng, thấp, tương lược đồ và trả lời câu hỏi. Các HS khác quan đối bằng phẳng. Độ cao chủ yếu sát, lắng nghe, bổ sung ý kiến của vùng Nam Bộ là khoảng 50 m so với mực nước biển.

