Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_3_nam_hoc_2023_2.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TUẦN 2 SINH HOẠT THEO CHỦ ĐỀ “NỤ CƯỜI THÂN THIỆN” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS được trải nghiệm khi được tiếp nhận cảm xúc tích cực, vui tươi, dí dỏm từ người xung quanh và tự mình trao niềm vui cho người khác; HS kể được các sắc thái khác nhau của nụ cười trong cuộc sống xung quanh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 2: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 2. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Các em đã ổn định nề nếp. - Thực hiện các quy định của Đội. -Tích cực hăng say phát biểu xây dựng bài học: Khả Hân, Huy Đạt, Văn Huy, Minh Anh, Khánh Huyền * Tồn tại Một số em còn quên sách vở: Diệu Linh, Anh Tú, Hoàng Nguyên Trình bày vở và chữ chưa đẹp: Bảo Khánh, Mạnh Hùng, Quỳnh Như b. Phương hướng tuần 3: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định.
- - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần trường đề ra. 3. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Em đã từng nói gì khiến bố mẹ bật cười chưa? - Em có vừa làm việc nhà vừa hát không? - Điều gì làm em vui cười? - HS chia sẻ. b. Hoạt động nhóm: - HDHS trang trí lớp theo chủ đề “ Ngày hội nụ cười”. - HDHS thảo luận theo nhóm về việc tổ chức - HS cùng nhau vẽ các biểu hiện cảm “Ngày hội nụ cười”. xúc vui cười để trang trí lớp. + Nêu ý tưởng sẽ làm gì trong ngày hội. - HS thảo luận theo tổ, sau đó chia sẻ + Thực hiện ý tưởng ấy như thế nào? (chơi trò chơi, múa hát theo điệu nhạc, ) trước lớp. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - HS thực hiện. - Em hãy thảo luận cùng người thân: + Thế nào là cười đúng lúc đúng chỗ? + Vì sao nên cười đúng lúc đúng chỗ? - Em hãy thể hiện nụ cười ở nhà và ở lớp. Điều chỉnh nôi dung bài dạy nếu có. _______________________________________________ TUẦN 3. Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm: SINH HOẠT DƯỚI CỜ. TUYÊN TRUYỀN AN TOÀN GIAO THÔNG HỌC ĐƯỜNG I. YÊU CÂU CẦN ĐẠT. *Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục.
- -HS thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông đường bộ.. *Năng lực chung -. HS thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông đường bộ.. *Phẩm chất - Có ý thức chấp hành nghiêm túc khi tham gia giao thông. * Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An - Thực hiện nghiêm túc an toàn giao thông đường bộ - Chấp hành nghiêm túc khi tham gia giao thông. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: Bài hát: Chúng em với an toàn giao thông. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh 1. Chào cờ - HS tập trung trên sân cùng HS toàn trường. - Thực hiện nghi lễ chào cờ. - GV trực ban tuần lên nhận xét thi đua. - HS điểu khiển lễ chào cờ. - Đại diện BGH nhận xét bổ sung và triển - HS lắng nghe. khai các công việc tuần mới. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Tuyên truyền ATGT học đường . * Khởi động: - HS hát. - GV yêu cầu HS khởi động hát: Chúng em - HS lắng nghe với an toàn giao thông - GV dẫn dắt vào hoạt động. − GV giới thiệu bài Tuyên truyền ATGT Các em cần thực hiện nghiêm túc ATGT − Đối với những bạn đi bộ trên đường − Đối với những bạn đi bằng xe đạp đến trường. - Đối với những bạn được bố mẹ đưa đén - HS theo dõi trường bằng xe máy ,xe đạp điện Kết luận: Tất cả nguyên nhân gây ra tai nạn - HS lắng nghe, ghi nhớ trả lời giao thông đều bắt nguồn từ ý thức của mỗi con người. Vì vậy ngay từ bây giờ chúng ta hãy tích cực tham gia các hoạt động thiết thực do liên đội và nhà trường tổ chức để tuyên truyền luật giao thông cho gia đình và - Lắng nghe mọi người nhé 3. Vận dụng.
- - GV nhận xét, đánh giá tiết học, khen ngợi, biểu dương HS. - Vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc - HS thực hiện yêu cầu. sống hằng ngày - GV dặn dò HS chuẩn bị nội dung HĐGD - Lắng nghe theo chủ đề. - HS thực hiện yêu cầu. - Lắng nghe * Điều chỉnh sau tiết dạy ( nếu có ) _________________________________________ Tự nhiên và xã hội: Giáo viên bộ môn dạy ____________________________________________ Tiếng Việt: EM CÓ XINH KHÔNG? (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng dễ đọc sai, lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. Bước đầu biết đọc đúng lời đối thoại của các nhân vật trong bài. Nhận biết một số loài vật qua bài đọc, nhận biết được nhân vật, sự việc và những chi tiết trong diễn biến câu chuyện; nhận biết được thông điệp mà tác giả muốn nói với người đọc - Hiểu nội dung bài: Cần có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm, có sự tự tin vào chính bản thân - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong truyện. - Có tình cảm quý mến bạn bè, niềm vui khi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. - HS khuyết tật: đọc được 1 đoạn nhỏ trong bài. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực ngôn ngữ + Năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Yêu thích môn học 4. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An
- - Luyện đọc, viết chữ chữ cái o,ô, ơ II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh minh họa bài học. - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động: - GV cho cả lớp hát bài : Em được - Học sinh hát. khen là em bé ngoan - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - GV hỏi: - Tranh gợi ý về vẻ đẹp hay năng lực + Các bức tranh thể hiện điều gì? của con người: bạn gái có mái tóc dài hay má lúm đồng tiền, một bạn nam đá bóng giỏi hoặc bơi giỏi. + Em có thích mình giống như các bạn - HS chia sẻ điều mà mình thích được trong tranh không? khen. + Em thích được khen về điều gì nhất? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Cũng như các em, có một bạn voi cũng rất thích - Học sinh lắng nghe. được mọi người khen. Bạn ấy thích được khen điều gì và điều gì đã xảy đến với bạn ấy? Để biết điều này, chúng ta cùng đi vào bài đọc Em có xinh không?.
- 2. Hoạt động khám phá * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu toàn bài, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng, dừng hơi lâu hơn sau mỗi - Cả lớp đọc thầm. đoạn. - GV hướng dẫn cách đọc lời của các nhân vật (của voi anh, voi em, hươu và dê). - HDHS chia đoạn: (2 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến vì cậu không có bộ râu giống tôi. - HS đọc nối tiếp đoạn + Đoạn 2: Phần còn lại - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xinh, hươu, đôi sừng, đi tiếp, bộ râu, gương,lên, - Luyện đọc câu dài: Voi liền nhổ một khóm cỏ dại bên đường,/ gắn vào cằm - 2-3 HS luyện đọc. rồi về nhà.// - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi. - HS thực hiện theo nhóm đôi * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong sgk/tr.26. - HS lần lượt đọc. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi + Câu 1: Voi em đã hỏi voi anh, hươu và - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: dê điều gì? C1: + Voi em đã hỏi: Em có xinh + Câu 2: Voi em nhận được những câu không? như thế nào? C2: Voi em đã nhận được những câu trả lời: + Voi anh: Em xinh lắm + Hươu: Chưa xinh lắm vì em không có đôi sừng giống anh + Dê: Không, vì cậu không có bộ râu Sau khi nghe hươu và dê nói, voi em đã giống tôi làm gì cho mình xinh hơn? + Sau khi nghe hươu nói, voi em đã nhặt vài cành cây khô rồi gài lên đầu. Sau khi nghe dê nói, voi em đã nhổ một khóm cỏ dại bên đường và gắn vào cằm.
- + Câu 3: Trước sự thay đổi của voi em, C3: Trước sự thay đổi của voi em, voi voi anh đã nói gì? anh đã nói: “Trời ơi, sao em lại thêm sừng và râu thế này? Xấu lắm!”. Cuối cùng, voi em đã nhận làm theo lời + Voi em đã làm theo lời voi anh, sau khuyên của ai? Kết quả như thế nào? khi bỏ sừng và râu đi, voi em cảm thấy mình xinh đẹp hẳn lên và hiểu rằng + Câu 4: Em học được điều gì từ câu mình chỉ xinh đẹp khi đúng là voi. chuyện của voi em? C4: HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - Giáo viên kết luận: Điều em học được từ câu chuyện của voi em: Em chỉ đẹp - HS lắng nghe khi là chính mình; Phải có chính kiến; Phải tự tin vào vẻ đẹp của chính mình. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu, đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.12. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của nhân vật. - HS lắng nghe - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25 - YC HS trả lời câu hỏi: - HS đọc yêu cầu. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó: + Những từ ngữ nào chỉ hành động của + 3 từ ngữ chỉ hành động của voi em: voi em? nhặt cành cây, nhổ khóm cỏ dại, ngắm - Tuyên dương, nhận xét. mình trong gương Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.25. - 1-2 HS đọc. - HS làm việc theo nhóm 4: Mỗi cá nhân - Nếu là voi anh, em sẽ nói gì sau khi nêu suy nghĩ của mình về câu nói của voi em bỏ sừng và râu? mình nếu là voi anh. - 2 – 3 nhóm lên bảng. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn.
- - Gọi các nhóm lên trình bày. - HS trả lời câu hỏi theo ý kiến cá nhân. VD: Nếu là voi anh, sau khi voi em bỏ sừng và râu, em sẽ nói: “Trông em khi là chính em rất xinh đẹp!” hoặc: “Mỗi người đều có vẻ đẹp riêng, hươu và dê có vẻ đẹp của riêng họ, voi chúng ta cũng thế. Nếu em nghe theo lời của tất cả mọi người, em sẽ chẳng còn vẻ đẹp riêng nữa, thậm chí là xấu - Nhận xét chung, tuyên dương HS. xí. Vì vậy hãy cứ tự tin với vẻ đẹp mà 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: chỉ họ nhà voi chúng ta và chỉ em mới - Hôm nay em học bài gì? có được nhé!”. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có - Cả lớp bình chọn câu trả lời hay nhất cảm nhận hay ý kiến gì không? - HS lắng nghe. - GV nhận xét giờ học. Điều chỉnh nội dung bàì dạy nếu có __________________________________________ Chiều thứ 2, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Toán ÔN TẬP PHÉP CỘNG, PHÉP TRỪ (KHÔNG NHỚ) TRONG PHẠM VI 100 LUYỆN TẬP. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép cộng, phép trừ (không nhớ) trong phạm vi 100. - Thực hiện cộng, trừ nhẩm trong các trường hợp đơn giản và với các số tròn chục. - Giải và trình bày được bài giải của bài toán có lời văn liên quan đến phép cộng, phép trừ đã học trong phạm vi 100. 2. Năng lực chung + Năng lực tự học + Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo + Năng lực quan sát + Năng lực tư duy – lập luận logic. 3. Phẩm chất: - Rèn luyện tính cần thận, chính xác. - Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, chú ý lắng nghe, đọc, làm bài tập, vận dụng kiến thức vào thực tiễn dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
- - Yêu thích môn học, sáng tạo, có niềm hứng thú, say mê các con số để giải quyết bài toán. - Yêu lao động, phát huy tính trung thực, ý thức chủ động, trách nhiệm và bồi dưỡng sự tự tin, hứng thú trong việc học. 4. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An -Thực hiện phép cộng, phép trừ trong phạm vi 10 II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Giáo viên tổ chức cho học sinh tham - Học sinh tham gia trò chơi gia trò chơi: Chú ong học việc. + Yêu cầu học sinh thực hiện các phép tính trong phạm vi 100 (không nhớ) - Giáo viên nhận xét - Giới thiệu bài - Học sinh lắng nghe 2. Hoạt động thực hành luyện tập: Bài tập 1: Hoạt động cá nhân: - GV yêu cầu HS tự tìm hiểu cách - HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu cộng nhẩm hai số tròn chục có kết quả của GV. bằng 100, cách trừ nhẩm 100 cho một số tròn chục ( lấy số chục cộng,
- trừ số chục) rồi gọi HS nêu cách tính nhẩm. - HS suy nghĩ, tính nhẩm và hoàn thành - GV cho HS làm bài và chữa bài, khi kết quả. chữa bài GV nên yêu cầu HS nêu cách nhẩm cho từng trường hợp. ( GV chấm vở 5 bạn hoàn thành bài nhanh - HS giơ tay phát biểu, trình bày kết nhất) quả. - GV mời đại diện 2 học sinh trình bày a) 5 chục + 5 chục = 10 chục đáp án. 50 + 50 = 100 7 chục + 3 chục = 10 chục 70 + 30 = 100 2 chục + 8 chục = 10 chục 20 + 80 = 100 b) Làm tương tự phần a - HS chú ý, sửa sai, hoàn thiện bài. - GV nhận xét, chốt đáp án. Bài tập 2: Hoạt động nhóm đôi: - HS giơ tay, trả lời câu hỏi. - GV gọi một vài HS nêu cách đặt tính và cách thực hiện phép tính rồi cho - HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo HS làm bài. bài làm của nhau. - GV cho học sinh hoạt động nhóm đôi, sử dụng bảng con để thực hiện bài tập 1. - Sau khi làm bài, GV cho HS hoạt - HS giơ tay phát biểu, trình bày câu trả động cặp đôi trao đổi, kiểm tra, chữa lời. bài cho nhau. - HS chú ý nghe và sửa sai. - GV mời 2 HS trình bày bài giải. - HS giơ tay , trả lời. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chú ý nghe, hiểu. Bài tập 3: Hoạt động cặp đôi. - GV cho HS nêu yêu cầu của đề bài. - Gv hướng dẫn HS cách làm bài: - HS nhẩm và nối hai phép tính có cùng Tính kết quả từng phép tính rồi nêu kết quả để hoàn thành bài toán. hai phép tính có cùng kết quả. - HS chia sẻ: Hai phép tính có cùng kết - GV cho HS làm bài. quả là: +) 30 + 5 và 31 + 4; +) 80 – 30 và 60 – 30; +) 40 + 20 và 20 + 40
- - HS trao đổi nhóm đôi. - HS chú ý và sửa lại đáp án chính xác. - GV cho HS hoạt động cặp đôi, kiểm tra chéo. - GV yêu cầu 3 HS trình bày bài. - HS đọc đề bài và giơ tay phát biểu, - GV nhận xét, bổ sung. nêu yêu cầu. Bài tập 4: - HS chú ý và thực hiện theo yêu cầu. - GV cho HS nêu yêu cầu của bài: “Tìm số thích hợp với dấu “?” trong ô. - GV hướng dẫn HS cách làm: Thực - HS giơ tay phát biểu, trình bày đáp án. hiện lần lượt từng phép tính từ trái sang phải rồi nêu kết quả. - GV cho HS làm bài ( Gv yêu cầu HS tính nhẩm để rèn kĩ năng tính nhẩm cho HS). HS khác chú ý lắng nghe và nhận xét. - GV yêu 2 HS trình bày bài làm. - HS chú ý nghe và rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý kĩ năng tính nhẩm cho HS. - HS thực hiện theo các yêu cầu của GV Bài tập 5: Hoạt động cá nhân – Hoạt và hoàn thành vào vở. động nhóm - GV yêu cầu HS tìm hiểu đề bài: Có - Học sinh trả lời: Bài toán cho biết trên 12 hành khách, rồi thêm 3 hành khách. thuyền có 12 hành khách, đến bến có Hỏi có tất cả bao nhiêu hành khách? thêm 3 hành khách lên thuyền. Hỏi số - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm trả tất cả số hành khách ở trên thuyền. lời câu hỏi: - HS chú ý lắng nghe, trình bày vở. “ Bài toán cho biết gì, hỏi gì?” - GV hướng dẫn HS tóm tắt, sau đó yêu cầu HS tìm phép tính thích hợp rồi trình bày bài giải vào vở. Tóm tắt: Có: 12 hành khách - Học sinh làm bài cá nhân và trao đổi Thêm: 3 hành khách kết quả cho nhau để kiểm tra. Có tất cả: ... hành khách? - Học sinh trình bày bài làm của mình. - GV cho HS hoạt động cặp đôi kiểm Số hành khách trên thuyền có tất cả là: tra chéo nhau. 12 + 3 = 15 ( hành khách) - GV yêu cầu 2 HS trình bày bài giải. Đáp số: 15 hành khách. - HS chú ý lắng nghe và rút kinh nghiệm.
- - GV nhận xét, chốt đáp án, lưu ý HS cách trình bày. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Giáo viên đặt câu hỏi: Bài học hôm nay giúp em ôn tập về nội dung gì? - Yêu cầu học sinh nhắc lại - Giáo viên nhận xét, nhắc lại kiến thức - Nhận xét tiết học - Kết thúc bài học. Điều chỉnh nội dung bài học nếu có. __________________________________________ Luyện Tiếng Việt LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1 .Năng lực đặc thù. - Học sinh tìm được các từ chỉ đồ vật, hoạt động - Đặt được các câu với các từ đã cho - HS khuyết tật: tìm được từ chỉ đồ vật, hoạt động 2. Năng lực chung. - Phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực ngôn ngữ + Năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Yêu thích môn học - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 4. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An - Luyện đọc, luyện viết chữ cái r,s,t II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Phiếu học tập
- - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề 4. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An - Luyện đọc, viết chữ chữ cái p,q III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 em bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhóm. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Khoanh tròn vào chữ cái trước Đáp án: dòng đã thành câu: A. Cô giáo
- B. Bông hoa kia C. Em yêu trường em D. Hôm nay là ngày thứ 6 Đ. Màu đỏ E. Sáng nay mẹ đưa em đến trường Khoanh vào C, D, E Bài 2. Tìm mỗi loại 2 từ: Đáp án tham khảo: a. Chỉ đồ vật: a. bàn; chén; tủ; ... ................................................................. b. Chỉ hoạt động của em ở nhà: b. Đánh răng, rửa mặt, ăn cơm, nhặt ............................................................... rau, dọn dẹp; ... Bài 3. Đặt câu với mỗi từ : Thức dậy, làm Tham khảo việc - Hôm nay em thức dậy rất sớm - Mẹ em làm việc vất vả cả ngày c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. - Yêu cầu các nhóm trình bày, nhận xét, sửa bài. - Học sinh phát biểu. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Tiếng Việt (Tiết 3) VIẾT CHỮ HOA B I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa B cỡ vừa và cỡ nhỏ.
- - Viết đúng câu ứng dựng: Bạn bè chia sẻ ngọt bùi. - HS khuyết tật: viết được chữ trong bài 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực ngôn ngữ + Năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Yêu thích môn học - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 4. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An - Luyện đọc, viết chữ chữ cái r, s, t II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Chữ mẫu - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - Học sinh trả lời: Chữ B mẫu chữ hoa gì?
- - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa B. + Chữ B cao 5 li, rộng 6 đường kẻ + Chữ hoa B gồm mấy nét? ngang + Chữ hoa B gồm 2 nét. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - Học sinh quan sát quy trình viết chữ hoa B. mẫu - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa - Học sinh chú ý quan sát. viết vừa nêu quy trình viết từng nét. + Nét 1: Nét 1 (móc ngược trái có phần trên hơi lượn sang phải, đầu móc hơi cong): Từ điểm đặt bút ở giao điểm đường kẻ ngang 6 và đường kẻ dọc 4 đưa bút xuống vị trí giao điểm đường kẻ ngang 2 và kẻ dọc 3 thì lượn sang trái tạo thành nét cong. Điểm kết thúc ở giao điểm đường kẻ ngang 2 và đường kẻ dọc 2. + Nét 2 (nét cong lượn thắt): Đặt bút tại giao điểm của đường kẻ ngang 5 và khoảng giữa đường kẻ dọc 2, 3 rồi viết nét cong vòng lần 1, tạo nét thắt bên dưới dòng kẻ ngang 4, tiếp tục viết nét cong phải. Điểm kết thúc nằm trên đường kẻ dọc 4 và quãng giữa hai đường kẻ ngang 2, 3. - YC HS viết bảng con. - HS sử dụng bảng con để viết chữ hoa B - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - Học sinh đọc: Bạn bè chia ngọt sẻ bùi - GV giải nghĩa: Bạn bè chia sẻ chia sẻ cùng nhau mọi thứ.
- - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa B đầu câu. + Cách nối từ B sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. - Học sinh trả lời: - Quan sát, nhận xét về các li và độ cao + B, b, h: 2,5 li con chữ. + p: 2 li - s: 1,25 li + a, n, e, u, m, o, : 1 li * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - Học sinh luyện viết - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa B và câu ứng dụng trong vở tập viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. - Cho học sinh hoàn thành phần luyện viết còn lại. - Luyện viết thêm các chữ hoa 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Tìm thêm những câu ca dao, tục ngữ nói về bạn bè - Nhắc lại kiến thức của bài học - Yêu cầu học sinh về luyện viết thêm và chuẩn bị bài mới - Kết thúc tiết học. Điều chỉnh nội dung bài dạy nếu có _______________________________________________ Tiếng Việt: NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: EM CÓ XINH KHÔNG? I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Dựa theo tranh và gợi ý để nói về các nhân vật, sự việc trong tranh. Biết chọn kể lại 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh và kể với người thân về nhân vật voi trong câu chuyện.. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực : + Năng lực tự chủ
- + Năng lực giải quyết vấn đề + Năng lực ngôn ngữ + Năng lực thẩm mĩ 3. Phẩm chất - Phẩm chất: chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm. - Yêu thích môn học - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 4. Yêu cầu cần đạt riêng cho học sinh Ngọc An - Luyện đọc, viết chữ chữ cái u,ư II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Tranh ảnh minh hoạ - Sách giáo khoa - Phiếu học tập - Bài giảng powerpoint. 2. Học sinh: - Sách giáo khoa. - Đồ dùng học tập. 3. Phương pháp, kĩ thuật: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đặt và giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não, tia chớp, chia sẻ nhóm đôi. * GDKNS: - Tư duy sáng tạo. - Ra quyết định - Giải quyết vấn đề III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - Học sinh lắng nghe 2. Khám phá: * Hoạt động 1: a. Quan sát tranh, nói tên các nhân vật và sự việc được thể hiện trong tranh. - HS quan sát tranh, đọc thầm lời của voi anh và voi em trong bức tranh.
- - GV hướng dẫn HS quan sát tranh theo - HS thảo luận nhóm 4, nêu nội dung thứ tự (từ tranh 1 đến tranh 4). tranh. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm. - Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả thảo luận. - GV theo dõi phần báo cáo và chia sẻ + Tranh 1: nhân vật là voi anh và voi của các nhóm. em, sự việc là voi em hỏi voi anh em có xinh không? + Tranh 2: nhân vật là Voi em và hươu, sự việc là sau khi nói chuyện với hươu, voi em bẻ vài cành cây, gài lên đầu để có sừng giống hươu; + Tranh 3: nhân vật là voi em và dế, sự việc là sau khi nói chuyện với dê, voi em nhổ một khóm cỏ dại bên đường, dính vào cằm mình cho giống dê; + Tranh 4: nhân vật là voi em và voi anh, sự việc là voi em (với sừng và râu giả) đang nói chuyện với voi anh ở nhà, voi anh rất ngỡ ngàng trước việc voi em có sừng và râu. - HS chia sẻ cùng các bạn. - HS trả lời. + Là voi anh, voi em, hươu, dê. - GV có thể hỏi thêm: + Em có xinh không? + Các nhân vật trong tranh là ai? + Voi em hỏi anh điều gì? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Chọn kể lại 1 - 2 đoạn - 1-2 HS trả lời. của câu chuyện theo tranh - GV yêu cầu HS quan sát tranh và trao - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ đổi nhóm về nội dung mỗi bức tranh. trước lớp. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. - Kể với người thân về nhân vật voi em trong câu chuyện.
- - GV hướng dẫn HS cách thực hiện hoạt - HS đọc bài. động vận dụng: + Cho HS đọc lại bài Em có xinh không? - HS lắng nghe, nhận xét. + Trước khi kể, em xem lại các tranh minh hoạ và câu gợi ý dưới mỗi tranh, nhớ lại những diễn biến tâm lí của voi em. - HS lắng nghe. + Kể cho người thân nghe những hành động của voi em sau khi gặp hươu con và dễ con, rồi sau khi về nhà gặp voi anh. Hành động của voi em sau khi nghe voi anh nói và cuối cùng, voi em đã nhận ra điều gì. - HS thực hiện. - Em lắng nghe ý kiến của người thân sau khi nghe em kể chuyện. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: - Nhắc lại kiến thức của bài học - Yêu cầu học sinh về kể lại câu chuyện Em có xinh không và chuẩn bị bài mới. - Kết thúc tiết học. Điều chỉnh nôi dung bài dạy nếu có ______________________________________________ Tiết đọc thư viện: Cô Hoài Thương dạy ________________________________________________ Đạo đức Cô Tú dạy ________________________________________________ Thứ tư, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Toán: LUYỆN TẬP(T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT

