Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang

docx 39 trang Phương Tâm 19/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_23_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 23 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP NHỮNG VẬT DỤNG BẢO VỆ EM ATGT BÀI 1: NHỮNG NƠI VUI CHƠI AN TOÀN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS yêu thích đối với các vật dụng bảo vệ mình. * ATGT bài 1 -Nhận biết được những nơi vui chơi an toàn và không an toàn. -Biết lựa chọn nơi chơi đùa an toàn và tránh xa những nơi vui chơi không an toàn. -Chia sẻ và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện. - Góp phần phát triển phẩm chất: Yêu nước (Yêu con người, ); trách nhiệm (trách nhiệm với xã hội, bảo vệ bản thân, ) , Phát triển năng lực: Giao tiếp hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo, II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: khẩu trang, xà phòng thơm, nước muối sinh lí nhỏ mũi, mũ (nón), ô (dù), áo mưa, mũ bảo hiểm, - HS: SGK * ATGT bài 1 -Giáo viên: Laptop, máy chiếu, phương tiện âm thanh, hình ảnh, -Học sinh: Bộ đồ dùng đóng vai,.. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 22: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 22. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Sĩ số ổn định. Đa số các em ngoan ngoãn, có tinh thần xây dựng bài. Tuyên dương Phan Quỳnh Anh, Khả Hân, Đình Khôi... * Tồn tại
  2. Một số em còn làm việc riêng trong lớp như Hùng, Hậu, Cường, ..... Chữ viết chưa đẹp như: Anh Thư, Đạt b. Phương hướng tuần 23: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - HS nghe để thực hiện kế hoạch - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà tuần 23. trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. Hoạt động: Chia sẻ thảo luận sau buổi thu hoạch - GV mời các HS chia sẻ về việc sử dụng các - HS chia sẻ về việc sử dụng các “hiệp sĩ trong tuần qua. “hiệp sĩ trong tuần qua. + Bạn sử dụng vật dụng gì? Bao nhiêu lần? + Khi sử dụng, bạn cảm thấy thế nào? + Lớp mình có những ai đã làm giống bạn nào? - GV mời HS chia sẻ ý kiến. - HS chia sẻ ý kiến cá nhân. - GV tổng kết lại tình hình sử dụng các vật dụng bảo vệ bản thân của các bạn trong lớp Hoạt động nhóm - GV sắp xếp cho học sinh tham gia một trong - HS chọn một trong 2 hoạt động và hai hoạt động sau: thực hiện. + Làm cẩm nang hướng dẫn sử dụng một “hiệp sĩ” để tặng cho các em lớp 1. + Vẽ truyện tranh kể về một "hiệp sĩ” - GV nhận xét kết quả và khen ngợi sự cố - Cả nhóm lên giới thiệu về những gắng của HS. sản phẩm đã hoàn thành của mình - GV khuyến khích HS khi về nhà hãy thường xuyên kiểm tra các vật dụng bảo vệ sức khỏe của mình ở nhà: Nếu có dấu hiệu hỏng thì phải sửa chữa kịp thời, nếu bần thì phải giặt hoặc lau cho sạch sẽ. * ATGT bài 1 1.Khởi động - Tổ chức cho học sinh tham gia trò chơi -Học sinh tham gia trò chơi chuyền “Chuyền banh theo nhạc” trả lời câu hỏi: Kể banh. một nơi em thường xuyên vui chơi. 2.Khám phá
  3. -Cho học sinh quan sát clip liên quan đến nơi vui chơi an toàn và không an toàn. (Giáo viên tự sưu tầm thiết kế với nhiều tình huống an toàn và không an toàn) +Qua đoạn clip, các em thấy những nơi nào -Học sinh nêu các nơi vui chơi an vui chơi an toàn và không an toàn? toàn và không an toàn thông qua -Giáo viên giới thiệu vào bài học. đoạn clip. -Giáo viên kết luận, tuyên dương. -Học sinh nêu – học sinh khác nhận HOẠT ĐỘNG 1: Tìm hiểu những nơi vui xét, bổ sung. chơi an toàn -HS quan sát hình ảnh trên bảng (theo tài liệu). -Học sinh quan sát tranh thực hiện +Các bạn trong tranh đang vui chơi ở đâu? yêu cầu. Nơi đó có an toàn hay không? -Học sinh trình bày cá nhân – học +Các em hãy kể thêm những nơi vui chơi an sinh nhận xét, bổ sung. toàn mà em biết. - Giáo viên kết luận. HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu những nơi vui chơi không an toàn -Học sinh quan sát tranh trên bảng (theo tài liệu). -Học sinh quan sát tranh thực hiện. -Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 2. Câu hỏi thảo luận: +Dãy 1: Tranh 1+2 -Quan sát tranh, hãy mô tả và chỉ ra +Dãy 2: Tranh 3+4 những nguy hiểm mà các bạn nhỏ +Dãy 3: Tranh 5+6 có thể gặp khi vui chơi. -Học sinh trình bày – Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -Giáo viên nhận xét, kết luận từng tranh. - Lắng nghe. -Hỏi: em hãy kể thêm những nguy hiểm khác có thể gặp khi vui chơi? -Học sinh trả lời: Đuối nước, té cầu -Giáo viên nhận xét, tuyên dương. thang, 3.Thực hành Tổ chức học sinh thảo luận nhóm 4, cùng quan sát tranh hãy: -Nhóm 1+2: tranh 1,2 + Cho biết bạn nào đang vui chơi an toàn -Nhóm 3+4: tranh 3,4 hoặc không an toàn? Vì sao? -Nhóm 5+6: trạnh 5,6 - Giáo viên nhận xét, kết luận. 4. Vận dụng -Đại diện nhóm chỉ vào tranh trình -Tổ chức trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. bày, các nhóm nhận xét, bổ sung. -Chia lớp thành 2 đội, thông qua các tình huống đã học và thực tế cuộc sống hàng +Đội A kể tên những địa điểm vui chơi an toàn.
  4. ngày kể tên những địa điểm vui chơi an toàn +Đội B kể tên những địa điểm vui và những địa điểm vui chơi không an toàn. chơi không an toàn. -Giáo viên kết luận. -Dặn dò học sinh về nhà có thể vẽ một bức -Học sinh nhận xét, bổ sung. tranh hoặc mô tả về nơi vui chơi an toàn mà em thích. -Giáo dục tư tưởng: khi tham gia chơi những -Lắng nghe. nơi tại trường cần chọn những nơi an toàn để chơi. 3. Cam kết hành động. Tự đánh giá - Tham gia tự đánh giá, đánh giá. HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí kíp” lập “pháo đài. -Cho HS tự đánh giá tiết học, mức độ hiểu bài. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ________________________________________________ TUẦN 23: Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM DỰ PHONG TRÀO “VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia tham dự phong trào “Vì tầm vóc Việt”. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 22 - GV phát động phong trào tuần 23 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia HS tham gia hưởng ứng phong hưởng ứng phong trào “Vì tầm vóc Việt”. trào “Vì tầm vóc Việt”. – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em - HS sắp xếp đội hình khi các tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề “Vì em tham gia hoạt động dân vũ tầm vóc Việt”. theo chủ đề “Vì tầm vóc Việt”.
  5. – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ___________________________________________ Tiếng việt: Bài 9: VÈ CHIM (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: Đọc đúng các từ ngữ khó, đọc rõ ràng bài Vè chim với ngữ điệu đọc phù hợp. Biết ngắt giọng phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Một số loài chim cũng có đặc điểm, tính nết giống như con người. 2. Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhớ tên và nhận biết đặc điểm riêng của mỗi loài chim. - Có khả năng nhận biết và bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Bày tỏ tình yêu đối với thế giới loài vật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 1 1. Khởi động: - Nói về tên một loài chim mà em biết? -2- 3 HS đọc. (Tên, nơi sống, đặc điểm) - Chiếu tranh - Quan sát - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. - 2-3 HS chia sẻ. - HS ghi tên bài vào vở - Cả lớp đọc thầm. 2 HS đọc nối tiếp 2 dòng một trong bài
  6. - HS luyện đọc theo nhóm bốn. - 3-4 HS đọc nối tiếp. - HS thi đọc nhóm. -HS đọc cá nhân - 10 học sinh nối tiếp nhau đọc bài. Mỗi học sinh đọc 2 câu. Đọc 2 vòng.( Đọc trước lớp) Tranh vẽ gì? - GV giới thiệu chủ điểm - GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài. - 2 - 3 HS đọc. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: hài hước dí dỏm thể hiện đặc - Lần lượt từng học sinh đọc bài trong điểm nghịch ngợm, đáng yêu, thói xấu của nhóm của mình, các bạn trong cùng từng loài chim (Chú ý ngắt giọng) một nhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho - Đọc nối tiếp câu. nhau. - Luyện đọc từ khó: lom xom, liếu điếu, chèo bẻo. - Các nhóm thi đọc. - HDHS đọc đoạn: Yêu cầu học sinh đọc nối - Lớp nhận xét, bình chọn nhóm đọc tiếp, mỗi học sinh đọc hai câu. tốt. - Lắng nghe. - Giải nghĩa từ: lon xon, lân la, nhấp nhem. - Luyện đọc câu dài: - Cả lớp đọc đồng thanh bài vè. Hay chạy lon xon/ Là gà mới nở// Vừa đi vừa nhảy/ - 1HS đọc câu hỏi Là em sáo xinh// - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Luyện đọc nhóm: Chia nhóm học sinh, C1: HS hoạt động nhóm 2. Tên các loài mỗi nhóm có 4 học sinh và yêu cầu đọc bài chim được nhắc trong bài là gà, sáo, trong nhóm. Theo dõi học sinh đọc bài theo liếu điếu, chìa vôi,chèo bẻo, chim nhóm. khác, sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo Học sinh thi đọc giữa các nhóm. C2: Từng cặp đố đáp loài chim trong - Giáo viên tổ chức cho học sinh thi đọc bài vè theo mẫu dựa vào bài vè C3: Từ ngữ chỉ hoạt động trong bài vè: chạy lon xon, đi, nhảy, nói linh tinh, - Giáo viên nhận xét chung và tuyên dương chao đớp mồi, mách lẻo, nhặt lân la các nhóm. C4: Đáp án mở. hs có thể chọn, giới Đọc đồng thanh. thiệu về một loài chim bất kì phải nêu
  7. - Yêu cầu học sinh đọc đồng thanh bài vè. được một số nội dung như tên loài - Giáo viên nhận xét, tuyên dương. chim, đặc điểm nổi bật của loài chim,... TIẾT 2 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - 2-3 HS đọc. sgk. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - 2-3 HS đọc. - Thi đọc - 2-3 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, Từ chỉ người được dùng để gọi các loài chim: bác, em, cậu, cô - 1-2 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án. Lưu ý câu phải đầy đủ 2 phần: phần 1 là các từ ở bài tập 1, phần 2 là các từ chỉ hoạt động YC HS đọc thuộc lòng 8 dòng thơ đầu trong hoặc đặc điểm. bài. - 1 HS trả lời - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS trình bày ý kiến cá nhân * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng dí dỏm - Gọi HS đọc toàn bài. - Gv hướng dẫn hs đọc thuộc lòng bằng cách xóa bớt từ - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1:YC HS thảo luận nhóm 4 - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV.
  8. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Em có thắc mắc điều gì qua bài học hôm nay không? - GV nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ BUỔI CHIỀU: Thứ hai, ngày 19 tháng 2 năm 2024 Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - HS thực hiện được phép nhân,phép chia ;Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia 2.Năng lực chung: - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng giải toán. - Phát triển kĩ năng hợp tác. 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: phiếu phép tính Trò chơi “Đường đến kho báu ”. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : GV cho học sinh hát 1 bài hát. HS hát tập thể bài hát. Gv nhận xét 2. Khám phá: 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: + Muốn tìm tích ta làm như thế nào ?? -Ta lấy thừa số nhân vơi thừa số . + Muốn tìm thương ta làm thế nào? -Ta lấy số bị chia chia cho số chia - Nhận xét, tuyên dương HS.
  9. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. -HS đọc đề bài . -Bài toán cho biết gì ? -Bà có 20 quả vải , bà chia đều cho 2 -Bài toán hỏi gì ? cháu -Để tìm được số quả của mỗi cháu em -Hỏi mỗi cháu được bao nhiêu quả vải? phải thực hiện phép tính gì ? -Phép tính chia . - GV theo dõi, nhận xét, khen ngợi HS. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. Hs làm bài vào BC - Nhận xét, tuyên dương. Gọi 1 HS lên bảng lớp giải . Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? Thực hiện lần lượt từng phép tính từ trái - 2 -3 HS đọc. sang phải . - 1-2 HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC - Nhận xét, đánh giá bài HS. hướng dẫn. 2.2. Trò chơi “Đường đến kho báu ”: - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách -HS chia sẻ. chơi, luật chơi. - GV thao tác mẫu. - HS lắng nghe. - Tổ chức cho HS chơi có thể chia lớp thành 3-4 đội chơi tùy ĐK - HS quan sát hướng dẫn. Qua trò chơi em thấy trò chơi này có - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. giúp gì cho em không ? - GV nhận xét, khen ngợi HS. -Giúp em ôn lại bảng nhân và bảng chia 3. Vận dụng: em đã học . Hôm nay em học được những kiến thức gì? -Hs trả lời . - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng chia 2.
  10. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính nhẩm: Kết quả: 2 x 3 = . 2 x 5 = . 2 x 3 = 6 2 x 5 = 10 2 x 7 = . 2 x 4 = . 2 x 7 = 14 2 x 4 = 8 6 : 2 = . 10 : 2 = . 6 : 2 = 3 10 : 2 = 5 14 : 2 = . 8 : 2 = . 14 : 2 = 7 8 : 2 = 4 2 x 9 = . 2 x 8 = 2 x 9 = 18 2 x 8 = 16 18 : 2 = . 16 : 2 = . 18 : 2 = 9 16 : 2 = 8
  11. 12 : 2 = . 4 : 2 = . 12 : 2 = 6 4 : 2 = 2
  12. Bài 2. Nối (theo mẫu): 14 : 2 16 : 2 18 : 2 8 7 5 4 6 9 10 : 2 12 : 2 8 : 2 Bài 3. Viết số thích hợp vào ô trống: Đáp án 5 6 8 : 2 : 2 : 2 : 2 : 2 : 2 10 12 16 10 12 16 Bài 4. Chia đều 10kg gạo vào 2 túi. Hỏi mỗi túi có mấy ki-lô-gam gạo? Giải Giải ................................................................. Số ki-lô-gam gạo trong mỗi túi là: ................................................................. 10 : 2 = 5 (kg) ................................................................. Đáp số: 5 kg gạo c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. _____________________________________________
  13. Thứ Ba, ngày 20 tháng 2 năm 2024 Toán: Bài 46 : KHỐI TRỤ, KHỐI CẦU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được khối trụ, khối cầu trong các mô hình ở bộ đồ dùng học tập và vật thật . -Liên hệ, nhận biết được các đồ vật gần gũi có dạng khối trụ, khối cầu. 2.Năng lực chung: -Thông qua nhận dạng hình,HS phát triển năng lực quan sát, năng lực tư dauy, mô hình hóa,đồng thời bước đầu phát triển trí tưởng tượng không gian . -Qua thực hành, luyện tập,HS phát triển được năng lực giải quyết vấn đề . 3. Phẩm chất: Rèn tính cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: mô hình khối trụ, khối cầu bằng bìa hoặc nhựa hộp sữa, cái cốc , ống nước - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Cho HS hát bài - HS hát GV kiểm ra dụng cụ học sinh như : Bộ - HS để lên bàn . dụng cụ học toán ; hộp sữa , cái cốc , viên bi , quả banh mà cô dặn mang theo. Gv nhận xét .: 2. Khám phá: * GV cho HS quan sát tranh đồ vật hình khối trụ : - 2-3 HS trả lời. -Đây là gì ?Nó có hình dạng hình gì ? -HS quan sát xung quanh và hai đáy của Em thấy hoặc được sờ vào nó chưa ? những đồ vật đó . -GV giới thiệu hộp sữa , khúc gỗ đây là những đồ vật có dạng hình khối trụ. -Gv cho HS xem cả tư thế đứng và nằm của khối trụ. Gv cho Hs quan sát nhiều mẫu khác nhau . - HS lấy ví dụ và chia sẻ. GV giới thiệu mô hình thật và hình vẽ trong SGK /34. *Luyện tập: Bài 1/34:
  14. - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV hướng dẫn HS quan sát và nêu - HS lắng nghe và chọn hình khối trụ ( cách nhận biết khối trụ, khối cầu . D) hình cầu ( B) - Nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Hình D là khối trụ; hình B là khối cầu Bài 2/34: - Gọi HS đọc YC bài. a/- Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. - GV cho HS lên bảng lớp thực hành . - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS lên bảng chỉ và nêu vật nào có khối - Đánh giá, nhận xét bài HS. trụ vật nào có khối cầu . b/Hãy nêu tên một số đồ vật có dạng Dưới lớp HS làm miệng theo nhóm cặp khối trụ hoặc khối cầu mà em biết . . -HS thi Ai nhanh hơn và nói đúng thì -Gv quan sát , giúp đỡ được 1 tràng vỗ tay . Đáp án: Vd : Viên bi đá khối cầu. a) Thùng phi nước khối trụ b) khối trụ: ống hút khối cầu: viên bi Bài 3/35: - 2 -3 HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - HS quan sát.
  15. - Bài yêu cầu làm gì? -HS thi nhau nói đúng tên khối - Cả lớp Gv phóng to tranh , sau đógọi một số em tuyên dương . lên chỉ vaò khối hình và cho biết khối gì. - HS thực hiện làm bài cá nhân. GV cùng HS khai thác tranh và GV hd Khối trụ : đầu , 2 cẳng tay ,2 cẳng chân cách tìm tên sao cho đúng với yêu cầu , lon nước ngọt đề bài . Khối cầu :2 đầu râu , 2 cầu vai , thân của Rô- bốt. 4. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Về nhà tìm thêm khối trụ khối cầu có trong nhà em nhé . - Nhận xét giờ học. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: __________________________________________ Tiếng việt: VIẾT: CHỮ HOA U, Ư I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Biết viết chữ viết hoa U, Ư cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Rừng U Minh có nhiều loài chim quý. 2.Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa U, Ư - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1-2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa U, Ư. - 2-3 HS chia sẻ.
  16. + Chữ hoa U, Ư gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa U, Ư - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát, lắng nghe. vừa nêu quy trình viết từng nét. - Chữ Ư viết giống chữ U chỉ cần thêm một dấu râu nhỏ có đuôi dính vào phần đầu nét 2 - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3-4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa U, Ư đầu câu. + Cách nối từ M sang i. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa U, - HS thực hiện. Ư và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS.
  17. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - 1 HS nêu - Hãy nêu lại quy trình viết chữ hoa U,Ư - 2-3 HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: . __________________________________________ Tiếng việt: NÓI VÀ NGHE: CẢM ƠN HỌA MI I. YÊU CẦU CẦN ĐAT: 1.Năng lực đặc thù: - Nhận biết được các nhân vật và diễn biến câu chuyện. Câu chuyện kể về một vị vua nọ và chú chim họa mi có tiếng hót rất hay. 2.Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất: - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho HS hát - HS hát - GV dẫn dắt vào bài: giới thiệu bài. - HS lắng nghe - YC HS ghi tên bài vào vở. - HS ghi tên bài vào vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Nghe kể chuyện - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Quan sát tranh. + Tranh vẽ cảnh gì? - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. + Trong tranh có những ai? - HS trả lời. + Mọi người đang làm gì?
  18. - Tranh 1: nhà vua tự hào vì có chim quý. Tranh 2: Nhà vua được tặng 1 con chim đồ chơi bằng máy Tranh 3: con chim đồ chơi bị hỏng mọi người tháo tung ra để sửa nhưng không được Tranh 4: Biết vua ốm chim tìm về hoàng cung cất tiếng hót giúp vua khỏi - Gv kể cho hs nghe câu chuyện (3 lượt). bệnh. Gv hướng dẫn hs nhớ lời nhân vật ở đoạn HS lắng nghe 4 - GV yêu cầu hỏi đáp theo cặp các câu hỏi dưới tranh để nhớ nội dung câu HS thực hiện chuyện qua mỗi tranh. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Kể lại từng đoạn của câu chuyện theo tranh - YC HS nhớ lại từng đoạn câu chuyện - HS nhìn theo tranh nhớ lại nội dung và tập kể từng đoạn. từng đoạn - Gv cho hs thảo luận nhóm 2 kể lần lượt - HS thảo luận nhóm từng đoạn hoặc kể hết bài - HS lắng nghe. - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: - Gv hướng dẫn hs đóng vai họa mi HS tập kể trước lớp và về nhà kể cho + Hướng dẫn hs tập kể trước lớp bố mẹ nghe - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2 – 3 HS chia sẻ. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .
  19. Thứ Tư, ngày 21 tháng 2 năm 2024 Tiếng việt: BÀI 10: KHỦNG LONG (Tiết 5+6) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1.Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng ngữ điệu, biết nghỉ hơi sau mỗi đoạn - Trả lời được các câu hỏi của bài. - Hiểu nội dung bài: Khủng long là loài động vật đã tuyệt chủng nên chúng ta không thể gặp khủng long thật. 2.Năng lực chung: - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ bộ phận và từ chỉ đặc điểm; kĩ năng đặt câu. 3. Phẩm chất: - Biết yêu động vật, bảo vệ các loài động vật hoang dã. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 5 1. Khởi động: - Chiếu tranh - Quan sát Hỏi: Em đã nhìn thấy loài vật này ở đâu? - 2-3 HS chia sẻ. - Em biết gì về chúng? -HS ghi bài vào vở. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm. - GV đọc mẫu: nhẹ nhàng, luyến tiếc HS đọc nối tiếp câu.. - HDHS chia đoạn: 4 đoạn, mỗi lần xuống dòng là một đoạn - Luyện đọc đoạn: GV gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn. Chú ý ngắt nghỉ đúng: Khủng long/ có khả năng săn mồi tốt/ nhờ -4 hs đọc nối tiếp đoạn có đôi mắt tinh tường/ cùng cái mũi và đôi tai thính.//
  20. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: săn mồi, quất đuôi, dũng mãnh, tuyệt chủng,... - Luyện đọc nhóm GV hướng dẫn học sinh đọc nhóm 4 - Tổ chức thi đọc - Nhận xét, tuyên dương. - HS luyện đọc theo nhóm 4. TIẾT 6 * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong -HS làm việc nhóm 4 rồi trình bày ý sgk. kiến. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: trả lời đầy đủ câu. C1: Bài đọc cho biết những thông tin về khủng long là: a,b,c C2: Khủng long có khả năng săn mồi tốt nhờ đôi mắt tinh tường cùng cái mũi và đôi tai thính. C3: Khủng Long có khả năng tự vệ tốt nhờ cái đầu cứng và cái đuôi dũng mãnh. C4: Chúng ta không thể gặp khủng long thật vì khủng long đã tuyệt chủng - Nhận xét, tuyên dương HS. trước khi con người xuất hiện. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc tình cảm, lưu luyến thể hiện sự tiếc nuối. - 3 HS thực hiện. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Quan sát tranh - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 sgk/43. - Hãy nêu các từ ngữ dùng để tả các bộ phận. - HS thảo luận cặp – làm phiếu bài tập. - Tai nhỏ; mắt to; đầu cứng; Chân chắc - Yêu cầu các nhóm chia sẻ. khỏe - Tuyên dương, nhận xét. Bài 2:YC HĐ cả lớp. - HS đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk. - HS nêu. - HS thực hiện.