Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang

docx 37 trang Phương Tâm 21/01/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_toan_tieng_viet_lop_2_tuan_15_nam_hoc_2023.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Toán + Tiếng Việt Lớp 2 - Tuần 15 - Năm học 2023-2024 - Lương Phương Trang

  1. Sinh hoạt lớp SƠ KẾT TUẦN TUẦN 14 TỰ PHỤC VỤ BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Sơ kết tuần: - HS nhớ lại những việc mình đã thực hiện được trong tuần. GV hướng dẫn HS những việc cần thực hiện trong tuần tiếp theo. - Rèn cho HS thói quen thực hiện nền nếp theo quy định. - Giáo dục HS yêu trường, yêu lớp. * Hoạt động trải nghiệm: - HS nhớ được những nguyên tắc ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ trong sinh hoạt hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: - GV: Tivi chiếu bài. - HS: SGK. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Hoạt động Tổng kết tuần. a. Sơ kết tuần 14: - Từng tổ báo cáo. - Lần lượt từng tổ trưởng, lớp trưởng - Lớp trưởng tập hợp ý kiến tình hình hoạt báo cáo tình hình tổ, lớp. động của tổ, lớp trong tuần 14. - GV nhận xét chung các hoạt động trong tuần. * Ưu điểm Các em đã ổn định nề nếp. Thực hiện các quy định của Đội. Một số bạn viết chữ đẹp, trình bày sạch sẽ: Khả Hân, Phan Quỳnh Anh, Mạnh Thắng.... * Tồn tại Một số em còn quên sách vở. Trình bày vở cẩu thả: Lê Khánh, Đạt, Hậu, Sơn... b. Phương hướng tuần 15: - Tiếp tục ổn định, duy trì nền nếp quy định. - Tiếp tục thực hiện tốt các nội quy của nhà - HS nghe để thực hiện kế hoạch tuần trường đề ra. 15. - Tích cực học tập để nâng cao chất lượng. - Tiếp tục duy trì các hoạt động: thể dục, vệ sinh trường, lớp xanh, sạch, đẹp và cả ý thức nói lời hay, làm việc tốt ....
  2. 2. Hoạt động trải nghiệm. a. Chia sẻ cảm xúc sau trải nghiệm lần trước. - Em đã xử lí tình huống về bản thân trong - Phải : Bình tĩnh, nghĩ, hành động. cuộc sống hằng ngày như thế nào? - HS chia sẻ. b. Hoạt động nhóm: - GV mời các HS ngồi theo tổ và đố: “Đố các - HS chia sẻ. bạn, mình phải làm gì nếu .” (bị ngã; làm đổ ; bị bẩn; kẹp tay; bị bỏ quên trên xe ô tô; đang đi trên đường gặp một con chó lạ; bị bật móng chân; mồ hôi ướt áo; bị sặc nước; bị ướt tất; đánh đổ nước ra sàn nhà; ). Mỗi tổ, nhóm có thể chọn vẽ cẩm nang ứng xử với một tình huống bất ngờ trong cuộc sống. - GV Khen ngợi, đánh giá. 3. Cam kết hành động. - GV mời từng nhóm chia sẻ các “bí kíp”. - GV gợi ý HS cùng bố mẹ thống nhất chỗ để - HS thực hiện. những dụng cụ hỗ trợ ứng xử khi gặp tình huống bất ngờ: hộp y tế trong gia đình; giẻ lau để lau nước; đặt nước đá để chườm khi cần; ô, mũ khi đi nắng đi mưa; quần áo, tất mang theo khi cần thay; chiếc còi nhỏ khi cần gọi trợ giúp, 4. Điều chỉnh sau bài dạy _______________ TUẦN 15 Thứ hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 Hoạt Động Trải Nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ:THAM DỰ PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO HỌC TẬP VÀ RÈN LUYỆN THEO TÁC PHONG CHÚ BỘ ĐỘI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nghe đánh giá, nhận xét tuần qua và phương hướng tuần tới; nhận biết những ưu điểm cần phát huy và nhược điểm cần khắc phục. - Biết được ngày thành lập quân đội nhân dân Việt Nam, sự ra đời và phát triển nhớ được tên một số tấm gương chiến đấu, hy sinh trong cuộc cách mạng giải phóng dân tộc.
  3. 2. Năng lực chung: - Góp phần hình thành và phát triển cho học sinh sự tự tin khi tham gia các hoạt động. 3. Phẩm chất: - Yêu nước: Tự hào dân tộc, tự hào truyền thống QĐNDVN - Nhân ái: Yêu chuộng hòa bình II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Loa, míc, máy tính có kết nối mạng Internet, video hài... - Văn nghệ: tiết mục với nội dung hát, múa vể lính cứu hỏa. 2. Học sinh: Văn nghệ II. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS - Tổ chức chào cờ. - HS thực hiện chào cờ theo hướng dẫn. - GV nhận xét trong tuần: Ưu điểm, tồn tại - HS lắng nghe trong tuần 14. - GV phát động phong trào tuần 15 - Mời một số khách đến chia sẻ về cuộc sống - HS xem và chia sẻ cảm nhận của của người lính, kể chuyện về tình đồng đội, mình. tình quân dân trong thời chiến và thời bình. (Mời 1 cựu chiến binh và 1 chiến sĩ đang trong quân ngũ tới chia sẻ) – Tích hợp dạy Lịch sử, địa lý địa phương. Giới thiệu những di tích lịch sử của địa phương, những địa chỉ đỏ gắn liền với truyền thống đấu tranh giải phóng dân tộc. Giới thiệu với học sinh một số gia đình chính sách, ngườ có công, thương bệnh binh trên địa bàn . - Quan sát nhận xét ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: MẸ (TIẾT 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh (ngắt nghỉ, nhấn giọng phù hợp). - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách.
  4. - Phát triển năng lực quan sát (thấy được những công việc bố mẹ thường làm cho mình khi ở nhà), có tinh thần hợp tác trong làm việc nhóm. 3. Phẩm chất: - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình. 4. Yêu cầu cầ đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Đọc đúng, rõ ràng các từ khó, biết cách đọc bài thơ Mẹ của Trần Quốc Minh - Hiểu nội dung bài đọc: Nhận biết được tình cảm yêu thương, sự quan tâm, săn sóc của mẹ dành cho con. - Có tình cảm yêu thương, biết ơn đối với bố mẹ và người thân trong gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS TIẾT 1 1. Khởi động: (3’) - HS thực hiện. - Giáo viên cho học sinh hát và vận động theo bài hát Bàn tay mẹ. - Một số HS trả lời câu hỏi. - Giáo viên hỏi: Bàn tay mẹ đã làm những gì? Các HS khác bổ sung. - GV giới thiệu bài đọc: Trong bài hát chúng ta thấy bàn tay mẹ đã làm rất nhiều việc để chăm sóc các - HS lắng nghe. con. Hôm nay chúng ta sẽ được học một bài thơ cũng nói về sự chăm sóc ân cần của mẹ. 2. Khám phá: (27’) - GV hướng dẫn cả lớp: + Học sinh quan sát tranh minh họa bài đọc và nêu nội dung tranh. + GV giới thiệu bài thơ Mẹ.Về rồi Về rồi - HS lắng nghe. + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ - HS đọc thầm bài trong khi nhàng, tình cảm. Lưu ý nhấn giọng đúng những từ nghe GV đọc mẫu. ngữ được xem là tín hiệu nghệ thuật. + GV giải nghĩa từ khó. (ạ ời, kẽo cà, gió mùa thu,...) - HS giải nghĩa từ khó. - Giáo viên hướng dẫn cách đọc chung của bài thơ (giọng khỏe khoắn vui tươi thể hiện đúng tình cảm yêu thương, trân trọng của bạn nhỏ khi kể về mẹ) - HS thực hiện. - Luyện đọc Gv yêu cầu học sinh đọc nối tiếp từng khổ thơ và góp ý cho nhau. - Đọc cá nhân: - HS đọc bài. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. TIẾT 2
  5. 3. Trả lời câu hỏi. (15’) - HS nêu (có thể đọc to từng - GV hướng dẫn HS tìm hiểu bài và trả lời các câu câu hỏi), và nêu câu trả lời. hỏi. - GV đọc từng câu hỏi và gọi HS trình bày câu trả lời của mình. HS khác nhận xét, đánh giá. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Trong đêm hè ai bức mẹ đã làm gì để con + Câu 1: Trong đêm hè oi ngủ ngon? bức, mẹ đã ngồi đưa võng, hát ru và quạt cho con để con + Câu 2: Những dòng thơ nào cho thấy mẹ đã thức ngủ ngon. rất nhiều vì con? + Câu 2: Hai dòng thơ: + Câu 3: Theo em, câu thơ cuối bài muốn nói điều “Những ngôi sao...thức vì gì? chúng con” + Câu 4: Nói một câu thể hiện lòng biết ơn của em + Câu 3: Mẹ là niềm hạnh đối với cha mẹ. phúc của cuộc đời con. + Học sinh quan sát hát tranh minh họa, đọc câu + Câu 4: mẫu. - HS nhớ lại những việc bố + GV giúp học sinh hiểu câu mẫu: Câu thể hiện lòng mẹ đã làm cho mình và nói biết ơn thường gồm hai nội dung cảm ơn và nhắc tới câu biết ơn của mình để các việc bố mẹ đã làm cho mình. bạn góp ý. - Nhận xét, tuyên dương HS. *Học thuộc lòng bài thơ Chơi trò chơi: Biết 1 từ, đọc cả dòng thơ. GV YC đọc cả dòng thơ có tiếng bắt đầu mà GV trình chiếu. • Tuyên dương HS đọc thuộc lòng. 4. Luyện đọc lại. (3’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. - Gọi HS đọc toàn bài. - Nhận xét, khen ngợi. - HS lên bốc thăm chơi trò 5. Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) chơi. + Câu 1: Tìm từ ngữ chỉ hoạt động có trong hai bài thơ. - Học sinh đọc lại bài thơ. - HS luyện đọc - GV HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí do vì sao chọn những phương án đó. - GV cùng HS thống nhất câu trả lời. (ngồi, đưa, quạt, ru, thức, ngủ) - GV nhận xét, tuyên dương. b. Có cử chỉ và lời nói lễ + Câu 2: Đặt một câu với từ ngữ vừa tìm được. phép. - Từng học sinh chọn một từ đã tìm được ở bài tập 1; suy nghĩ đặt câu với từ ngữ đó. - Học sinh nêu câu trả lời - GV nhận xét chung,
  6. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS nghe nhận xét của bạn - Hôm nay chúng ta được học bài thơ nào? và góp ý của cô. - Con cảm thấy thế nào khi học xong bài hôm nay? - GV nhận xét giờ học. - HS lắng nghe. -Chuẩn bị bài sau - HS nêu - Bài thơ Mẹ. - HS trả lời. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Chiều Thứ Hai, ngày 11 tháng 12 năm 2023 Toán THỰC HÀNH GẤP CẮT GHÉP XẾP HÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp hình và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. 2. Năng lực chung: - Qua hoạt động quan sát, nhận biết gấp, cắt, ghép, xếp hình rèn trí tưởng tượng không gian cho HS. - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: -Yêu thích môn học. 4. Yêu cầu cầ đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt, ghép, xếp hình và tạo hình gắn với việc sử dụng bộ đồ dùng học tập cá nhân. ( cô giáo hỗ trợ, hướng dẫn) - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  7. 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC -HS thực hiện theo yêu cầu. HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá- thực hành: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - YC HS thực hiện - HS thực hành - Mời HS trình bày. - HS trình bày. Lớp NX, góp ý. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - 2 -3 HS đọc. - Chiếu hình ảnh BT 2. - HS quan sát hình ảnh - GVHD thực hiện từng thao tác HS thực hành gấp - 5 HS trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - HS nhận xét, góp ý. Bài 3(Tương tự) - Lớp quan sát. - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - 2 HS đọc. - YC HS HS cắt ghép hình sau đó thống nhất chung. - Làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ. - 3-4 HS trình bày - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - Lớp NX, góp ý. Bài 4: - Gọi HS đọc YC bài tập. - 2 HS đọc. Gọi HS nêu - HS trả lời. - Gv cho HDHS cắt ghép - HS quan sát + HS thực hành - HS trình bày sản phẩm - NX bài làm của bạn. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Nhận xét giờ học. -HS lắng nghe - Chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................................
  8. .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _ Luyện Toán: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về thực hiện phép tính; tìm thành phần chưa biết; tính nhẩm và giải toán văn. - Giúp học sinh thực hiện tốt các bài tập củng cố và mở rộng. 2.Năng lực chung: Phát triển 3 NL chung tự chủ và tự học, giao tiếp và hợp tác, tự giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: Sáng tạo, hợp tác, cẩn thận. * Phân hóa: Học sinh trung bình và học sinh khá làm tự chọn 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. 4. Yêu cầu cầu đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Củng cố và mở rộng kiến thức về thực hiện phép tính; tìm thành phần chưa biết; tính nhẩm và giải toán văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dung học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức. - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động rèn luyện: a. Hoạt động 1: Giao việc (5 phút): - Giáo viên giới thiệu các bài tập, yêu cầu
  9. học sinh trung bình và khá tự chọn đề bài. - Học sinh quan sát và chọn đề bài. - Giáo viên chia nhóm theo trình độ. - Phát phiếu luyện tập cho các nhóm. - Học sinh lập nhóm. - Nhận phiếu và làm việc. b. Hoạt động 2: Ôn luyện (20 phút): Bài 1. Đặt tính rồi tính: a) 57 - 8 b) 60 – 26 Kết quả: ................. ................ 57 70 - - ................. ................ 8 26 49 44 ................. ................ c) 72 - 35 d) 37 - 19 72 37 - - 35 19 ................. ................ 37 18 ................. ................ Bài 2. Tìm chữ số thích hợp: Đáp án a) 50 – 9 > 4... b) 32 – 4 40 b) 32 – 4 < 30 Bài 3. Cầu thang lên nhà sóc có tất cả 42 bậc thang . Sóc đã leo được 19 bậc thang . Hỏi sóc cần leo thêm bao nhiêu bậc thang nữa để vào nhà?
  10. Giải Giải ................................................................. Sóc cần leo thêm số bậc thang ................................................................. nữa để vào nhà là: ................................................................. 42 - 19 = 23 (bậc) Đáp số: 23 bậc thang c. Hoạt động 3: Sửa bài (10 phút): - Yêu cầu đại diện các nhóm lên bảng - Đại diện các nhóm sửa bài trên bảng sửa bài. lớp. - Giáo viên chốt đúng - sai. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. Nhắc học sinh chuẩn bị bài. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... . ___________________________________________ Luyện Tiếng việt: LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố và mở rộng kiến thức cho học sinh về phân biệt l/n; ao/au 2. Năng lực chung: - Rèn kĩ năng viết đúng chính tả. 3. Phẩm chất: - Có ý thức viết đúng, viết đẹp; rèn chữ, giữ vở.
  11. * Phân hóa: Học sinh trung bình lựa chọn làm 1 trong 3 bài tập; học sinh khá lựa chọn làm 2 trong 3 bài tập; học sinh giỏi thực hiện hết các yêu cầu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: Bảng phụ, phiếu bài tập. 2. Học sinh: Đồ dùng học tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Hoạt động khởi động (5 phút): - Ổn định tổ chức - Hát - Giới thiệu nội dung rèn luyện. - Lắng nghe. 2. Các hoạt động chính: a. Hoạt động 1: Viết chính tả (12 phút): - Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đoạn chính - 2 em đọc luân phiên, mỗi em đọc 1 tả cần viết trên bảng phụ. lần, lớp đọc thầm. - Học sinh viết bảng con. - Giáo viên cho học sinh viết bảng con một số từ dễ sai trong bài viết. - Giáo viên đọc cho học sinh viết lại bài chính - Học sinh viết bài. tả. Bài viết Mẹ Lặng rồi cả tiếng con ve Con ve cũng mệt vì hè nắng oi. Nhà em vẫn tiếng ạ ời Kẽo cà tiếng võng mẹ ngồi mẹ ru. Lời ru có gió mùa thu Bàn tay mẹ quạt mẹ đưa gió về. b. Hoạt động 2: Bài tập chính tả (12 phút):
  12. Bài 1. Điền l hoặc n vào từng chỗ trống Đáp án: để có từ ngữ viết đúng: Con ...ợn con lợn ... ộp độp lộp độp ... on ton lon ton ...ò cò lò cò Bài 2. Điền vần ao hoặc vần au vào chỗ Đáp án: trống: Hạt g,,, r.. cải Hạt gạo rau cải l... bảng ngôi s... Lau bảng ngôi sao c. Hoạt động 3: Sửa bài (8 phút): - Yêu cầu các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Giáo viên nhận xét, sửa bài. - Học sinh nhận xét, sửa bài. 3. Hoạt động nối tiếp (3 phút): - Yêu cầu học sinh tóm tắt nội dung rèn - Học sinh phát biểu. luyện. - Nhận xét tiết học. - Nhắc nhở học sinh về viết lại những từ còn viết sai; chuẩn bị bài buổi sáng tuần sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .......................................................................................................................... .......................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ ba, ngày 13 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: CHỮ HOA O
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng: - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. - Viết đúng câu ứng dụng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. 2. Năng lực chung: - Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận. 3. Phẩm chất: - Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ. 4. Yêu cầu cầu đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Biết viết chữ viết hoa O cỡ vừa và cỡ nhỏ. ( cô cầm tay viết O cỡ vừa) - Viết đúng câu ứng dựng: Ong chăm chỉ tìm hoa làm mật. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu - 1-2 HS chia sẻ. chữ hoa gì? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa. - GV tổ chức cho HS nêu: + Độ cao, độ rộng chữ hoa O. - 2-3 HS chia sẻ. + Chữ hoa O gồm mấy nét? - GV chiếu video HD quy trình viết chữ hoa O. - HS quan sát. - GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét. - HS quan sát, lắng nghe. - YC HS viết . - Nhận xét, động viên HS. - HS luyện viết * Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng dụng. - Gọi HS đọc câu ứng dụng cần viết. - GV trình chiếu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý - 3-4 HS đọc. cho HS: - HS quan sát, lắng nghe. + Viết chữ hoa O đầu câu. + Cách nối từ O sang n. + Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu. * Hoạt động 3: Thực hành luyện viết.
  14. - YC HS thực hiện luyện viết chữ hoa O và câu - HS thực hiện. ứng dụng trong vở Luyện viết. - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn. - Nhận xét, đánh giá bài HS. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - Hôm nay em học bài gì? - HS chia sẻ. - GV nhận xét giờ học. -Về luyện viết thêm ở nhà và chuẩn bị bài sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... _____________________________________________ Tiếng Việt NÓI VÀ NGHE: KỂ CHUYỆN SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Sau bài học, học sinh có khả năng: - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. 2. Năng lực chung: - Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm. - Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày. 3. Phẩm chất: - Bồi dưỡng lòng hiếu thảo trong gia đình. 4. Yêu cầu cầ đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa giải thích được nguồn gốc cây vú sữa. - Cảm nhận được tình yêu thương của cha mẹ đối với con. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - Cho HS quan sát tranh: Tranh vẽ về ai, vẽ - 1-2 HS chia sẻ. những gì? Vẽ ở đâu? - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá: (22’) * Hoạt động 1: Dựa vào câu hỏi gợi ý, đoán nội dung từng tranh.
  15. - GV tổ chức cho HS quan sát từng tranh, trả lời - Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ. câu hỏi: - Chuyện gì đã xảy ra với cậu bé? - 1-2 HS trả lời. -Cậu bé đã xử sự như thế nào trước sự việc ấy? -Vì sao em đoán như vậy? Thấy cậu bé khóc , cây xanh đã biến đổi như thế nào? - Nhận xét, động viên HS. * Hoạt động 2: Nghe kể chuyện. - YCHS chọn kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo - HS theo dõi tranh - GVHD: + Bước 1: Nhìn tranh và câu hỏi gợi ý dưới tranh, - 2- 4 HS kể nối tiếp câu chuyện chọn 1-2 đoạn để tập kể. + Bước 2: HS tập kể chuyện. - YC HS kể nối tiếp 4 đoạn câu chuyện - GV sửa cách diễn đạt cho HS. -GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe. - GV nêu câu hỏi: Em rút ra được bài học gì từ câu chuyện trên? - Gọi HS chia sẻ trước lớp -HS trả lời - Nhận xét, khen ngợi HS. * Hoạt động 3: Vận dụng: (5’) - HDHS: Theo em, nếu được gặp lại mẹ, cậu bé trong câu chuyện sẽ nói gì? - Xem lại các bức tranh minh họa và câu hỏi dưới - HS chia sẻ. mỗi bức tranh, nhớ lại nững hành động, suy nghĩ, cảm xúc của cậu bé khi trở về nhà, không thấy mẹ đâu. Cậu có buồn không? Cậu có ăn năn, hối hận về việc làm của mình không? Cậu đã hiểu tình cảm của mình chưa? Muốn thể hiện suy nghĩ của mình, tình cảm của mình đối với mẹ, cậu sẽ nói thế nào? - HS dự đoán câu nói của cậu nói với mẹ nếu được gặp lại mẹ. - Nhận xét, tuyên dương HS. -HS lắng nghe - Hôm nay em học bài gì? -HS chia sẻ - GV nhận xét, khen ngơi động viên HS giờ học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________
  16. Thứ tư, ngày 13 tháng 12 năm 2023 Toán VẼ ĐOẠN THẲNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận dạng được các hình đã học. - Nhận biết và thực hiện được việc gấp, cắt , ghép, xếp hình và tạo hình gwans với việc sử dụng bộ đồ dung học tập cá nhân. 2. Năng lực chung: - Củng cố cách nhận dạng được hình tứ giác thông qua hình ảnh. - Thực hiện được vẽ đoạn thẳng có độ dài cho trước. - Qua hoạt động quan sát, nhận biết gấp, cắt , ghép, xếp hình rèn trí tưởng tượng không gian cho HS - Qua hoạt động diễn đạt, trả lời câu hỏi (bằng cách nói hoặc viết) mà GV đặt ra sẽ giúp HS phát triển năng lực giao tiếp toán học. 3. Phẩm chất: - Rèn phẩm chất chăm học, tự tin, yêu khoa học. 4. Yêu cầu cầ đạt dành cho học sinh Ngọc An. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động: (3’) - GV vẽ một số điểm, đoạn thẳng lên bảng, YC -HS thực hiện theo yêu cầu. HS gọi tên các điểm, đoạn thẳng đó. - Dẫn dắt, giới thiệu vào bài. 2. Khám phá: (24’) Bài 1: - Gọi HS đọc YC bài. - YC HS thực hiện - 2 -3 HS đọc. - Mời HS trình bày. - HS thực hành - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - HS trình bày. Lớp NX, góp ý. Bài 2: - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 2. - 2 -3 HS đọc. - GVHD thực hiện từng thao tác - HS quan sát hình ảnh HS thực hành đo - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. -- HS vẽ vào vở
  17. Bài 3(Tương tự) - Gọi HS đọc YC bài. - Chiếu hình ảnh BT 3. - 2 HS đọc. - YC HS HS cắt ghép hình sau đó thống nhất chung. - Làm bài - Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp. ,HS đo độ dài đoạn thẳng. - Nhận xét, chốt kết quả đúng, tuyên dương HS. - 3-4 HS trình bày 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS vẽ vào vở. - Nhận xét giờ học. - Chuẩn bị bài sau -HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: TRÒ CHƠI CỦA BỐ (TIẾT 1 + 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng các từ khó, biết cách đọc lời thoại của các nhân vật (bố và Hường) trong bài Trò chơi của bố. - Hiểu nội dung bài đọc: Thông qua trò chơi "ăn cỗ" mà bố và Hường chơi cùng nhau, bài đọc nói lên tình cảm giữa những người thân trong gia đình dành cho nhau, cách bố dạy Hường những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. 2. Năng lực chung: - Phát triển vốn từ chỉ tình cảm của người thân trong gia đình, từ chỉ tính cách. 3. Phẩm chất: - Biết nói năng và có cử chỉ lễ phép đối với bố mẹ và người lớn tuổi. - Biết trân trọng tình cảm gia đình, thêm yêu bố mẹ và có hành động đơn giản thế hiện tình cảm với bố mẹ. 4. Yêu cầu cầ đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Đọc đúng, rõ ràng bài Trò chơi của bố - Những điều cần biết trong nói năng và cư xử với người lớn tuổi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động: (3’) - HS thực hiện.
  18. - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: Em thích chơi trò chơi gì cùng bố mẹ? - HS lắng nghe. - GV giới thiệu bài đọc: Cùng tìm hiểu bài Trò chơi của bố để xem Hường và bố thường chơi trò gì cùng nhau. (Hãy chú ý xem trong khi chơi, bố đã dạy Hường điều gì.) 2. Khám phá: (27’) * Hoạt động 1: Đọc văn bản. - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn cả lớp: - HS lắng nghe. + GV giới thiệu: Bài đọc nói về một trò chơi mà hai bố con Hường thường chơi cùng nhau, đó là trò "ăn cỗ". - HS đọc thầm bài trong khi nghe + GV đọc mẫu toàn bài. Chú ý đọc với giọng nhẹ GV đọc mẫu. nhàng, tình cảm. Lưu ý phân biệt giọng của nhân vật bố và giọng của nhân vật Hường: giọng của người dẫn chuyện. Ngắt giọng, nhấn giọng đúng chỗ. - HS chia đoạn. + GV chia bài đọc ra làm 3 đoạn: Đoạn 1: từ đấu đến đủ rồi; Đoạn 2: tiếp đến Đây, mời bác; Đoạn 3: phần còn lại. - HS đọc nối tiếp đoạn. + GV gọi 3 HS đọc nối tiếp để làm mẫu. (Nếu lớp đọc tốt, có thế cho HS đọc phân vai: một HS đọc lời người dẫn chuyện, một HS đọc lời của bố và một HS đọc lời của Hường). + GV giải nghĩa từ khó. Ngoài từ xơi đã được - HS giải nghĩa từ khó. chú thích trong sách, GV có thể giải thích thêm từ bát (từ dùng của miền Bắc): chén để ăn cơm (miền Nam). - HS thực hiện. - Luyện đọc HS đọc nối tiếp bài (theo mẫu). - Đọc cá nhân: - HS lần lượt đọc. + Từng em tự luyện đọc toàn bộ bài đọc. + GV giúp đỡ HS gặp khó khăn khi đọc bài, tuyên dương HS đọc tiến bộ. * Hoạt động 2: Trả lời câu hỏi. (15’) - HS (có thể đọc to từng câu hỏi), - GV hướng dẫn HS làm việc nhóm để tìm hiểu cùng tim câu trả lời. bài và trả lời các câu hỏi. - HS lần lượt chia sẻ ý kiến: - GV đọc từng câu hỏi và câu trả lời của mình. HS khác nhận xét, đánh giá. - GV và HS thống nhất câu trả lời: + Câu 1: Hai bố con chơi trò chơi + Câu 1: Hai bố con Hường chơi trò chơi gì cùng ăn cỗ cùng nhau. nhau?
  19. + Câu 2: Khi chơi, hai bố con xưng hô với nhau + Câu 2: Khi chơi, hai bố con như thế nào? xưng hô là "bác" và "tôi". + Câu 3: Nhìn hai tay Hường đón bát cơm, mẹ + Câu 3: Nhìn tay Hường đón bát nhớ tới điều gì? cơm, mẹ lại nhớ đến lúc hai bố con chơi với nhau. + Câu 4: Khi chơi cùng bố, Hường đã được bố + Câu 4: dạy nết ngoan nào? - HS nêu câu trả lời. - GV cho HS b. Có cử chỉ và lời nói lễ phép. + Đọc các phương án trắc nghiệm. + HS nêu câu trả lời. - GV chốt đáp án. - HS lắng nghe. - Nhận xét, tuyên dương HS. * Hoạt động 3: Luyện đọc lại. (3’) - GV đọc diễn cảm toàn bài. Lưu ý giọng của + 2 - 3 HS đọc. nhân vật. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc toàn bài. - HS đọc. - Nhận xét, khen ngợi. * Hoạt động 4: Luyện tập theo văn bản đọc. (9’) + Câu 1: Tìm câu nói thể hiện thái độ lịch sự. - 2-3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do - GV cho HS đọc các phương án tìm câu trả lời. vì sao lại chọn ý đó. - GV gọi một số HS trả lời. GV hỏi thêm HS lí - HS lắng nghe. do vì sao chọn những phương án đó. - GV chốt đáp án. +Những câu nói thể hiện thái độ lịch sự là: a. Cho tôi xin bát miến. b. Dạ, xin bác bát miến ạ. + Vì hai câu này chứa các từ thể hiện sự lịch sự: dạ, xin, ạ. - GV có thể hỏi thêm câu nào có tính lịch sự - HS trả lời: Câu b. cao nhất? - GV nhận xét, tuyên dương. + Câu 2: Cùng bạn đóng vai nói và đáp lời yêu - HS hoạt động nhóm đôi, thực cấu, để nghị. hiện đóng vai và luyện nói theo - GV cho HS đọc câu mẫu, thảo luận nhóm yêu cầu. đôi. Từng thành viên của nhóm sẽ lần lượt đóng vai nói và đáp lời để nghị, sau đó đóng vai. - GV cho một cặp đôi làm mẫu. - 1 nhóm bật mích lên làm mẫu. + VD: Bạn mở giúp tớ cái cửa - Các cặp đôi luyện tập. số! Ừ, đợi tớ một chút nhé, .. - GV gọi 2 cặp đôi thực hành.
  20. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm thực 2 nhóm bật mích lên và thực hiện tốt. hiện. 3.Hoạt động vận dụng: (3’) - HS lắng nghe. - Hôm nay em học bài gì? - GV nhận xét giờ học. - HS trả lời. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... .................................................................................................................................... ___________________________________________ Thứ năm, ngày 14 tháng 12 năm 2023 Tiếng Việt NGHE – VIẾT: TRÒ CHƠI CỦA BỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. 2. Năng lực chung: - Biết quan sát và viết đúng các nét chữ, trình bày đẹp bài chính tả. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức chăm chỉ học tập. 4. Yêu cầu cầ đạt dành cho học sinh Ngọc An. - Viết đúng đoạn chính tả theo yêu cầu. - Làm đúng các bài tập chính tả. ( Cô giáo hướng dẫn) II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: Máy tính và powerpoint bài giảng . III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Khởi động:(3’) -Cho HS hát và vận động theo bài hát HS thực hiện 2. Khám phá: (24’) * Hoạt động 1: Nghe – viết chính tả. - GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết. - HS lắng nghe. - Gọi HS đọc lại đoạn chính tả. - 2-3 HS đọc. - GV hỏi: - - 2-3 HS chia sẻ. + Đoạn văn có những chữ nào viết hoa? + Viết hoa chữ cái đầu cầu, giữa các cụm từ trong mỗi câu có dấu phẩy, kết