Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang

docx 52 trang Phương Tâm 19/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_30_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP BẢO VỆ CẢNH QUAN QUÊ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS thực hiện giữ gìn cảnh quan chung ngay ở trường học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Các công cụ chăm sóc cảnh quan chung: panh gắp rác, chổi quét rác, bình tưới cây, - HS: khẩu trang, găng tay III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 29: - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: - Trong tuần qua, một số học sinh có sự tiến bộ trong học tập, thường xuyên phát biểu xây dựng bài: Diệu Linh, Huy, Quý, Tấn Khang, ... * Tồn tại: - Một số bạn còn làm việc riêng trong giờ học như: Thắng, Hậu... - Chữ viết còn xấu: Như, Cường, Sơn .... b. Phương hướng tuần 30: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch trường đề ra. tuần 30 - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động nhóm Mục đích: HS phân công công việc cho từng tổ, từng thành viên thực hiện chăm sóc vườn trường, bốn hoa, sân trường...
  2. Cách tiến hành: - GV cho HS hoạt động theo tổ. - Sau HĐ, HS tập trung theo tổ dưới sân - HS hoạt động theo tổ, tập trung trường để tự đánh giá công việc tố mình và theo tổ dưới sân trường để tự đánh nhận xét công việc tổ khác đã làm. giá công việc tố mình và nhận xét - GV đề nghị HS nêu cảm xúc khi tự tay thực công việc tổ khác đã làm. hiện công việc giữ gìn cảnh quan trường học. - HS nêu cảm xúc khi tự tay thực CAM KẾT HÀNH ĐỘNG hiện công việc. - GV đề nghị HS về nhà cùng bố mẹ lên kế hoạch chăm sóc một khu vực chung nơi mình ở và thực hiện kế hoạch ấy vào cuối tuần. - HS về nhà cùng bố mẹ lên kế hoạch - GV gợi ý HS quan sát xung quanh, trên chăm sóc một khu vực chung nơi đường đi về nhà và ghi nhớ những khung mình ở và thực hiện kế hoạch ấy vào cảnh đẹp mà mình đi qua. cuối tuần. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________ TUẦN 30 Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ THAM GIA HOẠT ĐỘNG CHÀO MỪNG NGÀY THÀNH LẬP ĐỘI THIẾU NIÊN TIỀN PHONG HỒ CHÍ MINH 15-5. CÁC SAO NHI ĐỒNG CAM KẾT GIỮ GÌN VỆ SINH MÔI TRƯỜNG. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia hoạt động chào mừng ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền Phong Hồ Chí Minh 15-5.Các sao Nhi đồng cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 29 - GV phát động phong trào tuần 30 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới.
  3. - GV phát động phòng trào và khuyến khích - HS tích cực tham gia phòng HS các lớp tham gia hoạt động chào mừng chào ngày thành lập Đội Thiếu - GV nhắc nhở HS giữ trật tự, chú ý theo dõi niên Tiền Phong Hồ Chí Minh và tham gia tích cực các hoạt động phong 15-5. chào ngày thành lập Đội Thiếu niên Tiền - Các sao Nhi đồng cam kết giữ Phong Hồ Chí Minh 15-5. gìn vệ sinh môi trường. - GV tổ chức cho các sao Nhi đồng kí cam kết giữ gìn vệ sinh môi trường. - GV yêu cầu HS ghi nhớ những nội dung mà mình ấn tượng nhất để chia sẻ với bạn và gia đình. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________ Tiếng Việt ĐỌC : MAI AN TIÊM (TIẾT 1+ 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó; đúng lời của nhân vật; phân biệt lời người kể chuyện với lời nhân vật để đọc với ngữ điệu phù hợp trong câu chuyện Mai An Tiêm. 2. Năng lực chung: - Hiểu nội dung bài: Hiểu được về nguồn gốc một loại cây trái quen thuộc. Trả lời được các câu hỏi có liên quan đến nội dung câu chuyện Mai An Tiêm. Quan sát tranh và hiểu được các chi tiết trong tranh. - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam. 3. Phẩm chất: - Ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Luyện đọc các vần on, ôn, ơn, om, ôm, ơn II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV yêu cầu 1 – 2 HS đọc câu đố: - HS đọc câu đố Vỏ xanh, ruột đỏ, hạt đen Hoa vàng, lá biếc, đố em quả gì? - GV hướng dẫn HS giải câu đố. Yêu cầu - HS thảo luận nhóm đôi tìm lời giải HS chú ý vào đặc điểm của các sự vật để đố. phán đoán xem đặc điểm đó là của quả gì. - Mời HS chia sẻ đáp án của câu đố. - 3-4 HS chia sẻ trước lớp. HS khác nhận xét, bổ sung ý kiến (Quả dưa hấu)
  4. -Khi được ăn những quả dưa hấu em cảm -HS trả lời. thấy thế nào? - Quả dưa hấu có nguồn gốc ở đâu và do ai trồng? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu bài “ Mai An Tiêm” 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (32’) *HĐ 1: Đọc bài “Mai An Tiêm” - HS đọc thầm theo. + GV đọc mẫu toàn VB. Chú ý đọc đúng lời người kể chuyện. Ngắt, nghỉ, nhấn giọng đúng chỗ. - HS theo dõi. + HD HS luyện đọc một số từ ngữ khó đọc: hiểu lầm, lời nói, nổi giận, tre nứa, nảy mầm, - GV đọc mẫu, gọi HS đọc. GV sửa cho HS đọc chưa đúng. - HS nối tiếp đọc - GV hướng dẫn HS luyện đọc những câu - 2-3 HS luyện đọc. dài: Ngày sưa,/ có một người tên là Mai An Tiêm/ được vua hùng yêu mến nhận làm con nuôi./Một lần,/ vì hiểu lầm lời nói của - 2-3 HS đọc. An Tiêm/nên nhà vua nổi giận,/đày An Tiêm ra đảo hoang.// - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) -HS1 Từ đầu đến ra đảo hoang. + Đoạn 1: Từ đầu đến ra đảo hoang. -HS2 Tiếp theo cho đến quần áo. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến quần áo. -HS3 Tiếp theo đến gieo trồng khắp + Đoạn 3: Tiếp theo đến gieo trồng khắp đảo. đảo. - HS4 đọc phần còn lại + Đoạn 4: Phần còn lại. +GV mời 4 học sinh đọc nối tiếp bài theo 4 đoạn. +GV hướng dẫn HS hiểu nghĩa của từ ngữ - HS đọc phần Từ ngữ đã chú giải trong mục Từ ngữ + Gv giới thiệu thêm một số từ khác. +Từ đảo hoang có nghĩa là gì? - Đảo không có người ở + Từ quả lạ nghĩa là gì? - là thứ quả hiếm chưa có, chưa nhìn thấy. *Luyện đọc theo nhóm + Từng nhóm 4 học sinh luyện đọc nối tiếp -1 nhóm 4 HS đọc mẫu trước lớp. 4 đoạn trong nhóm. -2 nhóm đọc nối tiếp 4 đoạn. + YC HS khác lắng nghe và nhận xét, góp - Hs nhận xét. ý bạn đọc. +GV giúp đỡ HS trong các nhóm gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ.
  5. TIẾT 2 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: (30’) *HĐ2: Trả lời câu hỏi Câu 1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã làm gì ở -HS đọc câu hỏi đảo hoang? -GV cho HS suy nghĩ- chia sẻ. +2-3 em nêu câu trả lời -Nhận xét câu trả lời -Gv và Hs chốt ý kiến đúng C1: Vợ chồng Mai An Tiêm đã dựng nhà bằng tre nứa, lấy cỏ khô tết thành quần áo, nhặt và gieo trồng một loại hạt Câu 2: Mai An Tiêm nghĩ gì khi nhặt và do chim thả xuống. gieo trồng loại hạt do chim thả xuống? -Gv mời 1 HS đọc to đoạn 3 cả lớp đọc thầm. - HS đọc đoạn 3 - GV mời 2-3 HS nêu ý kiến của mình, HS khác nhận xét bổ sung. - HS nối tiếp nhau chia sẻ trước lớp. -GV chốt câu trả lời đúng: Mai An Tiêm + Mai An Tiêm nghĩ thứ quả này chim nghĩ thứ quả này chim ăn được thì người ăn được thì người cũng ăn được. cũng ăn được. Câu 3: Nói tiếp các câu dưới đây để giới thiệu loại quả Mai An Tiêm đã trồng. -Quả có vỏ màu( ), ruột ( ), hạt( ), vị( ). -HS nối tiếp nhau chia sẻ: Quả có vỏ màu xanh, ruột đỏ, hạt đen nhánh, vị -Quả đã có tên là( ). ngọt và mát. -GV -HS nhận xét. Quả đó có tên là dưa hấu. *Chốt Câu 4: Theo em Mai An Tiêm là người như thế nào? -HS đọc câu hỏi +2-3 em nêu câu trả lời Mai An Tiêm là người cần cù, chịu khó, dám nghĩ dám làm, thông minh, - GV nhận xét, tuyên dương HS. sáng tạo và hiếu thảo * Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. HS lắng nghe. Lưu ý giọng của nhân vật. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. Cả lớp đọc thầm. - HS lắng nghe - Nhận xét, khen ngợi. *HĐ 3: Luyện tập theo văn bản đọc. - HS đọc bài trước lớp Bài 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động trong đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu SGK/ tr.93
  6. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ - 1 HS đọc yêu cầu bài hoạt động trong đoạn văn. - HS thảo luận nhóm đôi tìm từ chỉ hoạt - Đại diện nhóm trình bày. động trong đoạn văn. - HS chia sẻ kết quả: khắc, thả, nhờ, - Gv Tuyên dương, nhận xét. đưa, vớt,.. Bài 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. - GV hướng dẫn cách thực hiện - HS làm việc theo cặp - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS hoạt động nhóm đôi để đặt câu - Gọi các nhóm đọc bài của nhau và góp ý với từ ngữ vừa tìm được. cho nhau. - 4-5 nhóm đọc trước lớp. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng (5’) - Hôm nay em học bài gì? - Qua bài học này em rút ra được điều gì? - HS trả lời - GV nhận xét chung giờ học. - Chuẩn bị bài giờ học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000; ôn tập về so sánh số. 2. Năng lực chung: - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Luyện cộng phép tính không nhớ trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  7. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 (Tiết 2) - Gv tổ chức cho hs chơi trò chơi: - Hs tham gia chơi “Xây nhà” + Chuẩn bị: Vẽ 3 ngôi nhà trên 3 tờ giấy hình bên + Hình thức tổ chức: Bút dạ màu (3 chiếc)  Chia lớp thành 3 đội chơi + Hoạt động theo tổ + Cách tiến hành: Hãy xây nhà bằng + Lắng nghe, nhớ những viên gạch có phép tính đúng với kết quả được ghi trên bức tường nhà màu vàng.  Ba đội thi tiếp sức. Đội nào làm nhanh và đúng nhất sẽ thắng cuộc. Cả lớp tuyên dương. - Gv nhận xét, kết nối vào bài mới. Gv - Lắng nghe, nhắc lại đề ghi tên bài: Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 (Tiết 3) 2. Hoạt động luyện tập, thực hành: (29’) Bài 1: Trâu sẽ ăn bó cỏ có ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Hỏi trâu sẽ ăn bó cỏ nào? - Gọi hs đọc đề bài. - 1 hs đọc + Đề bài cho biết gì? + Trâu sẽ ăn bó cỏ có ghi phép tính có kết quả lớn nhất. + Đề bài hỏi gì? + Hỏi trâu sẽ ăn bó cỏ nào? + Muốn tìm được bó cỏ trâu ăn ta làm + Muốn tìm được bó cỏ trâu ăn ta tính thế nào? kết quả của các phép tính ghi trên bó cỏ, sau đó ta so sánh các kết quả đó. - Yêu cầu hs làm bài và nêu kết quả - 3 hs nêu 520 – 210 = 310; của các phép tính ghi trên bó các bó 983 – 680 = 303; 368 – 167 = 201 cỏ. - Bó cỏ có ghi phép tính 520 – 210 - Trâu sẽ ăn bó cỏ ghi phép tính có kết quả lớn nhất. Đó là bó cỏ nào? - Theo dõi - Gv nhận xét, chốt kết quả. Bài 2: Chọn kết quả đúng - Chọn kết quả đúng a) - Gọi hs nêu yêu cầu bài - Có 2 dấu phép tính: phép trừ và phép - Gv hướng dẫn bài làm: Bài toán có cộng mấy dấu phép tính? Đó là những dấu gì? + Ta thực hiện từ trái sang phải
  8. + Trong bài toán có hai dấu phép tính trừ, cộng ta thực hiện như thế nào? - Hs làm bài vào nháp - Yêu cầu hs làm bài - Hs nêu: câu b. 558 - Yêu cầu hs nêu kết quả - Hs nêu: c. 542 b) Thực hiện tương tự - Gv nhận xét, chốt kết quả. - Ta thực hiện từ trái sang phải - Trong bài toán có hai dấu phép tính cộng, trừ ta thực hiện như thế nào? Bài 3: Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong vòng tròn và số bé nhất nằm - Tìm hiệu của số lớn nhất nằm trong trong hình vuông. vòng tròn và số bé nhất nằm trong hình - Bài yêu cầu gì? vuông. - Gv treo tranh, yêu cầu hs quan sát và + 842 trả lời câu hỏi: + 410 + Số lớn nhất trong hình tròn là số nào? + Số bé nhất trong hình vuông là số + Ta lấy 842 – 410 nào? + Muốn biết hiệu của hai số là bao - Hs nêu: 842 – 410 = 432 nhiêu ta thực hiện như thế nào? - Yêu cầu hs nêu kết quả của phép tính - Gv nhận xét, chốt kết quả Bài 4: Biết chiều dài của một số cây cầu như sau: a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài nhất, cầu nào ngắn nhất? b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường - 1 hs nêu, lớp đọc thầm Tiền bao nhiêu mét? - 2 hs đọc (1em đọc tên cầu, 1 em đọc - Gọi hs nêu yêu cầu bài độ dài) - Yêu cầu hs đọc tên và chiều dài của - Hs trả lời câu hỏi các cây cầu a) Cầu Bến Thuỷ 2 dài nhất. Cầu - Gọi hs trả lời các câu hỏi: Trường Tiền ngắn nhất. a) Trong các cây cầu trên, cầu nào dài b. Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường nhất, cầu nào ngắn nhất? Tiền số mét là: 903 - 403 = 500 (m) b) Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường + Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu Rồng Tiền bao nhiêu mét? số mét là: 666 – 403 = 263 (m) + Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu Rồng bao nhiêu mét? - Gv nhận xét, chốt kết quả a) Cầu Bến Thuỷ 2 dài nhất. Cầu Trường Tiền ngắn nhất. b. Cầu Bãi Cháy dài hơn cầu Trường Tiền số mét là: 903 - 403 = 500 (m) + Cầu Trường Tiền ngắn hơn cầu
  9. Rồng số mét là: 666 – 403 = 263 (m) Bài 5: Cho số 780 được xếp bởi que tính như sau: a) Hãy chuyển chỗ 1 que tính để tạo thành số lớn nhất có thể. b) Tìm hiệu của số thu được ở câu a và - 1 hs nêu, lớp đọc thầm số ban đầu. - Thảo luận nhóm đôi làm bài vào vở. - Gọi hs đọc đề bài - Gv cho hs thảo luận nhóm đôi làm bài - 1 hs chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, vào vở. góp ý. - Yêu cầu hs lên bảng chia sẻ kết quả. a) Nhấc 1 que tính ở số 8 (để được số 9) rồi xếp vào số 0 (để được số 8). Khi đó số lớn nhất có thể xếp được là 798 b) 798 - 780 = 18. - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi - Gv nhận xét, tuyên dương 1 000 (Tiết 3) 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hs nêu - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Lắng nghe - Em đã học những nội dung gì? - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động - Lắng nghe viên hs. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phép cộng có nhớ, phép trừ không nhớ trong phạm vi 1000; giải toán có lời văn. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Luyện các phép tính trong phạm vui 10.
  10. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Viết các số 768, 1000, 347, 869, 901 : Kết quả: a) Theo thứ tự từ bé đến lớn : a) Theo thứ tự từ bé đến lớn : 347; 768; 869; 901; 1000 b) Theo thứ tự từ lớn đến bé : b) Theo thứ tự từ lớn đến bé : 1000; 901; 869; 768; 347
  11. Bài 2. Đặt tính rồi tính : Kết quả: 205 + 313 864 562 205 864 + - ................ ................ 313 562 518 302 ................ ................ ................ ................ 426 + 162 387 214 426 387 + - ................ ................ 162 214 588 173 ................ ................ ................ ................ c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. ___________________________________ Thứ ba, ngày 9 tháng 4 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT CHỮ VIẾT HOA N (KIỂU 2-TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa N (Kiểu 2) cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Người Việt Nam cần cù, sáng tạo. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận.
  12. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Luyện đọc các vần om, ôm, ơm II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà - HS hát tập thể bài hát Chữ đẹp mà nết nết càng ngoan. càng ngoan. - GV cho HS quan sát mẫu chữ hoa - HS quan sát mẫu chữ hoa - GV hỏi: Đây là mẫu chữ hoa gì? - HS trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) - HS quan sát. *HĐ 1: Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa N và hướng - HS quan sát chữ viết hoa N ( kiểu 2) dẫn HS: và hỏi độ cao, độ rộng, các nét và quy - GV cho HS quan sát chữ viết hoa N và hỏi trình viết chữ viết hoa N( kiểu 2). độ cao, độ rộng, các nét và quy trình viết chữ + Độ cao: 5 li; độ rộng: 5,5 li. viết hoa N (kiểu 2). + Chữ N ( kiểu 2) có 2 nét: - Độ cao chữ N (kiểu 2) mấy ô li? Nét 1: Từ điểm đặt bút trên đường kẻ - Chữ viết hoa N(kiểu 2) gồm mấy nét ? ngang 5, viết nét móc hai đầu trái, hai đầu lượn vào trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 2 Nét 2: Từ điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 2, lia bút lên đường kẻ ngang 5, viết nét lượn ngang tạo thành nét thắt nhỏ, viết nét cong phải dừng bút ở đường kẻ ngang 2. - - GV viết mẫu trên bảng lớp. - HS quan sát và lắng nghe cách viết * GV viết mẫu: chữ viết hoa N(kiểu 2). Nét 1: Từ điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 5, viết nét móc hai đầu trái, hai đầu lượn vào trong, dừng bút ở đường kẻ ngang 2 Nét 2: Từ điểm đặt bút ở đường kẻ ngang 2, lia bút lên đường kẻ ngang 5, viết nét lượn ngang tạo thành nét thắt nhỏ, viết nét cong phải dừng bút ở đường kẻ ngang 2. - GV yêu cầu HS luyện viết bảng con chữ hoa - HS luyện viết bảng con chữ hoa N N. (kiểu 2). - GV hướng dẫn HS tự nhận xét và nhận xét - HS tự nhận xét và nhận xét bài của bài của bạn bạn
  13. GV cho HS viết chữ viết hoa N (chữ cỡ vừa - HS viết chữ viết hoa N (chữ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở . và chữ cỡ nhỏ) vào vở. *HĐ 2: Viết từ và câu ứng dụng. “Người Việt Nam cần cù, sáng tạo” - GV cho HS đọc câu ứng dụng “Người Việt - HS đọc câu ứng dụng “Người Việt Nam cần cù, sáng tạo”. Nam cần cù, sáng tạo”. - GV cho HS quan sát cách viết mẫu câu ứng - HS quan sát cách viết mẫu trên màn dụng trên bảng lớp. hình. - GV hướng dẫn HS viết chữ viết hoa N (kiểu - HS lắng nghe 2) đầu câu. + Cách nối chữ viết hoa với chữ viết thường. + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong câu bằng khoảng cách viết chữ cái o. - Độ cao của các chữ cái: chữ cái hoa N(kiểu 2), V cao mấy li ? - Chữ cái hoa N, V cao 2,5 li. - Chữ g cao 1,5 li dưới đường kẻ ngang. - Chữ t cao 1, 5 li; - Các chữ còn lại cao mấy li? - Các chữ còn lại cao 1 li. - GV lưu ý HS cách cầm bút, tư thế ngồi viết - HS lắng nghe - GV hướng dẫn: Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: ngay sau chữ cái g trong tiếng tạo. *HĐ:3 Thực hành luyện viết - GV cho HS thực hiện luyện viết chữ hoa N(kiểu 2) và câu ứng dụng trong vở Luyện -HS viết vào vở viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - GV yêu cầu HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. -HS đổi vở cho nhau để phát hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc - GV nhận xét, đánh giá bài HS. nhóm. 3. Hoạt động vận dụng (3’) - HS quan sát, lắng nghe. -Hôm nay, chúng ta luyện viết chữ hoa gì? - Nêu cách viết chữ hoa N(kiểu 2) -HS trả lời - Nhận xét tiết học -Xem lại bài - HS lắng nghe - GV nhận xét giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE : KỂ CHUYỆN MAI AN TIÊM (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  14. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Mai An Tiêm. - Chia sẻ được những trải nghiệm, suy nghĩ, cảm xúc có liên quan đến bài đọc. - Trao đổi về nội dung của văn bản và các chi tiết trong tranh. 2. Năng lực chung: - Biết dựa vào tranh để kể lại từng đoạn của câu chuyện. - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Tự hào về đất nước, con người Việt Nam. - Ca ngợi phẩm chất cần cù, thông minh, sáng tạo của người Việt Nam. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Luyện đọc các vần ai, oi, ôi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - GV cho HS hát tập thể bài hát: Chữ đẹp mà nết -HS hát càng ngoan. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát tranh trả lời - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. -HS lắng nghe 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (29’) * Hoạt động 1: Quan sát tranh, nói tên nhân vật và sự việc trong từng tranh. - GV cho HS làm việc chung cả lớp. - HS làm việc chung cả lớp - Gọi 1-2 HS đọc yêu cầu 1. - HS quan sát tranh và nêu nội dung - GV cho HS quan sát tranh và nêu nội dung từng từng tranh. tranh. +Tranh vẽ cảnh ở đâu? +Trong tranh có những ai? +Mọi người đang làm gì? +GV cho HS trình bày nội dung tranh. -HS trình bày nội dung tranh Tranh 1: Vẽ cảnh gđ An Tiêm dựng và lợp mái nhà bằng tre nứa. Tranh 2: Vẽ cảnh An Tiêm nhìn thấy một đàn chim bay qua thả xuống một loại hột đen láy. Tranh 3: Gđ An Tiêm đang chăm sóc cây. Tranh 4: Gđ An Tiêm thu hoạch rồi khắc tên vào quả dưa, nhà vua biết
  15. tin sai người đón vợ chồng An Tiêm chở về. +Gv cho HS nhận xét. -HS nhận xét. +Gv nhận xét chốt. -HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - GV nêu yêu cầu của BT2 - 1-2 HS đọc yêu cầu trước lớp. - Yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu chuyện trong - HS thảo luận nhóm đôi, nói tên nhóm 4 nhân vật, nói các sự việc trong từng bức tranh. - Gọi HS kể trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho - 2-3 nhóm HS chia sẻ trước lớp. HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Viết 2-3 câu về nhân vật Mai An Tiêm trong câu chuyện - Gọi 2 HS đọc yêu cầu bài - 2 HS đọc yêu cầu bài - GV hướng dẫn HS xem lại các tranh minh họa - HS thực hiện theo nhóm đôi. và nhớ lại những hành động, suy nghĩ, của Mai An Tiêm trong thời gian bị đày ra đảo hoang. - Yêu cầu HS hoàn thiện bài tập trong vở. GV - HS suy nghĩ cá nhân, viết vào vở, nhắc nhở HS khi viết đoạn văn, HS cần giới sau đó chia sẻ với bạn theo cặp. thiệu tên của nhân vật, nhận xét về ý chí, nghị - HS đọc bài trước lớp. lực vượt gian khổ của Mai An Tiêm và HS có - HS dưới lớp nhận xét thể nêu suy nghĩ, cảm xúc của mình về Mai An - HS lắng nghe Tiêm. - GV Nhận xét, tuyên dương HS. - HS lắng nghe, nhận xét. 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Tổ chức cho HS nêu ý kiến về bài học. GV - HS nêu ý kiến về bài học (hiểu hay tiếp nhận ý kiến phản hồi của HS. chưa hiểu, thích hay không thích nội - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS dung hay hoạt động nào) - Khuyến khích HS thực hành giao tiếp ở nhà. - -HS lắng nghe - Xem lại bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________ Toán BÀI 62: PHÉP TRỪ (CÓ NHỚ) TRONG PHẠM VI 1000 (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Thực hiện được phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000.
  16. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. 2. Năng lực chung: - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Luyện so sánh các chữ số trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 1 000 (Tiết 3) - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Đi tìm - Hs tham gia chơi trò chơi ẩn số” Cách chơi: Phát cho mỗi nhóm 1 bảng kẻ ô số và yêu cầu học sinh trong nhóm thực hiện xong đính vào bảng đựơc treo phía sau của nhóm. Đại diện một em trình bày bài của mình. Cả lớp theo dõi nhận xét kiểm tra bài làm của nhóm (Một em trình bày hàng ngang của nhóm mình trong nhóm). Nhóm có số bài đúng nhiều nhất là nhóm chiến thắng. - Gv nhận xét, kết nối bài mới: Bài học - Lắng nghe, nhắc lại đề hôm nay cô sẽ giúp các con cách thực hiện phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000 và vận dụng để giải quyết một số bài toán thực tiễn. Gv ghi tên bài: Bài 62: Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1 000 (Tiết 1) 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (14’) - Gv treo tranh và dẫn dắt câu chuyện, - Quan sát tranh, lắng nghe chẳng hạn: “Nam, Việt và Mai đang trò chuyện. Việt lấy dây thun xếp thành hình ngôi sao và khoe mình có 386 dây thun. Nam lại có ít hơn Việt 139 dây thun và Mai có câu hỏi; “Nam ơi, cậu có bao nhiêu dây thun?”
  17. - Yêu cầu hs đọc lời thoại của các nhân - 3 hs đọc: vật. + Việt: mình có 386 dây thun (chun). + Nam: mình có ít hơn Việt 139 dây thun. + Mai: Nam ơi, cậu có bao nhiêu dây thun? + Việt có 386 dây thun, Nam có ít hơn Việt 139 dây thun. Hỏi Nam - Gv yêu cầu hs nêu đề toán. có bao nhiêu dây thun? - Gv nhận xét, hỏi: + Bài toán cho biết gì? + Việt có 386 dây thun, Nam có ít hơn Việt 139 dây thun. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi Nam có bao nhiêu dây thun? + Phép trừ, lấy 386 – 139 + Vậy để tìm số dây thun Nam có ta làm phép tính gì? - Lắng nghe, 1 hs nêu lại phép tính. - Gv nhận xét, yêu cầu hs nêu lại phép - Lắng nghe, theo dõi. tính. - HS chia sẻ: 386 ô vuông. - Gv hướng dẫn kĩ thuật tính. GV vừa hướng dẫn vừa thao tác trên bộ đồ dùng: Lấy ra 3 trăm ô vuông, 8 chục ô vuông + Số đơn vị của số 386 là 6, số đơn và 6 ô vuông rời. vị của số 139 là 9, 6 nhỏ hơn 9. + Em có nhận xét gì về hàng đơn vị của + Hs theo dõi hai số 386 và 139. + Vì 6 nhỏ hơn 9 nên trước tiên ta mượn + Quan sát và trả lời: gồm 2 trăm, 1 chục bên hàng chục chuyển sang hàng 4 chục và 7 đơn vị. đơn vị. + 247 + Sau đó ta bớt đi 1 trăm, 3 chục và 9 đơn vị. + Yêu cầu hs quan sát và cho biết: hiệu + Vậy 386 - 139 = 247. của 386 và 139 gồm mấy trăm, mấy chục và mấy đơn vị? + 2 trăm, 4 chục và 7 đơn vị tạo thành số nào? + Vậy 386 - 139 = ? Giáo viên ghi bảng: 386 - 139 = 247. * Gv hướng dẫn hs đặt phép tính trừ - Viết 386 rồi viết 139 dưới 386 386 - 139 theo hàng dọc: sao cho trăm thẳng cột với trăm, - Yêu cầu hs nêu lai cách đặt tính chục thẳng cột với chục, đơn vị thẳng cột với đơn vị, viết dấu -, kẻ vạch ngang rồi thực hiện phép trừ lần lượt từ phải sang trái, bắt đầu từ hàng đơn vị.
  18. - Theo dõi - 1 – 2 hs nhắc lại - Gv hướng dẫn kỹ thuật tính: + Đặt tính với các chữ số cùng một - Gọi hs nhắc lại cách đặt tính và cách hàng thì viết thẳng cột với nhau. thực hiện tính. + Thực hiện phép toán theo thứ tự từ phải sang trái. Hàng nào không trừ được thì ta mượn hàng bên trái một đơn vị và luôn nhớ để trừ ở hàng tiếp theo. 3.Hoạt động thực hành, luyện tập: (15’) Bài 1: Tính - Tính - Bài yêu cầu gì? - 4 hs làm bảng, lớp làm vào vở. - Yêu cầu hs làm bài - Theo dõi - Gv nhận xét, chốt kết quả - 2 hs nêu. - Gv yêu cầu hs nêu cách tính Bài 2: Đặt tính rồi tính: - Đặt tính rồi tính - Bài yêu cầu gì? - 1 hs nêu cách làm. - Yêu cầu hs nêu cách đặt tính. - 4 hs làm bảng, lớp làm vở - Yêu cầu hs làm bài - Gv nhận xét, chốt kết quả 362 485 651 _ _ _ 36 128 635 326 357 016 780 _ 68 612 - Gv yêu cầu hs nêu cách tính Bài 3: Trong vườn ươm có 456 cây giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng rừng. Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống? - 1 hs đọc đề - Gọi hs đọc đề bài + Trong vườn ươm có 456 cây + Bài toán cho biết gì? giống. Người ta lấy đi 148 cây giống để trồng rừng. + Bài toán hỏi gì? + Hỏi trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống? + Phép trừ, 456 – 148 + Muốn biết trong vườn ươm còn lại bao nhiêu cây giống, ta làm phép tính gì? - 1 hs làm bảng phụ, lớp làm vở - Yêu cầu hs tóm tắt và giải bài toán Tóm tắt: Có : 456 cây giống Lấy đi : 148 cây giống Còn lại: cây giống?
  19. Bài giải: Số cây giống trong vườn ươm còn lại là: 456 – 148 = 308 (cây) Đáp số: 308 cây giống - Gv nhận xét, sửa bài 3. Hoạt động vận dụng (3’) - Hôm nay, chúng ta học bài gì? - Hs trả lời - Qua bài học, em biết thêm điều gì? - 1 – 2 hs nhắc lại - Yêu cầu hs nhắc lại thực hiện phép trừ + Đặt tính với các chữ số cùng một (có nhớ) trong phạm vi 1000. hàng thì viết thẳng cột với nhau. + Thực hiện phép toán theo thứ tự từ phải sang trái. Hàng nào không trừ được thì ta mượn hàng bên trái một đơn vị và luôn nhớ để trừ ở hàng tiếp theo. - Nhận xét giờ học, khen ngợi, động - Lắng nghe viên HS. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _____________________________ Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực chung: - Ôn tập, củng cố kiến thức về phép trừ (có nhớ, bổ sung thêm dạng mượn 1 trăm) trong phạm vi 1 000; vận dụng vào giải quyết các bài toán thực tế. - Thực hiện được việc tính toán trong trường hợp có hai dấu phép tính cộng, trừ (theo thứ tự từ trái sang phải) trong phạm vi các số và phép tính đã học. 2. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được ý nghĩa thực tiễn của phép trừ thông qua tranh ảnh, hình vẽ hoặc tình huống thực tiễn. 3. Phẩm chất: - Yêu thích môn học, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Luyện so sánh các chữ số trong phạm vi 10. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  20. 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Tiết trước học bài gì? - Phép trừ (có nhớ) trong phạm vi 1000. (Tiết 1) - Tổ chức cho hs chơi trò chơi “Hái hoa - Hs tham gia chơi trò chơi dân chủ”. 431 – 27; 862 – 329; 536 – 428; 254 – 217 - Gv nhận xét kết nối bài mới: Bài học - Lắng nghe, nhắc lại đề hôm nay giúp các em ghi nhớ và vận dụng vào các phép trừ (có nhớ) số có hai chữ số với số có một chữ số. Gv ghi đề bài: Luyện tập (Tiết 2) 2. Hoạt động luyện tập: (29’) Bài 1: Tính (theo mẫu): - Bài yêu cầu gì? - Tính (theo mẫu) - Gv hướng dẫn mẫu: - Theo dõi + Vậy 457 – 285 =? + 457 – 285 = 172 - Yêu cầu hs làm bài - 2 hs làm bảng, lớp làm bảng con 427 608 251 315 176 293 - Gv nhận xét, chốt kết quả - Lắng nghe - Yêu cầu hs nêu cách tính phép tính - 1 hs nêu  Đây là phép trừ (có nhớ dạng mượn - Lắng nghe 1 trăm) trong phạm vi 1 000. Bài 2: Số? - Bài yêu cầu gì? - Số? - Gv giới thiệu về bảng: gồm 3 hàng: - Lắng nghe hàng thứ nhất là số bị trừ, hàng thứ hai là số trừ, hàng thứ ba là hiệu. - Gv hướng dẫn mẫu: 482 – 135 - Theo dõi + Số 482 được gọi là gì? + 482 là số bị trừ + 135 được gọi là gì? + 135 là số trừ + Số cần tìm là gì? + Hiệu + Vậy muốn tìm hiệu ta làm thế nào? + Ta lấy số bị trừ trừ đi số trừ + Yêu cầu hs nêu kết quả phép tính + 482 – 135 = 347 - Yêu cầu hs làm bài vào PBT - Hs làm bài vào PBT - Yêu cầu hs trình bày kết quả - 1 hs trình bày, lớp nhận xét, góp ý. - Gv nhận xét, chốt kết quả Bài 3: Tìm địa chỉ cho mỗi bức thư - Gọi hs đọc đề bài