Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

docx 87 trang Phương Tâm 25/03/2026 260
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_qu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

  1. TUẦN 2 Thứ hai, ngày 11 tháng 9 năm 2023 (Dạy bài sáng thứ 5) ----------------------------------------------------------- Buổi chiều (Dạy bài chiều thứ 2) Hoạt động trải nghiệm NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA BẢN THÂN – NIỀM TỰ HÀO TRONG TIM Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định và giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Chia sẻ những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó. 2. Năng lực chung: - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự tự hào về bản thân. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Xác định những việc làm đáng tự hào của bản thân và giới thiệu những việc làm đó. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC - Giấy bìa (A1, A3) và bút màu. - Quả bóng gai hoặc bóng làm từ giấy báo và băng keo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS a. Mục tiêu: HS nắm rõ các hoạt động trong các câu lạc bộ của trường và đăng kí tham gia câu lạc bộ mà mình mong muốn. b. Cách tiến hành - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối - HS tham gia với sự phân và ngồi đúng chỗ của lớp mình. công của GV. - GV Tổng phụ trách ổn định chỗ ngồi cho - HS ngồi thẳng hàng và HS các khối và tổ chức buổi sinh hoạt dưới cờ nghiêm túc lắng nghe. theo thứ tự. - HS chăm chủ lắng nghe các - GV Tổng phụ trách tổ chức cho Trưởng thông tin và cách thức tham gia các ban các câu lạc bộ giới thiệu các thông tin về CLB CLB. của mình và cách thức đăng kí tham gia. - HS trật tự đón xem.
  2. - Các CLB có thể giới thiệu bằng những hình thức khác nhau như tiểu phẩm, đóng kịch, thuyết trình, - HS thực hiện. - GV có thể cho HS tìm hiểu trước và viết - HS trả lời câu hỏi. đơn đăng kí tham gia sau khi kết thúc buổi sinh hoạt dưới cờ. - GV có thể hỏi HS: Em hãy chia sẻ niềm vui khi là thành viên của CLB của trường? ________________________________ Lịch sử và Địa lý Bài 2: THIÊN NHIÊN VÀ CON NGƯỜI ĐỊA PHƯƠNG EM (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí của địa phương trên bản đồ hành chínhViệt Nam. - Mô tả được một số nét chính về tự nhiên( ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi ..) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  3. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu đoạn thơ trong sách giáo - HS đọc đoạn thơ và trả khoa để khơỉ động bài học. lời câu hỏi. “ Núi rừng đây là của chúng ta Những cánh đồng thơm mát Những ngả đường bát ngát Những dòng sông đỏ nặng phù sa” - Đoạn thơ trên giúp em - Đoạn thơ trên giúp em liên tưởng đến liên tưởng đến cảnh lúa chín ở những cảnh đẹp thiên nhiên nào ở địa phương em? đồng quê, nơi có những cánh đồng xanh ngát, khi chín ngả màu - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào vàng ươm... bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí của địa phương trên bản đồ Việt Nam. + Mô tả được một số nét chính về tự nhiên( ví dụ: địa hình, khí hậu ..) của địa phương có sử dụng lược đồ hoặc bản đồ. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở địa phương em (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về vị trí địa lí: - GV giới thiệu bản đồ hành chính Việt - HS quan sát bản đồ và Nam. đọc phần chú giải của bản đồ. - HS làm việc chung cả lớp, quan sát bản đồ và trả lời câu - GV nêu câu hỏi: Em hãy quan sát hình 1 hỏi: và cho biết: + Hà Tĩnh là tỉnh nhỏ nằm + Xác định vị trí tỉnh Hà Tĩnh trên bản đồ trong khu vực Bắc Trung Bộ, hành chính Việt Nam. Việt Nam.
  4. + Tỉnh Hà Tĩnh tiếp giáp với các tỉnh / thành + Phía Bắc giáp với tỉnh phố nào ? Nghệ An, phía Nam giáp tỉnh Quảng Bình, phía Tây giáp Lào. + Hà Tĩnh phía đông giáp biển + Tỉnh Hà Tĩnh tiếp giáp với vùng biển nào? Đông, với bờ biển dài 137km. - GV mời một số HS lên chỉ bản đồ và trả - Một số HS lên thực hiện, lời các câu hỏi trên. cả lớp nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS quan sát lược đồ và * Tìm hiểu về thiên nhiên. nghe GV giải thích ý nghĩa, tác - GV giới thiệu lược đồ tự nhiên dụng của lược đồ. - GV mời HS sinh hoạt theo nhóm 2, thảo + Cho biết sông, kênh luận và thực hiện 2 nhiệm vụ: rạch, vùng núi, thành phố, biên + Cho biết bảng chú giải thể hiện những đối giới quốc gia, phân tầng địa hình. tượng nào? + Hà Tĩnh có địa hình hẹp, dốc và nghiêng từ tây sang đông. + Quan sát lược đồ cho biết đặc điểm địa + Hà Tĩnh có hệ thống sông hình của tỉnh Hà Tĩnh? ngòi khá dày đặc, nhưng có đặc điểm chung là chiều dài ngắn, lưu + Đặc điểm sông, hồ ở tỉnh Hà Tĩnh như thế vực nhỏ, tốc độ dòng chảy lớn, nào? nhất là về mùa mưa lũ. + Khí hậu Hà Tĩnh chia làm mấy mùa? + Nằm trong khu vực nhiệt đới - GV nhận xét và bổ sung gió mùa, Hà Tĩnh là tỉnh chịu ảnh hưởng lớn của khí hậu chuyển tiếp của miền Bắc và miền Nam, với đặc trưng khí hậu nhiệt đới điển hình của miền Nam và có một mùa đông giá lạnh của miền Bắc, nên thời tiết, khí hậu ở Hà Tĩnh rất khắc nghiệt. Hàng năm, Hà Tĩnh có hai mùa rõ rệt. - HS chú ý lắng nghe. 3. Luyện tập - Mục tiêu:
  5. + Biết hoàn thành bảng thông tin về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Hoàn thành bảng thông tin về vị trí địa lí và đặc điểm tự nhiên ở Hà Tĩnh. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và hoàn thành bảng thông tin. cùng nhau thảo luận và hoàn thành bảng thông tin. A B A B Tên các tỉnh/thành Tên các Nghệ phố tiếp giáp với Hà Tĩnh ? tỉnh/thành phố An, Quảng tiếp giáp với Bình Các mùa trong Hà Tĩnh. ? năm của Hà Tĩnh. Các mùa Mùa Tên một số tuyến trong năm của đông, mùa đường giao thông ở Hà Hà Tĩnh.. khô ? Tĩnh. Tên một Đường số tuyến đường bộ, đường - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên giao thông ở thuỷ, đường bản lớp. Hà Tĩnh. sắt. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá - Đại diện các nhóm trưng kết quả. bài kết quả lên bản lớp. - GV nận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một - Học sinh lắng nghe luật trò số bạn tham gia chơi. Trong thời gian 1 phút mỗi chơi. tổ kể tên các huyện thuộc tỉnh Hà Tĩnh. Tổ nào kể đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời các tổ tham gia cùng tham gia chơi, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. + Các tổ tham gia chơi. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  6. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ________________________________ Đạo đức Bài 1: BIẾT ƠN NGUỜI LAO ĐỘNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được vì sao phải biết ơn người lao động. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc thể hiện được lòng biết ơn người lao động bằng lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. Nhắc nhở bạn bè, người thân có hành vi, thái độ biết ơn những người lao động. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ tự học, tự điều chỉnh hành vi, thái độ lời nói và việc làm biết ơn người lao động. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tìm hiểu và tham gia những hoạt động thể hiện lòng biết ơn người lao động phù hợp với bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu mến, kính trọng, biết ơn người lao động. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “ai nhanh, ai đúng” để - HS lắng nghe luật chơi. khởi động bài học. - HS tham gia chơi bằng cách xung phong.
  7. + GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS tham gia trò chơi bằng cách quan sát tranh và xác định + Tranh 1: làm nghề sửa công việc và đóng góp cho xã hội. chữa và cung cấp điện thắp sáng. + Tranh 1: Tranh chú thợ điện. Giúp mọi người có điện để dùng sinh hoạt và lao động. + Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển. + Tranh 2: Các ngư dân đánh cá, góp phần cung cấp thực phẩm hải sản cho mọi người. + Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy. + Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại. + Tranh 4: Tranh người bán hàng + Tranh 4: Buôn bán hàng hóa, giúp mọi người có hàng hóa tiêu dùng trong cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - HS lắng nghe luật chơi. để khởi động bài học. + GV đưa ra 4 bức tranh và yêu cầu HS tham - HS tham gia chơi bằng gia trò chơi bằng cách quan sát tranh và xác định cách xung phong. công việc và đóng góp cho xã hội. + Tranh 1: Tranh chú thợ điện. + Tranh 1: làm nghề sửa chữa và cung cấp điện thắp sáng. Giúp mọi người có điện để dùng sinh hoạt và lao động. + Tranh 2: Tranh người đánh cá trên biển. + Tranh 2: Các ngư dân đánh cá, góp phần cung cấp thực phẩm hải sản cho mọi người. + Tranh 3: Tranh thợ sửa chữa xe máy. + Tranh 3: Sửa chữa xe máy, giúp mọi người có phương tiện đi lại. + Tranh 4: Tranh người bán hàng + Tranh 4: Buôn bán hàng hóa, giúp mọi người có hàng hóa tiêu dùng trong cuộc sống. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Hoạt động khám phá - Mục tiêu: Biết được vì sao phải biết ơn người lao động. - Cách tiến hành:
  8. Hoạt động 1: Khám phá vì sao phải biết ơn người lao động. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 2, quan sát tranh, thảo luận và đưa ra ý kiến vì sao cùng nhau quan sát tranh và đưa phải biết ơn người lao động. ra ý kiến vì sao phải biết ơn người lao động. - Các nhóm trình bày về hình ảnh và giả thích vì sao phải biết ơn người lao động theo suy nghĩ của mình. - Các nhóm trình bày trình - GV mời các nhóm trình bày trình bày, các bày, các nhóm khác lắng nghe, nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. nhận xét và góp ý. - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Luyện tập – Thực hành - Mục tiêu: Có thái độ phù hợp với các đóng góp của người lao động và củng cố được ý nghĩa của việc biết ơn nguời lao động. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Vì sao phải biết ơn người lao động. (Sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 4, thảo luận và trả lời một số câu hỏi sau ssể hiểu vì cùng nhau thảo luận và trả lời sao phải biết ơn người lao động. một số câu hỏi sau ssể hiểu vì sao + Những sản phẩm đó càn thiết cho cuộc phải biết ơn người lao động. sống chúng ta như thế nào? + Những sản phẩm đó rất cần thiết cho cuộc sống chúng ta vì giúp chúng ta sống, sinh hoạt hằng ngày. + Nêu nhận biết của em về công sức của + Để có được những sản người lao động. phẩm màn đén cho mọi người dùng thì người lao động rất vả,
  9. khổ cực để làm ra những sản - GV mời các nhóm trình bày trình bày, các phẩm đó. nhóm khác lắng nghe, nhận xét và góp ý. - Các nhóm trình bày thêm - GV nhận xét, tuyên dương và kết luận: về hình ảnh và giải thích vì sao Trong cuộc sống, chúng ta cần có những phải biết ơn người lao động sản phẩm như lương thực, thực phẩm và những đồ theo suy nghic của mình. dùng càn thiết khác do người lao động tạo ra. Chúng ta cần có nnhững sản phẩm đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần. Vì vậy chúng ta cần biết - HS lắng nghe, rút kinh ơn người lao động. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS về nhà tìm hiểu thêm một số sản phẩm, dụng cụ, của gia do những - HS lắng nghe GV giao người lao động làm nghề gì để có được. nhiệm vụ để về nhà tìm hiểu thêm (Ví dụ: cuốc, xẻng, dao, rựa, do người về những sản phẩm do người lao thợ rèn làm ra) động là ra để biết ơn họ. - GV nhận xét tiết học. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________ Thứ ba, ngày 12 tháng 9 năm 2023 (Dạy bài sáng thứ 6) Lịch sử - Địa lí Bài 1: LÀM QUEN VỚI PHƯƠNG TIỆN HỌC TẬP MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Sử dụng được một số phương tiện vào học tập môn Lịch sử và Địa lí - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung.
  10. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” - HS quan sát quả địa cầu. để khởi động bài học. - Cách chơi: GV đưa quả địa cầu lên trước lớp. - HS lắng nghe cách chơi. Đưa ra yêu cầu: + Tìm và chỉ trên bản đồ: nước Việt Nam, cam-pu-chia, Là, Thái Lan, Trung Quốc, Ấn Độ, Ma-lay-sia,... + Mời HS xung phong lên chỉ trên bản đồ vị + Một số HS xung phong chơi: lên chỉ trí của các nước trên, mỗi HS chỉ 1 nước. Ai trên bản đồ vị trí của các nước trên quả chỉ đúng sẽ được tuyên dương. địa cầu. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá:
  11. - Mục tiêu: + Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về hiện vật, tranh ảnh? (Sinh hoạt nhóm 2) - HS quan sát hiện vật, tranh, ảnh và lắng - GV giới thiệu hiện vật, tranh ảnh và giải thích nghe GV giải thích ý nghĩa, tác dụng và ý nghĩa, tác dụng của nó: cách đọc các thể loại trên. Hiện vật lịch sử là những di tích, đồ vật, tron quá kứ của con ngườicòn được lưu trữ đến ngày nay. . Tranh, ảnh lịch sử, địa lí là những hình ảnh được vẽ hoặc chụp về các nhân vật, địa điểm, hiện vật, sự kiện lịch sử, đối tượng địa lí gắn với không gian cụ thể. - GV mời HS thảo luận nhóm 2, cùng nhau - HS sinh hoạt nhóm 2: cùng nhau quan quan sát hình 7, 8 và hoàn thành 2 nhiệm vụ sát hình 7, 8 và hoàn thành 2 nhiệm vụ sau: sau: + Mô tả mũi tên đồng cổ loa. + Mô tả mũi tên đồng cổ loa: Mũi tên + Mô tả bức tranh cánh đồng phong nậm. làm bằng đồng, có 3 cạnh, một đầu nhọn. + Mô tả bức tranh cánh đồng phong nậm: - GV mời một số nhóm trình bày kết quả thảo Đây là cánh đồng khá rộngcó dòng sông luận, các nhóm khác lắng nghe, góp ý. Nậm chảy qua. Bốn bên là đồi núi cheo - GV nhận xét, tuyên dương. Chốt nội dung: lo trùng trùng, điệp điệp. - Một số nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét bổ sung.
  12. - HS lắng nghe, ghi nhớ. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Luyện tập Bài tập 1: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Sinh hoạt nhóm 2) - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - Cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo thảo luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một luận và vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương số phương tiện học tập môn Lịch sử và tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. Địa lí. Bản đồ Biểu đồ.. đồ Tranh.. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản bản lớp. lớp. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV nận xét tuyên dương Bài tập 2: Vẽ sơ đồ tư duy thể hiện một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng luận và tìm trong sách giáo khoa Lịch sử và nhau thảo luận và tìm trong sách giáo Địa lí ví dụ Ví dụ về các phương tiện học tập khoa Lịch sử và Địa lí ví dụ Vid dụ về
  13. môn học: bản đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh các phương tiện học tập môn học: bản ảnh, trục thời gian, (mỗi phương tiện lấy 2 đồ, lược đồ, bảng số liệu, tranh ảnh, trục ví dụ. thời gian, (mỗi phương tiện lấy 2 ví dụ. + Bài 2: Thiên nhiêm và con người địa - GV mời các nhóm trưng bài kết quả lên bản phương em: bản đồ hành chính Việt lớp. Nam. - GV mời cả lớp cùng quan sát và đánh giá kết + Bài 4: Thiên nhiên và vùng núi trung quả. du Bắc Bộ (lược đồ địa hình và khoáng - GV nận xét tuyên dương sản; Hình ảnh sông Đà, Sông gấm, ) + Bài 12: Thăng Long – Hà Nội (có trực thời gian tên gọi Thăng lLong – Hà Nội qua các thời kì lịch sử,..) + .. - Đại diện các nhóm trưng bài kết quả lên bản lớp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm ttrên quả địa cầu vị trí của 2 nước di GV nêu. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ..............................................................................................................................
  14. .............................................................................................................................. ------------------------------------------------------ Hoạt động trải nghiệm NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA BẢN THÂN – NIỀM TỰ HÀO TRONG TIM Tiết 2: HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC THEO CHỦ ĐỀ: NHỮNG VIỆC LÀM ĐÁNG TỰ HÀO CỦA BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định và giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. - Chia sẻ được kết quả thực hiện những việc làm theo dự kiến để phát huy niềm tự hào của bản thân. - Chia sẻ những đặc điểm và việc làm tốt đẹp của mình, từ đó có động lực duy trì, phát huy các việc làm đó. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thể hiện sự tự hào về bản thân. 3. Phẩm chất - Trách nhiệm: Xác định những việc làm đáng tự hào của bản thân và giới thiệu những việc làm đó. II. PHƯƠNG PHÁP VÀ THIẾT BỊ DẠY HỌC - Giấy bìa (A1, A3) và bút màu. - Quả bóng gai hoặc bóng làm từ giấy báo và băng keo. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS A. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG a. Mục tiêu: Tạo không khí vui vẻ, kết nối được với chủ đề của buổi trải nghiệm. b. Cách tiến hành - HS tích cực tham gia trò chơi. - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe luật chơi. Nối tiếp - GV chia lớp thành 2 nhóm và nêu luật chơi: Mỗi nhóm hãy nghe GV đọc một bài thơ, nhóm 1 là màu đỏ, nhóm 2 là màu - HS nghe GV đọc bài và ghi nhớ. xanh và điền từ còn thiếu vào chỗ trống. - GV đọc bài và yêu cầu HS ghi nhớ:
  15. Gà trống khoe giọng gáy “Ò ó ò ó o ” Mèo mun khoe vuốt sắc Họ nhà chuột ngồi lo! Gầu trắng khoe ngủ giỏi Cho mùa đông qua nhanh! Hạt mầm khoe mau lớn Cho cuộc đời mãi xanh Chó khoe canh nhà giỏi “Gầu gấu gầu gấu gâu!” Lạc đà siêu chịu khát Đi trong cát rất lâu Chuột túi khoe nhảy khỏe Hươu cao cổ nhìn xa Phù thủy khoe bùa chú Chẳng bao giờ sợ ma! Còn em biết rửa bát? Hay làm toán rất tài? Khi đi chợ cùng mẹ Chẳng bao giờ tính sai? Thụy Anh - Sau khi đọc xong bài thơ, GV yêu - HS tham gia trò chơi. cầu HS tham gia trò chơi vừa để luyện trí nhớ vừa để tìm ra điểm đáng tự hào của các sự vật trong bài thơ. - HS quan sát yêu cầu. - GV phát cho mỗi nhóm 1 tờ giấy A3 để tham gia trò chơi: - HS chia sẻ: Màu đỏ Màu xanh Màu đỏ Màu xanh 1. Gà 2. Mèo mun trống khoe khoe 3. Gấu 4. Hạt mầm trắng khoe khoe 5. Chó 6. Lạc đà khoe khoe 7. Chuột 8. Hươu cao túi khoe cổ khoe 9. Phù 10. Em khoe thủy khoe - GV gọi đại diện 2 nhóm chia sẻ trước lớp, các nhóm khác nhận xét, - GV tổng kết và dẫn dắt:
  16. Mỗi người giỏi một việc 2. Mèo mun Mỗi người hay một việc 1. Gà trống khoe bắt chuột Người nào cũng thú vị khoe gáy giỏi. giỏi. Người nào cũng đáng yêu! 3. Gấu 4. Hạt mầm Các bạn trong bài thơ trên đều có trắng khoe ngủ khoe mau lớn. những đặc điểm giỏi của riêng mình. Vậy giỏi. 6. Lạc đà em đã khám phá được ra điểm đáng tự hào 5. Chó khoe khoe chịu khát của bản thân mình chưa, chúng ta cùng đi canh nhà giỏi. giỏi. vào bài hôm nay: Tuần 2 – Tiết 2: Hoạt 7. Chuột túi 8. Hươu động giáo dục theo chủ đề: Những việc khoe nhảy khỏe. cao cổ khoe nhìn làm đáng tự hào của bản thân. 9. Phù thủy xa. B. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH khoe làm phép 10. Em KIẾN THỨC giỏi. khoe biết rửa bát, Hoạt động 1: Giới thiệu những làm toán. việc làm đáng tự hào của bản thân - HS lắng nghe. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS xác định và giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của bản thân. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.8 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc hiểu nhiệm vụ của HS. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy nhớ lại những việc đáng tự hào của em và liệt kê vào trong vở. - GV gợi ý: Những việc làm đáng tự hào có thể là: + Những việc làm em thành công. + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ. + Những việc tốt – giúp đỡ mọi người. - HS đọc hiểu nhiệm vụ. - HS lắng nghe yêu cầu. - GV mời 2 – 3 bạn nêu những việc làm đáng tự hào của mình. Các bạn khác - HS lắng nghe gợi ý. nhận xét, bổ sung.
  17. - HS trả lời: Gợi ý: + Những việc làm em thành công: thực hiện các hoạt động theo thời gian biểu, tổ hức tiệc chúc mừng sinh nhật mẹ, tự tay làm một món quà tặng sinh nhật chị gái, vẽ một bức tranh tặng bà, + Những việc làm thể hiện sự tiến bộ: kết - GV phát cho mỗi HS một tờ A4 và quả học tập môn Tiếng Việt đã tiến bộ hơn, phát yêu cầu: Em hãy ghi chép hoặc vẽ lại âm tiếng Anh tốt hơn trước, giải các bài toán nhanh những việc làm đó dưới một hình thức mà hơn, đạt giải cao trong cuộc thi vẽ tranh, viết chữ em thích. đẹp hơn, - GV gợi ý: Trình bày theo sơ đồ cây, + Những việc tốt – giúp đỡ mọi người: giảng sơ đồ tư duy, vẽ hình cây, kẻ bảng, bài cho bạn, nhường đồ chơi cho em bé, giúp bà cụ sang đường, giúp đỡ một em bé đi lạc tìm mẹ, nhặt rác để môi trường xanh – sạch – đẹp hơn, giúp đỡ chú chó, mèo hoang bị bỏ rơi, - HS lắng nghe yêu cầu. - HS lắng nghe gợi ý. - HS chia sẻ với bạn. - HS chia sẻ trước lớp: Gợi ý: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và chia sẻ: Em hãy chia sẻ với bạn về những việc làm đáng tự hào của em. - GV gọi 4 – 5 cá nhân chia sẻ những việc làm đáng tự hào của mình trước lớp. Các bạn ngồi dưới có thể đặt câu hỏi. - HS vỗ tay. - HS lắng nghe và ghi nhớ. - GV nhận xét chung và chúc mừng HS đã nhận ra được những việc làm đáng tự hào của mình. - GV kết luận: Mỗi người chúng ta đều có thể thực hiện được những việc làm đáng tự hào của bản thân trong cuộc sống hằng ngày. Qua những việc làm đó, chúng ta sẽ nhận ra sự tiến bộ của bản thân để phát huy những việc làm đáng tự hào của mình hơn nữa. Hoạt động 2: Phát huy những việc làm đáng tự hào của bản thân. - HS đọc hiểu nhiệm vụ. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết đề xuất những việc cần làm để phát - HS lắng nghe câu hỏi. huy niềm tự hào của bản thân. b. Cách tiến hành:
  18. - GV yêu cầu HS đọc nhiệm vụ – SGK tr.8 cho cả lớp nghe và kiểm tra việc - HS lắng nghe yêu cầu. hiểu nhiệm vụ. - GV nêu vấn đề: Mỗi người chúng ta đều có những đặc điểm, những việc làm - HS lắng nghe hướng dẫn và quan sát mẫu. đáng tự hào. Các em có muốn niềm tự hào của chúng ta được phát huy hơn không? Muốn vậy chúng ta cần phải làm gì? - GV yêu cầu HS: Em hãy nêu những dự định về những việc cần làm để phát huy niềm tự hào của bản thân. - GV hướng dẫn: Các em cần ghi những việc cần làm vào bảng theo mẫu sau: - GV lấy ví dụ minh họa: - HS quan sát ví dụ. - GV yêu cầu HS thực hiện nhiệm vụ vào vở. - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và chia sẻ: Em hãy chia sẻ với bạn về dự kiến để phát huy niềm tự hào cảu bản thân. - GV mời 4 – 5 nhóm lên bảng trình bày. - GV nhận xét, góp ý, bổ sung (nếu có). - GV kết luận: Để bản thân ngày - HS thực hiện. càng tốt hơn, đáng yêu hơn trong mắt mọi người, chúng ta cần không ngừng phát huy - HS chia sẻ với bạn. niềm tự hào của bản thân bằng những việc làm phù hợp. * CỦNG CỐ - HS trình bày: - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội Gợi ý: dung chính của bài học.
  19. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - HS lắng nghe. - GV nhắc nhở HS: - HS lắng nghe và ghi nhớ. + Ôn lại các kiến thức đã học hôm nay. - HS lắng nghe. + Thực hiện dự định để phát huy niềm tự hào của bản thân, ghi lại kết quả, - HS vỗ tay tuyên dương những bạn làm tốt và động cảm xúc khi thực hiện và chia sẻ trong tiết viên những bạn làm chưa tốt. Sinh hoạt lớp. - HS lắng nghe và chuẩn bị. ________________________________ Toán Bài 2: ÔN PHÉP TÍNH TRONG PHẠM VI 100 000 (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố ,vận dụng tính cộng trừ nhân chia các số trọng phạm vi 100 000 - Vận dụng giải được các bài tập, bài toán có liên quan - Thông qua các hoạt động giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đến tìm phép cộng, phép trừ, nhân chia. - Phát triển năng lực lập luận, tư duy toán học và năng lực giao tiếp giải quyết vấn đề. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Chăm chỉ suy nghĩ, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Giữ trật tự, biết lắng nghe, học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước.
  20. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: + Câu 1: + Trả lời + Câu 2: - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Mục tiêu: + củng cố ,vận dụng tính cộng trừ nhân chia số trong phạm vi 100 000 + Vận dụng vào giải bài tập,bài toán thực tế có liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1. (Làm việc nhóm 2) Chọn câu trả lời đúng GV hướng dẫn cho HS làm vở phiếu nhóm - HS theo dõi GV hướng dẫn cách chọn và khoanh đáp số - HS làm việcvào vở và phiếu nhóm. - Các nhóm nêu kết quả. - HS viết kết quả của phép tính vào vở. a.Khoanh vào B b.Khoanh vào D - GV nhận xét, tuyên dương. c.Khoanh vào C Bài 2: (Làm việc cá nhân) d.Khoanh vào A Ở một nhà máy sản xuất đồ chơi trẻ em, tháng Một sản xuất được 12 960 sản phẩm.Số sản phẩm sản xuất được trong tháng Hai giảm đi 2 lần so với tháng Một. - HS đọc bài toán có lời văn, Hỏi tháng Hai nhà máy đó sản xuất được bao phân tich bài toán, nêu cách trình nhiêu sản phẩm? bày bài giải, đổi vở soát, nhận xét Gv- hướng dẫn học sinh phân tích bài Bài giải: toán: (Bài toán cho biết gì? hỏi gì) nêu cách Tháng Hai nhà máy sản xuất giải. được số sản phẩm là: - GV cho HS làm việc cá nhân. 12 960 : 2 = 6 480 (sản - GV cho HS trình bày kết quả, nhận phẩm) xét lẫn nhau. Đáp số: 6 480 sản phẩm - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: (Làm việc nhóm đôi). Tính giá trị của biểu thức: a.(54 000 - 6 000 ) : 8 a.(54 000 - 6 000) : 8 = 48 000 :8 = 6 000 b.43 680 -7 120 x 5