Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_16_nam_hoc_2023.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 16 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang
- Hoạt động trải nghiệm SƠ KẾT TUẦN TUẦN 15 TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thĩi quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS củng cố lại thĩi quen làm việc theo thời gian biểu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 15: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 15. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm: Thực hiện tốt nề nếp của lớp, của trường. Vệ sinh cá nhân sạch sẽ. Cĩ nhiều bạn tiến bộ như: Tú, H.Đạt, Tấn Khang, Q.Như .... * Tồn tại Một số em thiếu tập trung trong giờ học, thao tác cịn chậm. b. Phương hướng tuần 16: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần trường đề ra. 16. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nĩi lời hay, làm việc tốt .... 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - YCHS Làm việc theo cặp đơi, người kể, người nghe. Tự nhận xét xem mình đã làm được mọi việc đúng giờ chưa hay vẫn cịn -HS chia sẻ. 1
- quên và nhầm lẫn. Nghe lời khuyên của bạn xem mình nên làm gì để khắc phục. - GV Khen ngợi, đánh giá. Kết luận: Lập thời gian biểu thì dễ mà làm - HS thực hiện. việc theo thời gian biểu thì khĩ. Ai cũng thấy - HS thực hiện. khĩ, kể cả người lớn vì chúng ta hay quên, hay mải chơi, hay lười,... Nhưng chính vì thế, chúng ta cần cố gắng hằng ngày để tạo thành thĩi quen. b. Hoạt động nhĩm: - GV mời HS viết hoặc vẽ ra giấy một việc mình định làm vào cuối tuần này: Đĩ là việc - HS ngồi theo nhĩm, tổ và lắng gì? Em cần chuẩn bị gì để làm được việc đĩ? nghe các thành viên chia sẻ về dự Em sẽ làm vào thời gian nào? Em cĩ cần nhờ định cuối tuần của mình. Các bạn ai hỗ trợ khơng? gĩp ý thêm. Ví dụ: Bạn An dự định cuối tuần sẽ học cách bĩc trứng luộc. Bạn Bình - GV tổ chức HS báo cáo. dự định cuối tuần sẽ vẽ một bức - GV nhận xét. tranh để tặng bố. Bạn Hồ dự định 3. Cam kết hành động. cuối tuần sẽ nhổ tĩc bạc cho bà, - GV mời cả tổ đập tay và nĩi: Quyết tâm! Quyết tâm! Quyết tâm!. -GV khuyến khích HS thực hiện dự định cuối tuần và hẹn sẽ hỏi lại về việc này vào tuần sau. 4. Điều chỉnh sau bài dạy TUẦN 16 Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 SINH HOẠT DƯỚI CỜ: THAM GIA TRÌNH DIỄN THỜI TRANG "VẺ ĐẸP HỌC SINH" I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT *Năng lực đặc thù. - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - HS nghe phát động phong trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú bộ đội. * Năng lực chung. Rèn kĩ năng chú ý lắng nghe tích cực, kĩ năng trình bày, nhận xét; tự giác 2
- tham gia các hoạt động,... *Phẩm chất. Quan tâm và thể hiện được hình ảnh thân thiện, vui vẻ của bản thân. II. ĐỒ DÙNG. 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính cĩ kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể lính cứu hỏa. 2. Học sinh: Văn nghệ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 15 - GV phát động phong trào tuần 16 - GV tổ chức cho HS nghe phát động phong - HS xem và chia sẻ cảm nhận trào học tập và rèn luyện theo tác phong chú của mình bộ đội. - Quan sát nhận xét III. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY Tiếng việt ĐỌC: CÁNH CỬA NHỚ BÀ (Tiết 1+2) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài Bước đầu biết đọc đúng ngắt nghỉ phù hợp nội dung đoạn thơ - Hiểu nội dung bài: Cảm xúc về nỗi nhớ về người bà của mình 2. Năng lực chung - Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: nhận biết các nhân vật, diễn biến các sự vật trong bài thơ. Biết chia sẻ trải nghiệm,suy nghĩ, cảm xúc về tình yêu thương bạ nhỏ với ơng bà và gười thân 3. Phẩm chất - Cĩ tình cảm quý mến người thân, nỗi nhớ kỉ niệm về bà, khi bà khơng cịn; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhĩm. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An - Đọc đúng , rõ ràng văn bản thơ (Cánh cửa nhớ bà ) và hiểu nội dung bài. - Cĩ tình cảm quý mến người thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . 3
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ gì? -HS quan sát, trả lời. - GV hỏi: + Em thấy những ai trong bức tranh? + Trong bức tranh cĩ hai bà cháu. + Hai bà cháu đang làm gì ở đâu? + Hai bà cháu đang cùng nhau đĩng cửa, bà cài then cửa trên cịn cháu thì cài then cửa dưới. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (27’) *Hoạt động 1: Đọc bài “ Cánh cửa nhớ bà” - GV đọc mẫu tồn bài: giọng chậm, thể - Cả lớp đọc thầm. hiện sự nhớ nhung tiếc nuối . - HDHS chia đoạn: (3 đoạn) theo 3 khổ thơ - HS lắng nghe. + Đoạn 1: Khổ thơ thứ nhất: lúc em cịn - HS đọc nối tiếp đoạn. nhỏ + Đoạn 2: Khổ thứ 2 mỗi năm em lớn lên + Đoạn 3: Cịn lại. Lúc em trưởng thành - Luyện đọc từ khĩ kết hợp giải nghĩa từ: then, thấp bé, cắm cúi, ơ trời, khơn nguơi - Luyện đọc tách khổ thơ: - 2-3 HS luyện đọc. Ngày /cháu cịn/ thấp bé Cánh cửa/ cĩ hai then Cháu /chỉ cài then dưới Nhờ/ bà cài then trên - Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS - 2-3 HS đọc. luyện đọc nối tiếp từng khổ thơ TIẾT 2: (30’) 3.Trả lời câu hỏi.(15’) - GV gọi HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong - HS thực hiện. sgk/tr.124. - GV cho hs lần lượt trả lời từng câu hỏi: - HS lần lượt đọc. -HS trả lời. HS khác nhận xét. Câu 1: Ngày cháu cịn nhỏ ai thường cài + Ngày cháu cịn nhỏ bà thường cài then trên của cánh cửa? then trên của cánh cửa Câu 2: Vì sao khi cháu lớn bà lại là người + Vì khi cháu lớn lưng bà cịng thấp cài then dưới của cánh cửa? xuống nên chỉ với để cài được then dưới của cánh cửa. Câu 3: Sắp xếp các bức tranh theo thứ tự + Bức tranh 3 thể hiện nội dung khổ của khổ thơ trong bài? thơ 1 - bức tranh 1 thể hiện nội dung khổ thơ 2 - bức tranh 2 thể hiện nội dung khổ thơ 3 4
- Câu 4: Câu thơ nào nĩi lên tình cảm của + Câu thơ nĩi lên tình cảm của cháu cháu đối với bà khi về nhà mới? đối với bà khi về nhà mới là: Mỗi lần tay đẩy cửa Lại nhớ bà khơn nguơi - GV HDHS trả lời từng câu. - GV hỗ trợ HS gặp khĩ khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Nhận xét, tuyên dương HS. 4. Luyện đọc lại. (3’) - GV đọc diễn cảm tồn bài. Lưu ý giọng - HS lắng nghe, đọc thầm. của nhân vật. - Gọi HS đọc tồn bài. - 2-3 HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. 5. Luyện tập theo văn bản đọc.( 9’) Bài 1: Những từ ngữ nào dưới đây chỉ hoạt động - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124 - 1-2 HS đọc. - YC HS trả lời câu hỏi. - HS nối tiếp tìm từ chỉ hoạt động. - Tuyên dương, nhận xét. + Những từ chỉ hoạt động: đẩy, cài, Bài 2: Tìm những từ chỉ hoạt động cĩ thể về kết hợp với từ “cửa” - Gọi HS đọc yêu cầu sgk/ tr.124. - HDHS thực hiện. - 1-2 hs đọc. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khĩ khăn. - HS chia sẻ. - YC HS trả lời câu hỏi + Các từ ngữ cĩ tiếng cửa: đĩng của, - Gọi các nhĩm lên thực hiện. gõ cửa, lau cửa, mở cửa, làm cửa, - Nhận xét chung, tuyên dương HS. tháo cửa, sơn cửa, bào cửa 6. Hoạt động vận dụng: (3’) -HS trả lời - Hơm nay em học bài gì? Sau bài học em thấy mình cần làm gì? - GV nhận xét giờ học. -HS lắng nghe - Dặn hs chuẩn bị bài học sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... Chiều Thứ hai, ngày 18 tháng 12 năm 2023 Tốn BÀI 30. NGÀY – THÁNG (T1) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù -Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thơng qua tờ lịch tháng 5
- 2. Năng lực chung -Thơng qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Tốn học. 3. Phẩm chất -Thơng qua các hoạt động học, BD cho HS các phẩm chất: Nhân ái, chăm chỉ 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An -Nhận biết được số ngày trong tháng, ngày trong tháng thơng qua tờ lịch tháng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) *Thi quay đồng hồ - HS nêu. - GV đọc giờ, yêu cầu HS quay giờ theo yêu cầu. - HS lắng nghe. - GV cĩ thể gọi HS bên dưới lớp nêu yêu cầu. - GV tổng kết, tuyên dương đội thắng. - GV kết nối vào bài: Bài học hơm nay giúp - HS lắng nghe. các em Nhận biết được số ngày trong tháng, đọc ngày trong tháng thơng qua tờ lịch tháng. - HS ghi tên bài vào vở. GV ghi tên bài: Tiết 1. Ngày – tháng 2. Hình thành kiến thức mới: (24’) 2.1 Khám phá: - GV đưa ra các câu hỏi về ngày tháng diễn ra - HS trả lời. các sự kiện... + Lễ khai giảng diễn ra vào ngày tháng nào? - Ngày 5 tháng 9. + Ngày Nhà giáo Việt Nam là ngày nào? - Ngày 20 tháng 11 + Sinh nhật em vào ngày tháng nào? - HS tự nêu. +... - GV đưa ra tờ lịch tháng 11, giới thiệu. - HS quan sát. + Đây là tờ lịch tháng mấy? - HS trả lời câu hỏi. + Tháng mười một cĩ bao nhiêu ngày? - HS khác nhận xét, bổ sung. + Ngày đầu tiên của tháng 11 là ngày nào? Đĩ là thứ mấy? + Ngày cuối cùng của tháng 11 là ngày nào? Đĩ là thứ mấy? + Ngày Nhà giáo Việt Nam 20/11 là thứ mấy trong tuần? + Lớp mình cĩ những bạn nào sinh nhất vào tháng 11? Đĩ là ngày nào? - GV khái quát kiến thức mới. - HS đọc phần khám phá. 6
- - Giới thiệu cấu trúc của một tờ lịch tháng: - 1-2 HS nhắc lại. + Tên tháng, các ngày trong tháng theo từng tuần. 2.2. Hoạt động luyện tập: Bài 1: Tìm hai con vật cĩ cùng ngày sinh - GV gọi HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm bài cá nhân. - HS làm bài. - Tổ chức chữa bài. - HS trình bày, nhận xét chữa bài. - Mở rộng: Yêu cầu HS kể ngày sinh các con vật theo thứ tự từ sớm nhất đến muộn nhất. *Chốt: Củng cố kĩ năng đọc ngày tháng cho HS. Bài 2: - 1 HS đọc yêu cầu. - GV gọi HS đọc bài - HS làm việc nhĩm đơi hỏi và trả - GV cho HS làm bài vào vở lời các câu hỏi trong SGK. - Tổ chức chữa bài, nhận xét, chốt đáp án - Đại diện nhĩm trình bày, nhận đúng. xét chữa bài. Đáp án: a) các ngày cịn thiếu là ngày: 10, 14, 16, 20, 22, 26, 28 b) tháng 12 cĩ 31 ngày, ngày đầu tiên của tháng 12 là thứ tư, ngày cuối cùng của tháng 12 là thứ sáu -HS lắng nghe *Chốt: Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tở lịch tháng cho HS. - 1 HS đọc. Bài 3: - HS thực hiện theo yêu cầu. - Gọi HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. Ngồi ra, yêu cầu HS ghi lại sinh nhất của các bạn và sắp xếp theo thứ tự từ sớm nhất đến muộn nhất. - HS trình bày, chữa bài. - GV gọi trình bày, nhận xét, chữa bài. Đáp án: tháng 1 cĩ 31 ngày, Ngày tết Dương lịch 1 tháng 1 là thứ bảy, ngày 1 tháng 2 cùng năm là thứ ba *Chốt: Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng cho HS. 3. Hoạt động vận dụng trải nghiệm: (3’) - Hơm nay em học bài gì? -HS chia sẻ. - Hơm nay là ngày mấy? tháng mấy? - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài Luyện tập . IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: 7
- _______________________________ Luyện Tốn LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành phần chưa biết và giải tốn văn. 2. Năng lực chung - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3.Phẩm chất - Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu - Học sinh quan sát và chọn đề bài. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Giáo viên chia nhĩm theo trình độ. - Học sinh lập nhĩm. - Phát phiếu luyện tập cho các nhĩm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ơn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: Kết quả: a) 63 - 34 b) 47 - 29 63 47 - - ................. ................ 34 29 ................. ................ 29 18 99 94 8 - - 72 39 27 55
- ................. ................ c) 99 - 72 d) 94 - 39 ................. ................ ................. ................ ................. ................ Bài 2. Viết số thích hợp vào ơ trống: Kết quả: Sè bÞ trõ 48 67 76 Sè bÞ trõ 48 67 76 Sè trõ 28 Sè trõ 28 37 44 HiƯu 40 32 HiƯu 20 40 32 Bài 3. Tính: Kết quả a) 42 + 28 - 36 = ..................... a) 42 + 28 - 36 = 70 - 36 = .............. = 34 b) 84 - 48 + 32 = ................ b) 84 - 48 + 32 = 36 + 32 = .................. = 68 Bài 4. Một cửa hàng cĩ tất cả 100 kilơgam gạo. Cửa hàng đã bán đi một số kilơgam gạo thì cịn lại 67 kilơgam gạo. Hỏi cửa hàng bán đi bao nhiêu kilơgam Giải gạo? Số gạo cửa hàng đã bán đi là: Giải 100 - 67 = 33 (kg gạo) ................................................................. Đáp số: 33 kg gạo ................................................................. .................................................... c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhĩm lên bảng sửa - Đại diện các nhĩm sửa bài trên bảng bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 9
- 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tĩm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. LUYỆN TIẾNG VIỆT Luyện tập I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về vốn từ gia đình; dấu chấm, dấu chấm hỏi. 2. Năng lực chung - Rèn kĩ năng luyện tập, thực hành, làm tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 3. Phẩm chất - Yêu thích mơn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn bài tập cho các nhĩm, phiếu bài tập cho các nhĩm. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động rèn luyện của giáo viên Hoạt động học tập của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): 10
- - Giáo viên giới thiệu các bài tập trên - Học sinh quan sát và đọc thầm, 1 bảng phụ. yêu cầu học sinh đọc các đề em đọc to trước lớp. bài. - Học sinh lập nhĩm. - Giáo viên chia nhĩm theo trình độ. - Nhận phiếu và làm việc. - Phát phiếu luyện tập cho các nhĩm. b. Hoạt động 2: Thực hành (20 phút): Bài 1. Ghép các tiếng sau để tạo thành Đáp án: các từ chỉ tình cảm giữa anh chị em trong nhà: thương, yêu, mến, quý, kính, trọng. ................................................................. thương yêu, yêu thương, thương ................................................................. mến, mến thương, yêu mến, mến ................................................................. yêu, yêu quý, kính yêu, quý mến, kính mến, quý trọng, kính trọng. Bài 2. Điền dấu chấm hoặc dấu chấm hỏi Đáp án: vào từng ơ trống trong đoạn sau cho phù hợp? Bé Hà nhìn nhanh về phía tay anh Bé Hà nhìn nhanh về phía tay anh Tuấn Tuấn chỉ . Ngơi sao Chổi như chỉ Ngơi sao Chổi như một vệt sáng một vệt sáng dài trên sân trời mênh dài trên sân trời mênh mơng mơng . Bé Hà thắc mắc: Bé Hà thắc mắc: - Thế trời cũng quét sân hả anh - Thế trời cũng quét sân hả anh ? - Trời bắt chước em đưa vào nhát chổi - Trời bắt chước em đưa vào nhát đấy! - Anh Tuấn trả lời hĩm hỉnh. chổi đấy! - Anh Tuấn trả lời hĩm hỉnh. Bài 3. Chọn 2 từ ghép được ở Bài tập 1 Đáp án tham khảo: để đặt 2 câu. ................................................................. yêu thương .................................................................. Bố mẹ em đều yêu thương bé Thiêm .................................................................. nhất nhà. kính trọng 11
- .................................................................. Chúng em đều kính trọng bố mẹ .............................................................. mình. c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu các nhĩm trình bày, nhận xét, - Các nhĩm trình bày, nhận xét, sửa sửa bài. bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tĩm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ ba, ngày 20 tháng 12 năm 2022 Tiếng việt VIẾT CHỮ HOA : Ơ, Ơ I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Biết viết chữ hoa Ơ; Ơ cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng Ơng bà sum vầy cùng con cháu. - Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét, thẳng hàng, bước đầu biết nối nét giữa chữ viết hoa với chữ viết thường trong chữ ghi tiếng. 2. Năng lực chung -Thơng qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngơn ngữ. 3. Phẩm chất - Yêu gia đình; cĩ trách nhiệm với người thân; sẵn sàng chia sẻ và chăm chỉ giúp đỡ người thân. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An - Biết viết chữ hoa Ơ; Ơ cỡ vừa và nhỏ, viết câu ứng dụng Ơng bà sum vầy cùng con cháu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 12
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1 . Khởi động : (3’) - Tổ chức cho HS hát kết hợp vận động -HS hát kết hợp vận động tay, chân, tồn thân. - GV giới thiệu bài. 2. Hoạt động khám phá: (24’) *Hoạt động 1. Viết chữ hoa - GV giới thiệu mẫu chữ viết hoa Ơ ; Ơ và - HS quan sát hướng dẫn HS: • Quan sát chữ viết hoa O: + Quan sát mẫu chữ O: độ cao, độ rộng, Chữ Ơ, Ơ hoa cao 5 li, gồm một các nét và quy trình viết chữ hoa Ơ nét cong kín giống chữ O nhưng + GV giới thiệu cách viết chữ mẫu. Ơ thêm dấu mũ, Ơ thêm dấu râu. + GV cho HS quan sát video tập viết chữ Quy trình viết : Ơ, Ơ hoa - Chữ Ơ: Điểm đặt bút trên đường kẻ ngang 6, đưa bút sang trái, viết nét cong kín, phần cuối lượn vào trong bụng con chữ, dừng bút trên đường kẻ ngang 4 giống chữ O, sau đĩ thêm dấu mũ cĩ đỉnh nằm trên ĐK 7 ( Giống dấu mũ trên chữ Â) - Chữ Ơ viết giống chữ O, sau đĩ thêm dấu râu vào bên phải chữ (giống dấu râu cao hơn ĐK 6 một - GV cho HS tập viết chữ hoa O; Ơ chút). - GV chỉnh tư thế ngồi và cách cầm bút của - HS quan sát HS. - HS tập viết chữ viết hoa O; Ơ - GV theo dõi HS viết bài. theo hướng dẫn. - GV hướng dẫn HS tự nhận xét - HS nêu lại tư thế ngồi viết. KL: Các em cần viết đúng kiểu chữ, độ - HS viết chữ viết hoa Ơ: Ơ (chữ cao, độ rộng của chữ Ơ, Ơ cỡ vừa và chữ cỡ nhỏ) vào vở Tập viết 2 tập một. *Hoạt động 2. Viết câu ứng dụng -HS đọc: Ơng bà sum vầy cùng -GV yêu cầu HS đọc câu ứng dụng trong con cháu. SHS: Ơng bà sum vầy cùng con cháu. - HS nêu cảm nghĩ về câu ứng - GV giải thích nghĩa của câu. dụng. - GV hướng dẫn viết câu ứng dụng: + Trong câu ứng dụng chữ nào viết hoa? - HS đọc câu ứng dụng. Vì sao phải viết hoa chữ đĩ? - HS quan sát GV viết mẫu câu + Nêu cách nối chữ viết hoa với chữ viết ứng dụng trên bảng lớp (hoặc thường. (nếu HS khơng trả lời được, GV sẽ cho HS quan sát cách viết mẫu nêu). trên màn hình, nếu cĩ). + Viết chữ viết hoa Ơ đầu câu. 13
- + Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng trong + Cách nối chữ viết hoa với chữ câu bằng bao nhiêu? viết thường. + Những chữ cái nào cao 2,5 li ? Những + Khoảng cách giữa các chữ ghi chữ cái nào cao 2 li? Con chữ t cao bao tiếng trong cấu bằng khoảng cách nhiêu? viết chữ cái o. + Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ cái. + Lưu ý HS độ cao của các chữ + Dấu chấm cuối câu đặt ở đâu? cái trong câu ứng dụng như các - GV hướng dẫn chữa một số bài trên lớp, tiết trước đã làm. nhận xét, động viên khen ngợi các em. + Vị trí đặt dấu chấm cuối câu: KL: Các em cần viết câu ứng dụng đúng ngay sau chữ cái n của tiếng bạn. kiểu, đúng độ cao, độ rộng và khoảng - Học sinh viết vào vở Tập viết 2 cách. tập một. - HS sốt lỗi trong bài viết 3.Hoạt động vận dụng: (3’) -GV tổng kết chung nội dung tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: Tiếng việt NĨI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN : « BÀ CHÁU » I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện Bà cháu. - Kể lại được câu chuyện dựa vào tranh. - Hình thành trí tưởng tượng về các sự vật, sự việc trong tự nhiên. -Hiểu được nội dung câu chuyện: Ca ngợi tình cảm bà cháu. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giao tiếp, hợp tác nhĩm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Cĩ tinh thần hợp tác làm việc nhĩm, cĩ sự tự tin vào chính mình. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 14
- 1. Khởi động: (3’) -Tổ chức cho HS hát và vận động theo bài -HS hát và vận động theo bài hát. hát. GV yêu cầu HS quan sát tranh, đốn tên các -HS quan sát các bức tranh, đốn lồi vật trong tranh. tên các lồi vật trong tranh. -GV dẫn dắt giới thiệu bài - HS lắng nghe, nhắc lại tên bài. 2. Hoạt động Khám phá: (24’) *Hoạt động 1. Đốn nội dung tranh -GV ấn hiện hình ảnh minh họa câu chuyện. -HS quan sát. - Gọi HS đọc câu hỏi gợi ý dưới tranh. - HS đọc. - Yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: (?) Tranh vẽ về ai, vẽ những gì? - HS suy nghĩ đốn nội dung từ (?) Cơ Tiên cho hai anh em cái gì? tranh. (?) Khi bà mất, hai anh em đã làm gì? - HS trình bày kết quả. (?) Vắng bà, hai anh em cảm thấy thế nào? - HS nhận xét, bổ sung. (?) Câu chuyện kết thúc ra sao? VD: - GV tổ chức cho HS báo cáo, nhận xét, thống Tranh 1: Cảnh 2 bài cháu, nhà nhất câu trả lời. tranh vách đất nghèo khổ, cơ tiên cho 2 anh em 1 quả đào. Tranh 2: Bà mất, hai anh em bên mộ bà, cĩ cây đào sai quả. Tranh 3: Ngơi nhà hai anh em giàu cĩ những cả hai vẫn buồn. KL: Các em cần dựa vào tranh và câu hỏi Tranh 4: Bà trở về, nhà lại nghèo gợi ý, đốn nội dung của từng tranh. nhưng ba bà cháu đều vui. Hoạt động 2. Nghe kể chuyện - - GV giới thiệu nội dung câu chuyện. HS lắng nghe. - GV cho HS xem video câu chuyện “Bà cháu”. - GV kể lại câu chuyện, kết hợp chỉ các hình - HS xem video. ảnh trong 4 bức tranh. - GV dừng lại ở các sự việc được nĩi đến - HS lắng nghe. trong từ đoạn, hỏi. - Yêu cầu HS trả lời câu hỏi dưới tranh. - Một số HS nhắc lại sự việc diễn - GV khen ngợi HS nhớ nội dung câu chuyện. ra trong từng đoạn. KL: Các em nghe và nhớ nội dung câu - 2 HS nối tiếp nhau trả lời câu chuyện. hỏi dưới tranh *Hoạt động 3. Kể chuyện. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. - HS làm việc cá nhân, nhìn tranh - GV yêu cầu HS tự làm việc cá nhân và trả lời câu hỏi gợi ý dưới tranh. - Gọi HS kể nối tiếp câu chuyện. - HS chọn 1 – 2 đoạn tập kể. 15
- - GV nhận xét, động viên, khen ngợi các em - HS tập kể chuyện. Từng em kể cĩ nhiều cố gắng. rồi gĩp ý cho nhau. (?) Em nghĩ gì về tình cảm của hai anh em - 2-4 HS kể nối tiếp 4 đoạn - Cả dành cho bà? lớp nhận xét. - GV chốt nội dung: Giàu sang phú quý - HS trả lời. khơng bằng được sống bên những người thân yêu KL: Các em kể 2-3 đoạn tiếp được câu chuyện 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - GV yêu cầu HS nhắc lại những nội dung đã -HS chia sẻ. học. -HS lắng nghe. - GV phát bảng tự kiểm tra, đánh giá và hướng dẫn HS tự đánh dấu vào việc mình đã làm được vào bảng kiểm tra, đánh giá theo mẫu gợi ý. - GV khen ngợi những HS đã hồn thành tốt các nhiệm vụ học tập. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ______________________________ Thứ tư, ngày 20 tháng 12 năm 2023 Tốn LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cấu tạo thập phân của số, phân tích số (viết dạng 42 = 40 + 2). - Đọc, viết, xếp thứ tự, so sánh được các số đến 100. - Nhận biết được số chục, số đơn vị của số cĩ hai chữ số; ước lượng được số đồ vật theo nhĩm chục. 2. Năng lực chung -Thơng qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực Tốn học. 3. Phẩm chất - Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái cho học sinh 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: 16
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV hỏi, gọi HS trả lời, nhắc lại kiến thức. - HS trả lời. + Một tháng cĩ bao nhiêu ngày? + Những tháng nào cĩ 30 ngày? Những tháng nào cĩ 31 ngày? + Hơm nay là ngày 15 tháng 11, vậy hơm qua là ngày bao nhiêu? - GV nhận xét chung. - HS nhận xét, chữa bài. - GV kết nối vào bài: Bài học hơm nay giúp - HS lắng nghe. các em Củng cố kĩ năng đọc tìm hiểu tờ lịch - HS ghi tên bài vào vở. tháng GV ghi tên bài: Luyện tập 2.Hoạt động Luyện tập: (24’) *Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc. - YC HS làm bài cá nhân vào vở. - HS làm bài cá nhân. - Tổ chức chữa bài - GV nhận xét chung. - HS chữa bài. Chốt: Củng cố kĩ năng đọc ngày, tháng cho - Nhận xét. HS. Bài 2: - GV gọi HS đọc bài - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS làm bài . - HS làm trả lời các câu hỏi - Tổ chức chữa bài, nhận xét, chốt đáp án trong SGK. đúng. - 1-2 HS trình bày, nhận xét Đáp án: a) các ngày cịn thiếu là ngày 19, 23, chữa bài. 24 c) Tháng 2 cĩ 28 ngày, ngày Thầy thuốc Việt Nam 27 tháng 2 là Chủ nhật Chốt: Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng cho HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi. Ngồi ra, - HS thực hiện theo yêu cầu. yêu cầu các HS ghi lại sinh nhật của các bạn trong lớp, sắp xếp theo thứ tự từ sớm nhất đến muộn nhất. - GV gọi trình bày, nhận xét, chữa bài. - HS trình bày, chữa bài. Đáp án: tháng 3 cĩ 31 ngày, ngày thứ Hai đầu tiên của tháng 3 là ngày 7, ngày Quốc tế Phụ nữ 8 tháng 3 là thứ ba Chốt: Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng cho HS. Bài 4: 17
- - GV gọi HS đọc bài. - 1 HS đọc. - GV hỏi, gọi HS trả lời. - HS trả lời. - Tổ chức chữa bài, nhận xét, chốt đáp án - Nhận xét, chữa bài. đúng. - GV yêu cầu HS tìm những ngày bị che lấp. - HS nêu. Đáp án: tháng 4 cĩ 30 ngày, Nếu thứ Bảy tuần này là ngày Giải phĩng miền Nam 30 tháng 4 thì thứ Bảy tuần trước là ngày 23 Chốt: Củng cố kĩ năng đọc, tìm hiểu tờ lịch tháng cho HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hơm nay, em đã học những nội dung gì? - GV tĩm tắt nội dung chính. - Sau khi học xong bài hơm nay, em cĩ cảm nhận hay ý kiến gì khơng? - GV tiếp nhận ý kiến. - GV nhận xét, khen ngợi, động viên HS. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: _______________________________ Tiếng việt ĐỌC BÀI : THƯƠNG ƠNG I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng, rõ ràng, cĩ ngữ điệu bài Thương ơng - Hiểu được thơng điệp của VB: Tình cảm của ơng cháu Việt. 2. Năng lực chung -Thơng qua các hoạt động học, HS phát triển năng lực tự chủ và tự học; năng lực giao tiếp hợp tác; năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo; năng lực ngơn ngữ. 3. Phẩm chất - Yêu gia đình; cĩ trách nhiệm với người thân; sẵn sàng chia sẻ và chăm chỉ giúp đỡ người thân. 4. Yêu cầu cần đạt dành cho học sinh Ngọc An II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động : - GV yêu cầu Kể những việc em làm khiến - HS thi kể người thân vui - Một số HS khác bổ sung. 18
- GV giới thiệu: Bài thơ “Thương ơng” kể về tình cảm của ơng cháu bạn Việt. Ơng - HS lắng nghe của Việt bị đau chân, đi lại khĩ khăn. Việt đã quan tâm, giúp ơng bước lên được thềm nhà. Ơng rất vui sướng, cảm động vì điều đĩ,... 2. Hình thành kiến thức mới: (27’) 2.1. Khám phá: * Hoạt động 1: Hướng dẫn đọc văn bản. - GV đọc mẫu tồn bài. Chú ý ngắt đúng - HS lắng nghe. HS đọc thầm. nhịp thơ, nhấn giọng đúng chỗ. - HS luyện cách ngắt khi đọc bài -GV yêu cầu HS tìm những từ em thấy thơ. khĩ phát âm rồi cùng bạn luyện phát âm -HS luyện phát âm các tiếng khĩ ( từ đĩ. ( Khập khiễng khập khà, nhấc đọc và tự sửa lỗi phát âm cho chân, quẳng gậy. ) nhau đọc trước lớp) -HS tự tìm câu dài và thảo luận với bạn cùng bàn tìm cách ngắt nghỉ hợp lí. Ơng bị đau chân,/ Nĩ sưng/ nĩ tấy/ Đi/ phải chống gậy/ - GV HD HS chia đoạn. Khập khiễng/ khập khà,/ Bước lên thềm nhà,/ + Bài thơ này cĩ mấy đoạn ? Nhấc chân/ quá khĩ.// Bài chia 3 đoạn: + Đoạn 1: Ơng bị đau chân Cháu đỡ ơng lên. + Đoạn 2: Ơng bước lênthềm Vì nĩ thương ơng. + Đoạn 3: Đơi mắt sáng trong Khỏi ngay lập tức. + GV mời 3 em đọc nối tiếp khổ thơ ( 2 + Đoạn 4: Cịn lại lượt) - 3 HS đọc nối tiếp đoạn. Cả lớp + GV HD tìm hiểu nghĩa của các từ được theo dõi, nhận xét. chú giải trong sgk và một số từ khác do -HS tìm hiểu nghĩa một số từ. HS tự tìm thơng quan hình ảnh, hành động hoặc đặt câu. KL: Các em cần biết đọc đúng ngữ điệu bài thơ. Hoạt động 2. Luyện đọc -HS nghe. - GV hướng dẫn HS cách đọc bài văn 19
- + GV yêu cầu học sinh đọc nối tiếp +Từng HS đọc nối tiếp 3 đoạn. + GV giúp đỡ HS gặp khĩ khăn khi đọc HS gĩp ý cho nhau. bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. KL: Các em cần biết đọc đúng ngữ điệu bài thơ. *TIẾT: 2 (30’) 3. Hoạt động luyện tập: 15’) *Hoạt động 3. Trả lời câu hỏi . -GV nêu câu hỏi 1. Câu 1. Ơng của Việt bị làm sao? - GV hướng dẫn HS xem lại đoạn 1 và 2 - Một HS đọc to câu hỏi. Các HS để tìm câu trả lời. khác đọc thầm theo. - GV yêu cầu 2 - 3 HS trình bày kết quả. - 1-2 đọc lại khổ thơ 1 và 2 để tìm - GV và HS thống nhất câu trả lời. câu trả lời. + Ơng của Việt bị đau chân, bước lên thềm - 2 - 3 HS trình bày kết quả nhà rất khĩ khăn. - Các HS khác bổ sung -GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 2. (GV gợi ý HS đọc đoạn 2 để tìm câu TL) Câu 2. Khi thấy ơng đau, Việt đã -GV chốt câu TL đúng: làm gì để giúp ơng? - Khi thấy ơng đau, Việt đã để ơng vịn vào vai mình rồi đỡ ơng đứng lên. -GV yêu cầu học sinh đọc câu hỏi 3. Câu 3. Theo ơng, vì sao Việt tuy - GV cho HS thảo luận với các yêu cầu: bé mà khỏe? + Đọc lại đoạn cuối. - HS đọc khổ thơ thứ 3. + Chọn phương án và trao đổi về lí do + Từng em đọc khổ thơ thứ hai, chọn. (Cĩ thể dùng phương pháp loại trừ) nêu ý kiến của mình, cả nhĩm gĩp - GV gọi đại diện nhĩm trả lời. ý. - GV và HS chốt đáp án. - 2 – 3 HS trả lời câu hỏi. - Theo ơng, Việt tuy bé mà khỏe vì thương - Theo ơng, Việt tuy bé mà khỏe vì ơng. thương ơng. KL: Các em cần hiểu được nội dung chính của văn bản: Việt quan tâm và chăm sĩc ơng. *Hoạt động 4. Luyện đọc lại. (3’) -GV đọc mẫu lần 2 -HS đọc thầm theo. -GV tổ chức đọc -HS đọc chọn bạn đọc hay nhất. -GV tổ chức thi đọc. -Cá nhân thi đọc hay trước lớp. *Thi học thuộc lịng khổ thơ yêu thích KL: Các em cần đọc bài đúng, trơi chảy, cĩ ngữ điệu. Hoạt động 5. Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) 20

