Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_22_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 22 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TỰ CHĂM SÓC SỨC KHỎE BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - Giúp HS có thêm động lực để duy trì thực hiện kế hoạch tự bảo vệ cơ thể mình thông qua “lập pháo đài sức khoẻ”. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 21: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 21. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Một số em có tiến bộ trong học tập như: Bảo Sơn, Dương Khánh..... * Tồn tại Một số em đọc còn chậm, đánh vần: Hùng b. Phương hướng tuần 22: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà trường đề ra. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức - HS nghe để thực hiện kế hoạch nói lời hay, làm việc tốt .... tuần 22. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - GV mời HS chia sẻ theo cặp đôi về việc tự chăm sóc sức khoẻ của em: + Em làm gì hằng ngày để tự bảo vệ sức khoẻ của mình? + Điều gì khiến em khó thực hiện kế hoạch của mình? HS chia sẻ.
- b. Hoạt động nhóm: -HDHS chơi trò chơi chống lại anh em vi khuẩn, vi rút. -GV mời hai bạn đóng vai vi khuẩn và vi rút. - GV đưa ra các thẻ bài ghi nhiều hoạt động để lộn xộn trên một chiếc bàn, trong đó có nội dung tích cực – bảo vệ sức khoẻ và tiêu cực - HS lắng nghe và thực hiện – làm hại sức khoẻ: + Uống nước chưa đun; Uống nước đun sôi; Không ăn rau quả; Ăn nhiều rau xanh; Không rửa tay trước khi ăn: Rửa tay khi vào nhà; Chăm tập thể dục; Ngủ thích hơn tập thể dục; + Nhịn uống nước cho đỡ tốn nước; Thay quần áo mặc nhà khi về nhà; Ăn sữa chua; Không đeo khẩu trang khi đi xe máy cho dễ thở, -GV nêu cách chơi. - Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. HS một lần nữa cùng GV đọc lại các “bí kíp” lập “pháo đài. - HS đọc III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ TUẦN 22 Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM DỰ PHONG TRÀO “VÌ TẦM VÓC VIỆT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia tham dự phong trào “Vì tầm vóc Việt”. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 21 - GV phát động phong trào tuần 22 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. - GV chuẩn bị kịch bản để nhân viên y tế nhà - HS lắng nghe và ghi nhớ các trường hướng dẫn HS cách phòng chống các biện pháp phòng chống. dịch bệnh thông thường. Nhân viên y tế giới
- thiệu về đặc điểm, cách phòng chống các dịch bệnh thông thường. - GV nhắc nhở HS chú ý lắng nghe và ghi nhớ được những biện pháp phòng chống dịch bệnh cơ bản nhất để bảo vệ bản thân. - GV tổng kết hoạt động. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: HẠT THÓC (TIẾT 1+2) ĐỌC: HẠT THÓC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài. Đọc rõ ràng , ngắt nghỉ đúng nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu và tìm được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. Hiểu và tìm được từ ngữ thể hiện đây là bài thơ tự sự hạt thóc kể về cuộc đời mình. 2.Nằng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ tự sự . . 3.Phẩm chất - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động của mọi người. 4. Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An. - Đọc đúng, rõ các tiếng trong bài. - Hiểu được những câu thơ nói về cuộc đời vất vả, gian truân của hạt thóc và sự quý giá của hạt thóc đối với con người. - Yêu quý và trân trọng hạt thóc cũng như công sức lao động của mọi người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: Trò chơi giải câu đố - GV chiếu câu đố - Quan sát - Cho HS đọc và trao đổi nhóm đôi để giải - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ. câu đố. - GV gọi HS lên chia sẻ đáp án, giải thích - Đại diện 2-3 nhóm HS chia sẻ. câu đố. - Hạt gạo: hạt lúa màu vàng sau khi xay, + Gọi nhóm khác nhận xét. giã, dần, sáng thì thành hạt gạo trắng. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - Cả lớp đọc thầm.
- - GV đọc mẫu: giọng thể hiện sự tự tin của hạt thóc khi kể về cuộc đời mình. - HDHS chia đoạn: (4 khổ) + Đoạn 1: Từ đầu đến bão giông + Đoạn 2: Tiếp cho đến thiên tai + Đoạn 3: Tiếp cho đến ngàn xưa + Đoạn 4 : còn lại - HS đọc nối tiếp đoạn trong nhóm. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS đọc trước lớp mỗi em một đoạn nêu luyện đọc đoạn theo nhóm 4 từ khó, kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. bão giông, ánh nắng, giọt sương mai, bão lũ , - Luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc. Tôi chỉ là hạt thóc/ Không biết hát/ biết cười/ Nhưng tôi luôn có ích/ Vì nuôi sống con người//. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. - GV chiếu 4 câu hỏi SGK/32. - 2 HS lần lượt đọc cả 4 câu hỏi. - GV HDHS trả lời từng câu hỏi - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - Hạt thóc được sinh ra ở đâu? - Hạt thóc được sinh ra trên cánh đồng. - Những câu thơ nào cho thấy hạt thóc trải - Một cuộc đời bão dông qua nhiều khó khăn? Tôi sống qua bão lũ Tôi chịu nhiều thiên tai . - Hạt thóc quý giá như thế nào với con - Nó nuôi sống con người. người? - Em thích nhất câu thơ nào? Vì sao? - Học sinh nêu câu yêu thích và lí do. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn - 3-4 HS chia sẻ trước lớp cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc toàn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk 32 - 2-3 HS đọc. - GV chiếu BT 1,2 và bài mẫu - Quan sát 1 Từ nào trong bài thơ cho thấy hạt thóc tự 1- 2-3 HS chia sẻ đáp án. kể chuyện về mình? “Tôi” 2 Đóng vai hạt thóc tự giới thiệu về mình. 2- HS đọc yêu cầu. - HDHS đóng vai hạt thóc để luyện nói lời - HS nghe kể về bản thân mình theo 3 gợi ý trong - HS hoạt động nhóm 2. nhóm đôi..
- - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - 3-4 HS lên đóng vai hạt thóc giới thiệu - Gọi các nhóm lên thực hiện. về mình. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - Qua bài học em tiếp thu được kiến thức gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Chiều Thứ hai, ngày 29 tháng 1 năm 2024 Toán TIẾT 105: BẢNG CHIA 5 I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù -Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5; viết, đọc được bảng nhân 5. -Vận dụng tính nhẩm ( dựa vào bảng chia 5). - Giải một số bài tập, bài toán thực tế lien quan đến các phép chia ở bảng chia 5. 2.Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 4. Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An. -Biết hình thành bảng chia 5 từ bảng nhân 5; viết, đọc được bảng nhân 5. - Vận dụng tính nhẩm. II.CHUẨN BỊ - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài. - HS: SGK. III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động -GV cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” để ôn lại bảng nhân 5 -GV nhận xét, dẫn dắt vào bài mới. 2. Dạy bài mới: 2.1. Khám phá: - GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 24: + Nêu bài toán? +Mỗi đĩa có 5 quả cam, 2 đĩa có 10 quả -GV dẫn dắt: Từ bài toán dẫn ra một cam. 10 quả cam được chia vào các đĩa, phép nhân trong bảng nhân 5, rồi chỉ mỗi đĩa 5 quả. Được 2 đĩa cam như vậy.
- ra một phép chia tương ứng trong bảng chia 5. Chẳng hạn: Từ 5 x 2=10 suy ra 10 : 2 = 5 - 1 HS đọc bảng nhân 5 -GV yêu cầu HS đọc bảng nhân 5, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. hướng dẫn một số phép tính trong bảng chia 5, rồi cho HS tự hoàn thiện bảng chia 5. -GV cho HS đọc, viết bảng chia 5, bước đầu có thể cho HS ghi nhớ bảng chia 5. - Nhận xét, tuyên dương. - 2 -3 HS đọc. 2.2. Hoạt động - 1-2 HS trả lời. Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? 2 5 8 1 9 -GV yêu cầu HS làm bài vào SGK - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2:Tính nhẩm - Gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS trả lời. - Bài yêu cầu làm gì? -GV nêu bài toán bằng tình huống - Lân xanh: 10: 5 = 2 múa lân: Nhân dịp Tết trung thu, 12 : 2 = 6 trường em có mời 2 chú lân về múa, 20 : 5 = 4 nhưng trước khi bước vào trường -Lân đỏ: 14: 2 = 7 múa thì các chú lân phải làm được 15 : 5 = 3 các bài toán ở trên mình của chúng. 40 : 5 = 8 Các em hãy giúp đỡ 2 chú lân này - HS thực hiện làm bài cá nhân. nhé! -Yêu cầu HS làm trong SGK - 2 -3 HS đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó - 1-2 HS trả lời. khăn. - Đánh giá, nhận xét bài HS. +Trong các phép chia ở hai con lân, phép chia nào có thương lớn nhất, phép chia nào có thương bé nhất? - 2 -3 HS đọc. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - HS thực hiện làm bài cá nhân. + Bài toán cho biết điều gì? Bài giải +bài toán hỏi gì? Số bó hoa cúc có là: -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li 40 : 8 = 5 ( bó) Đáp số: 8 bó hoa cúc - HS đổi chéo kiểm tra.
- - 2 -3 HS đọc. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - 1-2 HS trả lời. 3. Vận dụng - HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? - Gọi 2-3 HS đọc lại bảng chia 5. - Nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. ____________________________________ Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân 5. 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 4 bài tập; học sinh khá làm tự chọn 3 trong 4 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. 4. Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An. - Củng cố và mở rộng kiến thức về bảng nhân 5. - Thực hiện bài tập 1. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe.
- 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính nhẩm : Kết quả: 5 x 3 = . 5 x 7 = . 5 x 3 = 15 5 x 7 = 35 5 x 5 = . 5 x 8 = . 5 x 5 = 25 5 x 8 = 40 5 x 2 = . 5x 10 = . 5 x 2 = 10 5x 10 = 50 5 x 4 = . 5 x 6 = . 5 x 4 = 20 5 x 6 = 30 5 x 1 = . 5 x 9 = . 5 x 1 = 5 5 x 9 = 45 4 x 5 = . 3 x 5 = . 4 x 5 = 20 3 x 5 = 15 Bài 2. Tính và viết phép tính (theo mẫu): Đáp án a) 5 x 7 - 5 = .. a) 5 x 7 - 5 = 35 - 5 = .. = 30 b) 5 x 6 - 10 = .. b) 5 x 6 - 10 = 30 - 10 = .. = 20 Bài 3. Sè ?
- Đáp án N Q M P Độ dài đường gấp khúc MNPQ là : . Độ dài đường gấp khúc MNPQ là: 12 cm cm Bài 4. Mỗi đèn ông sao có 5 cánh. Hỏi 6 đèn ông sao như thế có bao nhiêu cánh sao? Giải Giải ................................................................. Số cánh sao của 6 đèn ông sao có là: ................................................................. 5 x 6 = 30 (cánh) ................................................................. Đáp số: 30 cánh c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..
- Thứ ba, ngày 30 tháng 1 năm 2024 Toán TIẾT 106: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - HS củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm được các bài toán giải có tình huống thực tế 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 4. Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An. - Củng cố lại bảng chia 2, bảng chia 5. - Làm được các bài toán giải có tình huống thực tế ( cô giáo hỗ trợ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; phiếu phép tính Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào?”, xúc xắc. - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát 2. Luyện tập: Bài 1: Tính - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - 1-2 HS trả lời. trường hợp có hai dấu phép tính - HS thực hiện lần lượt các YC. - GV nêu: +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? +Tính theo hướng nào? -Vào ô có dấu “?” -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang -Yêu cầu HS làm bài vào SGK phải. - Nhận xét, tuyên dương HS. a)10 : 2 = 5; 5x 4= 20 Bài 2: b) 5 x 4 = 20; 20 : 2 =10 - Gọi HS đọc YC bài. +Bài toán cho biết điều gì? Hỏi gì? +Để biết bạn Nam trang trí được bao - 1-2 HS trả lời. nhiêu đèn ông sao ta làm như thế nào? - HS làm bài cá nhân. -Yêu cầu HS làm bài vào vở ô li - HS đổi chéo vở kiểm tra. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài giải Số chiếc đèn ông sao được trang trí là:
- 30 : 5 = 6 ( chiếc đèn) Đáp số: 6 chiếc đèn 2.2. Trò chơi “Chọn tấm thẻ nào”: - HS lắng nghe. - GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi. - HS quan sát hướng dẫn. - GV thao tác mẫu. - HS thực hiện chơi theo nhóm 4. - GV phát đồ dùng cho các nhóm; YC các nhóm thực hiện. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Vận dụng: -Yêu cầu HS đọc lại bảng chia 2, bảng chia 5. -HS đọc - Nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Tiếng Việt BÀI 7: HẠT THÓC (TIẾT 3) CHỮ HOA T I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. 2.Năng lực chung - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 4. Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An. - Biết viết chữ viết hoa T cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dựng: Tay làm hàm nhai tay quai miệng trễ. ( cô giáo hỗ trợ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học; Mẫu chữ hoa T. - HS: Vở Tập viết; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - 1-2 HS chia sẻ. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa.
- - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa T. + Chữ hoa T gồm mấy nét? - 2-3 HS chia sẻ. - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa T. - GV thao tác mẫu trên bảng, vừa viết - HS quan sát. vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - HS luyện viết bảng con. - YC HS viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - HS quan sát, lắng nghe. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa T đầu câu. + Cách nối từ T sang a. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - HS thực hiện. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa T và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS chia sẻ. - Nhẫn xét, đánh giá bài HS. 3. Vận dụng : - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: HẠT THÓC (TIẾT 4) NÓI VÀ NGHE: SỰ TÍCH CÂY KHOAI LANG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- 1.Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang. - Kể lại được từng đoạn cảu câu chuyện dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh. 2.Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. Yêu quý cây cối, thiên nhiên. 4. Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa Sự tích cây khoai lang. - Hiểu nội dung câu chuyệ khi nghe cô giáo và các bạn kể lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Sách giáo khoa; VBT Tiếng Việt. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Cho HS quan sát tranh cây khoai lang - Quan sát - Tranh vẽ gì? - 1-2 HS chia sẻ. - Những người trong tranh đang làm gì? - 2-3 HS nêu - GV dẫn dắt, giới thiệu ghi tên bài. - Gh tên bài vào vở. 2. Khám phá: * Hoạt động 1: Dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý, đoán nội dung của từng tranh. - GV chiếu 4 tranh BT 1 và tổ chức cho - HS quan sát tranh HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. - Mỗi bức tranh GV đều khai thác 3 câu hỏi sau: + Tranh vẽ cảnh ở đâu? + Trong tranh có những ai? + Mọi người đang làm gì? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự - 1-2 HS trả lời. việc diễn ra trong thời gian nào? - 4 HS đọc nối tiếp - Gọi học sinh đọc câu hỏi bên dưới mỗi + Tranh 1: Hai bà cháu đang đi bức tranh. đào củ mài để ăn. + Tranh 2: Khu rừng bị cháy, nương lúa của cậu bé cũng thành
- - Tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để tro. Cậu bé buồn quá, nước mắt trào đoán nội dung của từng tranh sau đó chia ra. sẻ. + Tranh 3: Một hôm, cậu bé đào được củ gì rất lạ. Khi nấu chín, có mùi thơm. Cậu bé thấy rất ngon nên đem mấy củ về biếu bà. + Tranh 4: Loài cây lạ mọc khắp nơi, mọc ra củ màu tím đỏ. - 1-2 HS trả lời. - Nhận xét, động viên HS. - HS chú ý lắng nghe GV kể. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện - GV giới thiệu, kể câu chuyện thỉnh thoảng dừng lại để đặt câu hỏi gợi ý: cậu bé nói gì với bà, Bụt hiện lên và nói gì với cậu bé,.... - HD HS nhớ lời nói của các nhân vật * Hoạt động 3: Kể lại từng đoạn - Nghe GV gợi ý - GV hướng đẫn cách thực hiện: HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ + Bước 1: HS làm việc cá nhân, nhìn trước lớp. tranh và câu hỏi dưới tranh để tập kể từng đoạn câu chuyện, cố gắng kể đúng lời nói/ lời đổi thoại của các nhân vật. + Bước 2: HS tập kể chuyện theo nhóm - 3-5 HS kể từng đoạn - GV mời một IIS xung phong kể nối tiếp - HS nghe bạn kể nhận xét (có thể câu chuyện trước lớp. Cả lớp nhận xét, sửa câu giúp bạn). GV động viên, khen ngợi - Nhận xét, tuyên dương HS. 3. Vận dụng: - 1-2 HS kể - Yêu cầu HS xung phong kể lại câu chuyện. - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Thứ tư, ngày 31 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: LŨY TRE ( TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Đọc đúng các tiếng trong bài, ngắt nghỉ đúng nhịp thơ trong bài. - Trả lời được các câu hỏi của bài.
- - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. 2.Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: Quan sát và hiểu được các chi tiết trong tranh. Vận dụng được kiến thức cuộc sống để hiểu kiến thức trong trang sách và ngược lại. 3. Phẩm chất - Biết yêu quý thiên nhiên và làng quê Việt nam 4. Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An. - Đọc đúng các tiếng trong bài. - Hiểu nội dung bài: Ca ngợi vẻ đẹp của cây tre và vẻ đẹp thiên nhiên làng quê. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS TIẾT 5 1. Khởi động: - Quan sát tranh - Tranh vẻ gì? - 2-3 HS nêu - Cho HS đọc câu đố và cùng nhau giải câu - Cả lớp đọc thầm. đó. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. - HS đọc nối tiếp nhóm bốn. 2.2. Khám phá: - 4 HS đọc nối tiếp mỗi em một khổ * Hoạt động 1: Đọc văn bản. thơ, tìm từ khó, giải nghĩa từ. - GV đọc mẫu - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần 2-4 HS đọc từ xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - Luyện đọc câu dài theo HD của GV tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ - 3-4 HS đọc HS. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: lũy tre, gọng vó, chuyển, nâng, bần thần, dần , -Luyện đọc câu
- Mỗi sớm mai thức dậy - 2HS đọc Lũy tre xanh/ rì rào - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: Ngọn tre /cong gọng vó C1: Luỹ tre xanh rì rào Kéo mặt trời /lên cao.// Ngọn tre cong gọng vó. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. C2: Tre bần thần nhớ gió. - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi - GV HDHS trả lời từng câu hỏi: C3: Chiều tối và đêm. Câu 1 .Tìm những câu thơ miêu tả cầy tre vào lúc mặt trời mọc? C4. HS phát biểu tự do theo sở thích cá Câu 2. Câu thơ nào ở khổ thơ thứ hai cho nhân. thấy tre cũng giống như người? - HS thực hiện. Câu 3. Ở khổ thơ thứ ba, hình ảnh luỹ tre được miêu tả vào những lúc nào? - HS luyện đọc cá nhân, đọc trước lớp. Câu 4. Em thích hình ảnh nào nhất trong bài thơ? 2 HS đọc trước lớp. Cả lớp đọc thầm - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách theo. trả lời đầy đủ câu. - HDHS học thuộc lòng 2 khổ thơ bất kỳ. - Nhận xét, tuyên dương HS. - 2-3 HS đọc. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. - HS nêu nối tiếp. - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc nhẹ - sớm mai, trưa, đêm, sáng. nhàng, tình cảm. - HS thực hiện - Nhận xét, khen ngợi. - ngày, tháng, nám,... * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.35. - Tìm từ ngữ chỉ thời gian trong bài thơ? - HS nêu. - HDHS đặt câu với 1 từ vừa tìm được. - Tìm thêm những từ ngữ chỉ thời gian mà - HS chia sẻ. em biết? - Tuyên dương, nhận xét. - GV sửa cho HS cách diễn đạt. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Toán TIẾT 107: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - HS thực hiện được phép tính liên quan đến phép nhân, phép chia đã học.
- - Giải được bài toán có lời văn liên quan đến phép nhân, phép chia đã học. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, tư duy và lập luận toán học 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 4. Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An. - Con thực hiện được phép nhân, chia đã học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài; - HS: SGK; Bộ đồ dùng Toán. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - HS hát 2.1. Luyện tập: Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? - 2 -3 HS đọc. -GV hướng dẫn HS nêu tình huống - 1-2 HS trả lời. trong hình rồi chọn phép nhân thích - HS thực hiện lần lượt các YC. hợp. - GV nêu: +Mỗi đĩa có 3 quả táo. Phép nhân thích hợp tìm số quả táo ở 5 đĩa như 3 x 5= 15 vậy là phép nhân nào? -Tương tự như vậy với các hình khác, yêu cầu HS làm bài vào sách giáo khoa. - Nhận xét, tuyên dương HS. Bài 2: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài yêu cầu làm gì? -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - 1-2 HS trả lời. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. -Tính nhẩm - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - 1-2 HS trả lời. - Gọi HS đọc YC bài. - Bài toán cho biết gì? Hỏi gì? - GV cho HS làm bài vào vở ô li. - 1-2 HS trả lời. - HS làm bài cá nhân. Bài giải Số viên sỏi ở 10 ô là: 5 x 10 = 50 ( viên) - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó Đáp số: 50 viên sỏi khăn. - HS đổi chéo vở kiểm tra.
- - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - 1-2 HS trả lời. -Gv yêu cầu HS thực hiện tính trong - HS thực hiện lần lượt các YC. trường hợp có hai dấu phép tính - GV nêu: -Vào ô có dấu “?” +Ta viết số thích hợp vào chỗ nào? -Tính theo chiều mũi tên từ trái sang +Tính theo hướng nào? phải. -Yêu cầu HS làm bài vào SGK - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng - Nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. Thứ năm, ngày 1 tháng 2 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: LŨY TRE I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. 4. Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An. - Nhìn - viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở ô li; bảng con. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho lớp hát 2. Khám phá * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả.
- - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. + Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai? - HDHS thực hành viết từ dễ viết sai - HS luyện viết bảng con. vào bảng con. - GV đọc cho HS nghe viết. - HS nghe viết vào vở ô li. - YC HS đổi vở soát lỗi chính tả. - HS đổi chép theo cặp. - Nhận xét, đánh giá bài HS. * Hoạt động 2: Bài tập chính tả. - Gọi HS đọc YC bài 2, 3. - 1-2 HS đọc. - HDHS hoàn thiện vào VBTTV/ tr 18 - HS làm bài cá nhân, sau đó đổi chéo + 19 kiểm tra. - GV chữa bài, nhận xét. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .. __________________________________________ Tiếng Việt BÀI 7: HẠT THÓC (TIẾT8) LUYỆN TẬP: MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊN. LUYỆN TẬP VỀ CÂU NÊU ĐẶC ĐIỂM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1.Năng lực đặc thù - Tìm được và hiểu nghĩa một số từ về sự vật.. - Đặt được câu nêu đặc điểm.. 2. Năng lực chung - Phát triển vốn từ về thiên nhiên. 3. Phẩm chất - Rèn kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm. 4. Yêu cầu cần đạt dành riêng cho học sinh Ngọc An. - Gọi được tên các sự vật thiên nhiên xung quanh em như cây, bầu trời, vườn hoa II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Tổ chức cho cả lớp hát 2. Khám phá:
- GV giới thiệu ghi tên bài. -Ghi tên bài vào vở * Hoạt động 1: Tìm từ ngữ về sự vật, đặc điểm. - Quan sát tranh - GV gọi HS đọc YC bài. - 1-2 HS đọc. - Bài 1 yêu cầu gì? - 1-2 HS trả lời. - YC HS quan sát tranh và nêu: - 3-4 HS nêu. + Tên các đồ vật . + Các đặc điểm. - YC HS làm bài vào VBT - HS thực hiện làm bài cá nhân. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS đổi chéo kiểm tra theo cặp. - GV chữa bài, nhận xét. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 2: Viết câu nêu đặc điểm Bài 2: - 1-2 HS đọc. - Gọi HS đọc YC. - 1-2 HS trả lời. - Bài YC làm gì? - 3-4 HS đọc. - Gọi HS đọc các từ ngữ chỉ sự vật - HS chia sẻ câu trả lời. với các từ ngữ chỉ đặc điểm. - GV tổ chức HS ghép các từ ngữ - HS làm bài. chỉ sự vật với các từ ngữ chỉ đặc điểm vừa tìm được để tạo câu. - YC làm vào VBT - Nhận xét, khen ngợi HS. - HS đọc. - Gọi HS đọc YC bài 3. - HS đặt câu - HDHS đặt câu theo mẫu ở bài 2 + Ngôi sao lấp lánh./ Nương lúa vàng - Cho HS hỏi đáp trong nhóm đôi óng. - Gọi 2 – 3 nhóm lên trình bày.. + Lũy tre xanh / Dóng sông lấp lánh. - Nhận xét, tuyên dương HS. - HS chia sẻ. 3. Vận dụng: - Hôm nay em học bài gì? - Nêu - Hãy nêu tên một số đồ vật xung - Quan sát lớp học và nêu nối tiếp 3-4 HS quanh em? - GV nhận xét giờ học.

