Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang

docx 33 trang Phương Tâm 21/01/2026 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_21_nam_hoc_2024.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang

  1. Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN 20 HOẠT ĐỘNG THEO CHỦ ĐỀ: NGÀY ĐẶC BIỆT CỦA GIA ĐÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS biết cách chọn và tổ chức một ngày đáng nhớ, tạo cảm xúc vui vẻ cho tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK; giấy, bút màu. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 20: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt trưởng báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 20. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Nề nếp lớp học ổn định. Một số em có sự tiến bộ trong học tập như : Quốc Hậu, Bảo Sơn, Tấn Khang, Tuấn Đạt,... * Tồn tại Một số em chữ viết chưa đẹp: Diệu Linh, Huy Đạt, Sơn, Duy Khánh, Đăng... Một số em đọc còn yếu: Hiếu b. Phương hướng tuần 21: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch trường đề ra. tuần 21. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước.
  2. – GV gợi ý HS chia sẻ theo nhóm về những hoạt động chính của gia đình trong một ngày đáng nhớ. Mỗi thành viên trong gia đình - HS chia sẻ theo nhóm về những thường làm gì trong những dịp đó hoạt động chính của gia đình – Phát hiện những ngày đáng nhớ giống nhau trong một ngày đáng nhớ. và khác nhau của các bạn trong nhóm, trong lớp. - Chia sẻ trước lớp. - GV Kết luận: Gia đình nào cũng có những ngày đáng nhớ để gặp nhau, cảm thấy hạnh phúc khi sum họp. - HS lắng nghe. b. Hoạt động nhóm: - GV chia HS thành từng tổ. Mỗi tổ nghĩ một ngày lễ chung cho lớp. Trình bày các lí do về việc lựa chọn ngày đó của tổ mình. - Mỗi tổ lên kế hoạch tổ chức một ngày lễ cho lớp. Ví dụ: – Ngày đầu tiên của mùa đồng với lễ hội" Trà gừng chống rét". – Ngày của các bạn trai lớp mình. GV tổ chức cho HS tự đánh giá sau chủ - HS dựa vào hướng dẫn của GV đề: GV hướng dẫn HS vẽ cây trải nghiệm vào để hoàn thiện cây trải nghiệm. vở và dán các bông hoa vào cây trải nghiệm qua các nội dung sau: + Làm một việc để bày tỏ tình cảm, lòng biết ơn tới người thân + Cùng bố mẹ thực hiện các hoạt động đón Tết. + Nhớ và tham gia tổ chức một ngày lễ trong gia đình. 3. Cam kết hành động. Em hãy lên kế hoạch tổ chức sinh nhật cho một người thân trong gia đình. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY TUẦN 21 Thứ hai, ngày 22 tháng 1 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM DỰ PHONG TRÀO “VÌ TẦM VÓC VIỆT”
  3. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - HS tham gia tham dự phong trào “Vì tầm vóc Việt”. II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 20 - GV phát động phong trào tuần 21 - HS lắng nghe kế hoạch tuần mới. – GV chuẩn bị tâm thế cho HS tham gia HS tham gia hưởng ứng phong hưởng ứng phong trào “Vì tầm vóc Việt”. trào “Vì tầm vóc Việt”. – GV hỗ trợ HS sắp xếp đội hình khi các em - HS sắp xếp đội hình khi các tham gia hoạt động dân vũ theo chủ đề “Vì em tham gia hoạt động dân vũ tầm vóc Việt”. theo chủ đề “Vì tầm vóc Việt”. – GV nhắc nhở HS ghi nhớ những việc cần làm để thực hiện tốt các hoạt động trong tháng. III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng Việt ĐỌC BÀI: GIỌT NƯỚC VÀ BIỂN LỚN (TIẾT 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù : - Đọc đúng các từ ngữ khó trong bài thơ Giọt nước và biển lớn, biết ngắt hơi phù hợp với nhịp thơ. - Hiểu nội dung bài: Hiểu dược mối quan hệ giữa giọt nước, suối, sông, biển. 2. Năng lực chung: Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực: - Năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngôn ngữ. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Yêu nước: Yêu thiên nhiên - Nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn bè. - Trách nhiệm: Tự hoàn thành nhiệm vụ học tập và rèn luyện ở trường, lớp. - Chăm chỉ: Chăm chỉ và trung thực trong học tập và rèn luyện. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Đọc đúng các từ ngữ trong bài thơ Giọt nước và biển lớn. - Thông qua các hoạt động học em biết yêu thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
  4. - GV: Máy tính, tivi để chiếu hình ảnh của bài học. - HS: Vở BTTV. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS *TIẾT: 1 (30’) 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Gọi 1HS nhắc lại tên bài học tiết trước: - 1 HS trả lời. “Tết đến rồi”. - Gọi HS đọc bài “Tết đến rồi” - 4 HS đọc nối tiếp. - Nói về một số điều mà em thấy thú vị trong - 1 - 2 HS trả lời. bài “Tết đến rồi” 2. Hoạt động khám phá: (27’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 2-3 HS chia sẻ. - GV hỏi: + Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ đi đâu? - Theo em, nước mưa rơi xuống sẽ - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. xuống suối, sông, ao hồ, ra biển. * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: giọng đọc nhanh, vui tươi - Cả lớp đọc thầm. - HDHS chia đoạn: 4 khổ thơ; mỗi lần xuống dòng là một khổ thơ. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 3-4 HS đọc nối tiếp. Lượn - HS đọc nối tiếp. - Luyện đọc khổ thơ: GV gọi HS đọc nối - HS luyện đọc theo nhóm bốn. tiếp từng khổ thơ. Chú ý quan sát, hỗ trợ HS. *TIẾT: 2 ( 30’) * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. ( 13’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm đôi/ sgk. nhóm 4 để trả lời từng câu hỏi. sau đó 1. Những gi tạo nên dòng suối nhỏ? chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp, 2. Bài thơ cho biết nước biển từ đâu mà lớp nhận xét, bổ sung ý. có? 1. Mưa rơi tạo nên dòng suối nhỏ 2. Bài thơ cho biết nước biển do suối 3. Kể tên các sự vật được nhắc đến trong nhỏ chảy xuống chân đồi, góp thành bài thơ. sông lớn, sông đi ra biển mà có. 4. Nói về hành trình giọt nước đi ra biển. 3. Các sự vật được nhắc đến trong bài thơ: mưa, suối, sông, biển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách 4. Mưa rơi xuống các con suối nhỏ. trả lời đầy đủ câu. Các con suối men theo chân đồi chảy - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội ra sông. Sông đi ra biển, thành biển dung chính của bài. mênh mông..
  5. Hoạt động 3. Luyện đọc lại. - GV đọc đọc mẫu lần 2. - HS lắng nghe, đọc thầm. - GV lưu ý học sinh cách đọc có ngữ điệu. - GV tổ chức cho HS luyện đọc theo nhóm -HS luyện đọc theo nhóm. đoạn - bài. - GV tổ chức cho HS thi đọc hay ( đoạn/ -HS thi đọc hay trong nhóm – cử đại bài) diện thi đọc hay trước lớp. - Nhận xét, khen ngợi. -HS khác lắng nghe, đánh giá. Hoạt động 4. Luyện tập theo văn bản đọc. Bài 1: Mỗi từ dưới đây tả sự vật nào trong bài thơ: - Gọi HS đọc yêu cầu sgk + Mỗi từ dưới đây tả sự vật trong bài thơ: - YC HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr .. - 1-2 HS đọc. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao - Tuyên dương, nhận xét. lại chọn ý đó. Gợi ý đáp án: Nhỏ: Suối Lớn: Sông Mênh mông: Biển Bài 2: Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt nước - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.24. - 1-2 HS đọc. - HS hoạt động nhóm 4, thực hiện đóng + Đóng vai biển, em hãy nói lời cảm ơn giọt vai luyện nói theo yêu cầu. nước: - 4-5 nhóm lên bảng. - HDHS đóng vai để luyện nói lời cảm ơn - Gợi ý đáp án: Tớ là biển cả. Tớ mỗi giọt nước ngày một mênh mông, bao la, rộng lớn. Nhờ có các bạn suối, sông góp thành nên tớ mới được như ngày hôm nay. Nhưng bạn mà tớ phải nói lời cảm ơn
  6. nhất đến là giọt nước. Nhờ có bạn ấy - những giọt nước trong veo chảy lượn từ bãi cỏ, qua chân đồi, góp thành sông lớn, sông lớn lại đi ra với tớ nên tớ mới trở nên thật bao la hùng vĩ. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Gọi các nhóm lên thực hiện. - Nhận xét chung, tuyên dương HS. 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài sau. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... __________________________________________ Chiều Thứ Hai, ngày 22 tháng 1 năm 2024 Toán SỐ BỊ CHIA, SỐ CHIA, THƯƠNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia. - Vận dụng vào bài toán thực tế liên quan đến phép chia. 2. Năng lực chung: - Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : Thông qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: - Nhân ái: Biết yêu quý, lễ phép với thầy cô. Sẵn lòng chia sẻ với bạn bè. - Trách nhiệm: Có trách nhiệm với công việc được giao, tự bảo quản đồ dùng. - Trung thực : Tự làm lấy việc của mình. - Chăm chỉ : Chăm chỉ học và thực hành bài học. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Nhận biết được số bị chia, số chia, thương trong phép chia. - Tính được thương khi biết được số bị chia, số chia( phạm vi bảng chia 2)
  7. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài - HS: SGK III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: - GV cho HS ôn lại bài cũ thông qua trò - Lớp chơi chơi - GV cùng HS nhận xét, kết nối vào bài. -HS lắng nghe 2. Hoạt động khám phá: - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời. + Nêu bài toán? + Chia đều 10 bông hoa vào 2 lọ. Hỏi mỗi lọ có mấy bông hoa? + Nêu phép tính? + Phép tính: 10 : 2 = 5 - GV nêu: 10 là số bị chia, 2 là số chia, - HS nhắc lại cá nhân, đồng thanh. kết quả 5 gọi là thương; Phép tính 10 : 2 cũng gọi là thương. - YCHS lấy thêm ví dụ về phép chia, chỉ - HS lấy ví dụ và chia sẻ. rõ các thành phần của phép chia. - Nhận xét, tuyên dương. - GV lấy ví dụ: Số bị chia là 14, số chia - HS chia sẻ: là 2. Tính thương của phép chia đó. + Bài YC tính thương. + Bài cho biết gì? + Lấy 14 : 2 = 7. + Bài YC làm gì? + Để tính thương khi biết số bị chia và số chia, ta làm như thế nào? - HS lắng nghe, nhắc lại. - GV chốt cách tính thương khi biết số hạng. 3. Hoạt động luyện tập thực hành: Bài 1: Số? - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV hướng dẫn mẫu: Nêu thành phần - HS lắng nghe. của phép tính chia (số bị chia, số chia, thương của từng cột) - GV gọi HS nêu thành phần từng cột - HS nêu. phép tính chia
  8. - Nhận xét, tuyên dương. Đáp án: Phép chia 12:2=6 20:5=4 16:2=8 15:5=3 Số bị chia 12 20 16 15 Số chia 2 5 2 5 thương 6 4 8 3 Bài 2: a) - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm - HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. chọn đúng nhất. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - Đánh giá, nhận xét bài HS. Đáp án: 1B; 2A; 3C b,Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức học sinh làm vào vở - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu thành phần của từng phép tính chia ở câu a. - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp - HS đổi chéo kiểm tra. - GV nhận xét, khen ngợi HS. Đáp án: Phép chia (A) (B) (C) Số bị chia 10 8 6 Số chia 2 2 2 thương 5 4 3 4. Hoạt động vận dụng: (3 phút) - Hôm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tóm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hôm nay, em có cảm nhận hay ý kiến gì không? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... Luyện Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. 1. Năng lực đặc thù: Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về bảng nhân 2, 5 2. Năng lực chung: Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình chỉ làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh khá, giỏi thực hiện hết các yêu cầu. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Củng cố thêm kiến thức bảng nhân 2. - Thực hiện được bài tập 1 a II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Học sinh lập nhóm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Tính nhẩm : Kết quả: 2 x 5 = 5 x 2 = 2 x 7 = 5 x 5 = 2 x 5 = 10 5 x 2 = 10 2 x 9 = 5 x 3 = 2 x 7 = 14 5 x 5 = 25 2 x 2 = 5 x 6 = 2 x 9 = 18 5 x 3 = 15 2 x 6 = 5 x 8 = 2 x 2 = 4 5 x 6 = 30 2 x 3 = 5 x 10 = 2 x 6 = 12 5 x 8 =40 2 x 10 = 5 x 4 = 2 x 3 = 6 5 x 10 = 50 2 x 10 = 20 5 x 4 =20
  10. Kết quả: Phép 35:7=5 8:2=4 45:5=9 5:5=1 chia Số bị chia Phép chia Số Số bị chia 35 8 45 5 chia Số chia 7 2 5 5 Thư Thương 5 4 9 1 ơng Bài 2. Viết số thích hợp vào ô trống : Bài 3. Cô chia đều 10 bạn thành 5 nhóm. Hỏi mỗi nhóm có bao nhiêu bạn? Giải Giải ................................................................. Mỗi nhóm có số bạn là: ................................................................. 10 : 5 = 2 (bạn) ................................................................. Đáp số: 2 bạn c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng sửa - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ...........................................................................................................................
  11. _______________________________ Thứ ba, ngày 23 tháng 1 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT : 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. - Lập được phép tính chia khi biết số bị chia, số chia, thương tương ứng. 2. Năng lực chung: - Phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Toán học. - Sử dụng được ngôn ngữ toán học kết hợp với ngôn ngữ thông thường để biểu đạt các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giao tiếp. 3. Phẩm chất : - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Củng cố nhận biết của số bị chia, số chia, thương của phép chia. - Biết cách tìm thương khi biết số bị chia, số chia. ( cô giáo hỗ trợ) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát 2. Hoạt động luyện tập: ( 24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV HDHS thực hiện lần lượt YC từ một - HS thực hiện lần lượt các YC. phép nhân suy ra 2 phép tính chia tương ứng rồi viết số bị chia, số chia, thương vào chỗ dấu hỏi chấm. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương HS. Đáp án: Phép Phép Số Số Thương nhân chia bị chia chia 2x8=16 16:2=8 16 2 8 16:8=2 16 8 2
  12. 2x9=18 18:2=9 18 2 9 18:9=2 18 9 2 5x7=35 35:5=7 35 5 7 35:7=5 35 7 5 Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức học sinh tìm thương khi biết số - HS làm bài vào bảng con bị chia, số chia. - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ - Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. Câu a: - Tổ chức học sinh lập 2 phép tính chia từ - HS thực hiện theo cặp lần lượt các YC 3 thẻ đã cho - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - Nhận xét, tuyên dương. Câu b: - HS thực hiện làm bài cá nhân, nêu - GV cho HS làm bài vào vở ô li. thành phần của từng phép tính chia ở câu a. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. Bài 4 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - Tổ chức HS làm vào nhóm - HS thảo luận trong nhóm và viết ra các phép tính chia thích hợp vào phiếu - Tổ chức các nhóm chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, khen ngợi HS. 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS nêu. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt VIẾT CHỮ HOA S I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  13. - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. 2. Năng lực chung: -Thông qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực ngôn ngữ. - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Biết viết chữ viết hoa S cỡ vừa và cỡ nhỏ ( cô giáo cầm tay hỗ trợ) - Viết đúng câu ứng dụng: Suối chảy róc rách qua khe đá. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là - 1 - 2 HS chia sẻ. mẫu chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: - HS quan sát. + Độ cao, độ rộng chữ hoa S. - 2 - 3 HS chia sẻ. + Chữ hoa S gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ - HS quan sát, lắng nghe. hoa S. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - YC HS viết bảng con. - HS luyện viết bảng con. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. - 1-2 HS chia sẻ. * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - 3 - 4 HS đọc. - GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, - HS quan sát, lắng nghe. lưu ý cho HS: + Viết chữ hoa S đầu câu. + Cách nối từ S sang u. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu.
  14. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa R - HS thực hiện. và câu ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3. Hoạt động vận dụng: ( 3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN: CHIẾC ĐÈN LỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe hiểu câu chuyện Chiếc đèn lồng. - Biết dựa vào tranh và câu hỏi gợi ý để đoán nội dung câu chuyện. - Kể lại được từng đoạn của câu chuyện. 2. Năng lực chung - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. 3. Phẩm chất - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Nghe hiểu câu chuyện Chiếc đèn lồng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? - 1 - 2 HS chia sẻ. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài: Câu chuyện kể về Bác Đom đóm già, chú ong non và bầy đom đóm nhỏ. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: (24’) * Hoạt động 1: Đoán nội dung từng tranh. - GV tổ chức cho HS quan sát từng - Mỗi tranh, 2 - 3 HS chia sẻ. tranh, trả lời câu hỏi:
  15. + Bác đom đóm già nghĩ gì khi nhìn bầy đom đóm rước đèn lồng? + Bác đom đóm làm gì khi nghe tiếng khóc của ong non? + Chuyện gì xảy ra với bác đom đóm su khi đưa ong non về nhà? + Điều gì khiến bác đom đóm cảm động? - Theo em, các tranh muốn nói về các sự - 1 - 2 HS trả lời. vật diễn ra như thế nào? - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe và kể lại từng đoạn của câu chuyện - GV kể câu chuyện “Chiếc lồng đèn” - HS lắng nghe lần 1 kết hợp chỉ các hình ảnh trong 4 bức tranh. - GV kể câu chuyện ( lần 2) - GV HD: Bước 1: Nhìn tranh và TLCH dưới tranh, cố gắng kể đúng lời nói của nhân - 1-2 HS trả lời. vật Bước 2: HS tập thể theo cặp - HS thảo luận theo cặp, sau đó chia sẻ - Gọi HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách trước lớp. diễn đạt cho HS. - Nhận xét, khen ngợi HS * Hoạt động 3: Mở rộng: - HDHS viết 2-3 câu về bác đom đóm - HS thực hiện. già trong chuyện: có thể viết một hoạt động em thích nhất, cảm xúc, suy nghĩ của em sau khi được nghe xong câu chuyện Chiếc đèn lồng, 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Thứ tư, ngày 24 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt
  16. ĐỌC: MÙA VÀNG (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng lời kể chuyện và lời nói trực tiếp của nhân vật. - Biết quan sát tranh. - Hiểu nội dung bài: Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của các bác rất vất vả. 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật và hoạt động liên quan đến ngày Tết. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng tình yêu quê hương, đất nước, yêu văn hóa. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Đọc đúng các từ ngữ trong bài Mùa vàng. - Hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. -Hiểu công việc của các bác nông dân rất vất vả II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - Cho HS giải các câu đố: - GV hỏi: a. Tròn như quả bóng màu xanh/Đung đưa - Là quả bưởi trên cành chờ Tết trung thu (là quả gì) b. Quả gì vỏ có gai mềm/Đến khi chín đỏ - Là quả chôm chôm thoạt nhìn tưởng hoa (là quả gì?) - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động Khám phá ( 27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - GV đọc mẫu: diễn cảm, chú ý giọng các - Cả lớp đọc thầm. nhân vật - HDHS chia đoạn: (4 đoạn) - HS đọc nối tiếp đoạn. + Đoạn 1: Từ đầu đến tới chân trời. + Đoạn 2: Tiếp cho đến đúng thế con ạ. + Đoạn 3: Tiếp cho đến chín rộ đấy + Đoạn 4: Còn lại. - Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: - 2-3 HS luyện đọc. dập dờn, ươm mầm, ríu rít, - Luyện đọc câu dài: Gió nổi lên/ và sóng - 2-3 HS đọc. lúa vàng/ dập dờn/ trải tới chân trời.//;
  17. - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - HS thực hiện theo nhóm ba. luyện đọc đoạn theo nhóm ba. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi: (13’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS lần lượt đọc, thảo luận nhóm đôi/ sgk. nhóm 4 để trả lời từng câu hỏi. sau đó chia sẻ trong nhóm, chia sẻ trước lớp, lớp nhận xét, bổ sung ý. 1. Những loài cây, loại quả được nói đến 1.Những loài cây, loại quả được nói khi mùa thu về đến khi mùa thu về: hồng, na 2.Khi nhìn thấy quả chín, bạn nhỏ nghĩ 2. Bạn nhỏ nghĩ gì khi nhìn thấy quả chín? các loại quản đang mong có người đến hái. Quả chín ngon, các bạn nông dân sẽ rất vui. Bạn nhỏ ước nếu mùa nào cũng được thu hoạch thì thích lắm. 3. Kể tên những công việc người nông dân 3. Tên những công việc người nông phải làm để có mùa thu hoạch dân phải làm để có mùa thu hoạch: Người nông dân phải làm rất nhiều việc: • Cầy bừa, gieo hạt, ươm mầm • Mưa nắng, hạn hán họ phải chăm sóc 4. Bài đọc giúp em hiểu điều gì? vườn cây, ruộng đồng 4. Bài đọc giúp em hiểu thêm về mỗi mùa sẽ có một loại cây, loại quả khac nhau. Để tạo ra được những loại quả đó, các bác nông dân đã phải chăm sóc cây quả như thế nào. Công việc của - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách các bác rất vất vả. trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS chốt lại nội dung chính của bài. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (8’) - Gọi HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc vui vẻ, hào hứng. - 2 - 3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (5’) Bài 1: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo nên câu đặc điểm - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để hoàn - HS thảo luận nhóm 4. thành bài - HS thống nhất kết quả trong nhóm và - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét và chốt đáp án đúng :
  18. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) • Quả hồng - đỏ mọng • Quả na - thơm dìu dịu Bài 2: Đặt một câu nêu đặc điểm của loài• Hạt dẻ - nâu bóng cây hoặc loại quả mà em thích? Biển lúa - vàng ươm - GV gọi học sinh nêu yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để hoàn - HS đọc yêu cầu bài. thành bài - HS thảo luận nhóm 2. - GV tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. - HS thống nhất kết quả trong nhóm và - GV nhận xét và chốt đáp án đúng chia sẻ trước lớp. - HS khác nhận xét ( chất vấn lẫn nhau - nếu có) - Gợi ý: Cây chôm chôm có lá nhỏ màu xanh non, khi già xanh đậm, ngọn búp 3. Hoạt động vận dụng: ( 4’) có lớp bao màu hơi đỏ, hoa từng chùm - Hôm nay em học bài gì? ở đầu cành, tỏa mùi thơm dịu - GV nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS chia sẻ. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Toán BẢNG CHIA 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. - Vận dụng được bảng chia 2 để tính nhẩm. - Giải được một số bài tập, bài toán thực tế liên quan đến các phép chia ở bảng chia 2. 2. Năng lực chung - Phát triển năng lực tính toán, kĩ năng tính nhẩm. 3. Phẩm chất - Phát triển kĩ năng hợp tác, rèn tính cẩn thận. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Biết hình thành bảng chia 2 từ bảng nhân 2, viết đọc được bảng chia 2. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
  19. Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 2’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - Cả lớp hát - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) 2.1. Khám phá: ( 12’) - GV cho HS quan sát tranh: - HS trả lời. + Mỗi đĩa có mấy quả cảm? Vậy 4 đĩa có + Mỗi đĩa có 2 quả cam, 4 đĩa có tất cả mấy quả cảm? 8 quả cam. + Ta thực hiện phép tính gì? + Phép tính nhân: 2 x 4 = 8 + Vậy 8 quả cam chia đều vào các đĩa, + 8 quả cam chia đều vào các đĩa, mỗi mỗi đĩa 2 quả, ta được mấy đĩa như vậy? đĩa 2 quả, ta được 4 đĩa + Ta thực hiện phép tính gì? + Phép tính chia: 8 : 2 = 4 + Vậy dựa vào đâu ta lập được bảng chia + Dựa vào bảng nhân 2 2? - GVHDHS thực hiện tiếp một số phép - HS quan sát thực hiện tính chia dựa vào bảng nhân 2 2 x 1 = 2 2 : 2 = 1 2 x 2 = 4 4 : 2 = 2 - Tổ chức HS lập bảng chia 2 dựa vào - Các nhóm hoạt động lập bảng chia 2 bảng nhân 2 - Tổ chức HS đọc bảng chia 2 - HS đọc cá nhân, đồng thanh. 3.Hoạt động luyện tập thực hành: ( 12’) Bài 1 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS tính nhẩm, viết kết quả vào ô có - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp dấu chấm hỏi - Nhận xét, tuyên dương. Bài 2 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Tổ chức HS nêu miệng kết quả của rùa - HS trả lời. và thỏ - Nhận xét, tuyên dương. + Vậy tổng các kết quả của các phép tính ghi ở rùa hay ở thỏ lớn hơn hay bé hơn Bài 3 - Gọi HS đọc YC bài. - HS đọc. - Bài toán cho biết gì - HS trả lời. - Bài toán hỏi gì? - Tổ chức hoc sinh thảo luận nhóm
  20. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - HS thảo luận, phân tích và đưa ra cách - Tổ chức HS chia sẻ trước lớp làm đúng nhất. - Đánh giá, nhận xét bài HS. 4. Hoạt động vận dụng: ( 4’) - Hôm nay em học bài gì? - Nêu lại mối quan hệ giữa phép nhân và - HS trả lời phép chia. - HS nêu và thực hiện yêu cầu. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài tiếp theo. - HS lắng nghe. - HS thực hiện. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... _________________________________ Thứ năm, ngày 25 tháng 1 năm 2024 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: MÙA VÀNG ( TIẾT 3 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất - HS có ý thức chăm chỉ học tập. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Nhìn - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động mở đầu: ( 3’) - GV tổ chức cho HS hát tập thể. - HS hát. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: ( 24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2 - 3 HS đọc. - GV hỏi: - 2 - 3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Đoạn văn có chữ nào dễ viết sai?