Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_34_nam_hoc_2023_2024_dang_thai_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Khối 5 - Tuần 34 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na
- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 34 B Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài sáng thứ năm, tuần 34) Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - Rèn kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung - HS chơi trò chơi chuông vàng" với các câu hỏi sau: + Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số trừ ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế nào ?
- + Muốn tìm số chia chưa biết ta làm thế nào ? + Muốn tìm số bị chia chưa biết ta làm thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Biết thực hiện phép cộng, phép trừ; biết vận dụng để tính giá trị của biểu thức số, tìm thành phần chưa biết của phép tính. - HS làm bài 1, bài 2, bài 3. * Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu của bài - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm bài vào vở,3 HS lên - GV nhận xét chốt lời giải đúng bảng làm, chia sẻ cách làm a. 85793 – 36841 + 3826 = 48952 + 3826 = 52778 b. 8 4 2 9 3 0 1 0 0 1 0 0 1 0 0 5 5 3 0 1 0 0 1 0 0 8 5 1 0 0 c. 325,97 + 86,54 + 103,46 = 412,51 + 103,46 = 515,97 - Thực hiện từ trái qua phải - Em hãy nêu cách tính giá trị biểu thức chỉ chứa phép cộng, phép trừ? Bài 2: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - HS đọc yêu cầu bài - Cả lớp làm vở - Yêu cầu HS làm bài - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - GV nhận xét chốt lời giải đúng a) x + 3,5 = 4,72 + 2,28 - Chốt :Yêu cầu HS nêu cách tìm x + 3,5 = 7 thành phần chưa biết trong trường a, b x = 7 - 3,5 ? x = 3,5
- b) x - 7,2 = 3,9 + 2,5 x - 7,2 = 6,4 x = 6,4 + 7,2 x = 13,6 - Cả lớp theo dõi Bài 3: HĐ cá nhân - Cả lớp làm vở - HS đọc đề bài - 1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ - Yêu cầu HS làm bài Bài giải - GV nhận xét chốt lời giải đúng Độ dài đáy lớn của mảnh đất hình thang là: 150 x 5 = 250 ( m) 3 Chiều cao mảnh đất hình thang là: 250 x 2 = 100 (m) 5 Diện tích mảnh đất hình thang là: ( 150 + 250 ) x 100 : 2 = 20 000 ( m2) 20 000m2 = 2ha Đáp số: 20 000 m2 ; 2ha Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - HS đọc đề bài - Cho HS đọc đề bài - HS phân tích đề và làm bài - HS tự phân tích đề và làm bài - Sau đó chia sẻ kết quả - GV quan sát, hướng dẫn nếu cần Bài giải thiết Thời gian ô tô chở hàng đi trước ô - GVKL tô du lịch là: 8 - 6 = 2(giờ) Quãng đường ô tô chở hàng đi trong 2 giờ là: 45 x 2 = 90(km) Sau mỗi giờ ô tô du lịch đến gần ô tô chở hàng là: 60 - 15 - 45(km) Thời gian ô tô du lịch đi để đuổi kịp ô tô chở hàng là:
- 90 : 15 = 6(giờ) Ô tô du lịch đuổi kịp ô tô chở hàng lúc: 8 + 6 = 14 (giờ) Đáp số: 14 giờ hay 2 giờ chiều Bài 5 : HĐ cá nhân - Cho HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Cho HS làm vào vở - HS làm vở, báo cáo kết quả với - GV nhận xét. GV. 4 = 1 hay 4 = 1x4 ; tức là: 4 = x 5 x 5x4 x 4 20 Vậy: x = 20 (hai phân số bằng nhau lại có các tử số bằng nhau thì mẫu số cũng bằng nhau). 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm bài tập - HS làm bài sau: a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 a) x + 6,75 = 5,4 + 13,9 x + 6,75 = 19,3 b) x – 35 = 49,4 -3,68 x = 19,3- 6,75 x = 12,55 b) x – 35 = 49,4 -3,68 x – 35 = 45,72 x = 45,72+ 35 x = 80,72 - Dặn HS về nhà ôn bài, tìm các - HS nghe và thực hiện. bài tập tương tự để làm thêm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ : QUYỀN VÀ BỔN PHẬN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu nghĩa của tiếng quyền để thực hiện đúng BT1; tìm được những từ ngữ chỉ bổn phận trong BT2; hiểu nội dung Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi Việt Nam và làm đúng BT3.
- - Viết được một đoạn văn khoảng 5 câu theo yêu cầu của BT4. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục quyền và bổn phận cho học sinh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng nhóm để học sinh làm bài tập 1. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Bài tập1: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc và nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận theo - HS làm bài theo nhóm, chia sẻ nhóm a) Quyền là những điều pháp luật - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu hoặc xã hội công nhận cho được HS nêu lại kết quả hưởng, được làm, được đòi hỏi. Quyền lợi, nhân quyền b) Quyền là những điều do có địa
- vị hay chức vụ mà được làm. Quyền hạn, quyền hành, quyền lực, thẩm quyền -Tìm từ đồng nghĩa với từ “ bổn Bài tập 2: HĐ cá nhân phận ” - Gọi HS đọc yêu cầu - GV chú ý HS khi sử dụng từ đồng nghĩa cần chú ý đến sắc thái nghĩa khác nhau của các từ đồng nghĩa. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài, một số HS trình bày : - GV nhận xét chữa bài - Từ đồng nghĩa với từ “bổn phận” là : nghĩa vụ, nhiệm vụ, trách nhiệm, phận sự. - Yêu cầu HS giải nghĩa các từ - HS giải nghĩa các từ tìm được. tìm được. Bài tập 3: - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - HS đọc lại Năm điều Bác Hồ - GV cho HS chia sẻ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều luật trong bài Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. a. Năm điều Bác Hồ dạy nói về bổn phận của thiếu nhi. b. Lời Bác dạy đã trở thành những quy định được nêu trong điều 21 của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi. - GV nhận xét chữa bài. Yêu cầu
- HS đọc thuộc lòng Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi. Bài tập 4: HĐ cá nhân - HS đọc và nêu yêu cầu của bài. - Gọi HS đọc yêu cầu - GV cho HS chia sẻ: - Ca ngợi út Vịnh thực hiện tốt + Truyện út Vịnh nói điều gì ? nhiệm vụ giữ gìn an toàn giao thông và dũng cảm cứu em nhỏ. - Điều 21 khoản 1. + Điều nào trong “ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ” nói về bổn phận của trẻ em phải thương yêu em nhỏ? - Điều 21 khoản 2. + Điều nào trong “Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em” nói về bổn phận của trẻ em phải thực hiện an toàn giao thông ? - GV yêu cầu HS viết đoạn văn trình bày suy nghĩ của mình về nhân - HS viết đoạn văn. vật út Vịnh. - HS nối tiếp trình bày đoạn văn. - GV nhận xét Nhận xét bài làm của bạn. Bài tập 3: HĐ cá nhân - GV cho HS tự đọc yêu cầu của bài. - GV yêu cầu HS đọc lại Năm điều Bác Hồ dạy thiếu nhi, so sánh với các điều luật trong bài Luật Bảo vệ, - HS tự đọc, cả lớp theo dõi chăm sóc và giáo dục trẻ em (tuần 33, trong SGK. tr.145, 146), trả lời câu hỏi. - Hs làm bài: Năm điều Bác Hồ - GV nhận xét, chốt lại lời giải dạy nói về bổn phận của thiếu nhi. Lời đúng Bác giáo dục tình cảm, trách Bác dạy thiếu nhi đã trở thành những nhiệm và hành động tốt cho các cháu quy định được nêu trong điều 21 của
- thiếu nhi. Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em. - HS lắng nghe. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS đặt câu với các từ ngữ - HS đặt thuộc chủ đề Quyền và bổn phận. - GV khen ngợi những HS, nhóm - HS nghe HS làm việc tốt. - Dặn những HS viết đoạn văn - HS nghe và thực hiện chưa đạt về nhà hoàn chỉnh, viết lại vào vở. Cả lớp nhớ lại kiến thức đã học về dấu gạch ngang để chuẩn bị cho tiết ôn tập sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------ Kĩ thuật LẮP GHÉP MÔ HÌNH TỰ CHỌN ( Tiết 2 ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết lắp mô hình tự chọn - Lắp được mô hình đã chọn. - Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất:Giáo dục tính cẩn thận, tỉ mỉ và kiên trì cho học sinh. Yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng
- - GV: Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật - HS : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS chuẩn bị đồ dùng - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: HS cần phải : - Lắp được mô hình đã chọn. - Tự hào về mô hình mình đã tự lắp được. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: HS thực hành lắp xe ben a) Chọn chi tiết - GV yêu cầu HS thảo luận chọn đúng và đủ các chi tiết theo SGK và - HS thảo luận chọn và xếp chi tiết xếp từng loại vào nắp hộp. theo yêu cầu. - GV kiểm tra HS chọn các chi tiết. - 1 HS đọc, cả lớp theo dõi trong b) Lắp từng bộ phận SGK. - GV gọi 1 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK để toàn lớp nắm vững quy - HS quan sát hình và đọc nội trình lắp xe ben. dung trong SGK. - GV yêu cầu HS phải quan sát kĩ các hình và đọc nội dung từng bước lắp - HS lắng nghe. trong SGK. - Trong quá trình HS thực hành lắp từng bộ phận, GV lưu ý HS một số điểm sau: + Khi lắp khung sàn xe và các giá đỡ (H.2 – SGK), cần phải chú ý đến vị trí trên, dưới của các thanh thẳng 3 lỗ, thanh thẳng 11 lỗ và thanh chữ U dài.
- + Khi lắp hình 3 (SGK), cần chú ý thứ tự lắp các chi tiết. + Khi lắp hệ thống trục bánh xe sau, cần lắp đủ số vòng hãm cho mỗi trục. - GV theo dõi và giúp đỡ các - HS tiến hành lắp. nhóm HS lắp sai và còn lúng túng. c) Lắp ráp xe ben (H.1 – SGK) - GV cho HS lắp ráp xe ben theo - HS lắng nghe. các bước trong SGK. Chú ý bước lắp ca bin phải thực hiện theo các bước GV đã hướng dẫn. - GV nhắc HS sau khi lắp xong, - HS lắng nghe và ghi nhớ cách cần kiểm tra sự nâng lên, hạ xuống của tháo và xếp các chi tiết. thùng xe. - HS lắng nghe. * Hoạt động 2: Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá sản phẩm. - GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm theo nhóm hoặc chỉ định một số em. - GV nêu lại những tiêu chuẩn đánh giá sản phẩm theo mục III (SGK). - GV cử nhóm 3 – 4 HS dựa vào tiêu chuẩn đã nêu để đánh giá sản phẩm của bạn. - GV nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS. - HS tháo các chi tiết và xếp vào - GV nhắc HS tháo các chi tiết và hộp. xếp đúng vào vị trí các ngăn trong hộp 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV nhắc HS về nhà thực hành - HS nghe và thực hiện lắp xe ben cho tốt. - GV nhận xét sự chuẩn bị của HS, - HS nghe tinh thần thái độ học tập và kĩ năng lắp ghép xe ben. - Dặn HS chuẩn bị vật liệu cho tiết - HS nghe và thực hiện sau: Lắp ghép mô hình tự chọn . ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Tập làm văn TRẢ BÀI VĂN TẢ CẢNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Cẩn thận, tỉ mỉ khi viết văn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV:Bảng phụ ghi một số lỗi điển hình trong bài. - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - GV treo bảng phụ, yêu cầu HS - HS xác định xác định yêu cầu của mỗi đề văn. - GV nhận xét- Ghi bảng - HS viết vở 2. Hoạt động chữa trả bài văn:(28phút) * Mục tiêu: - Nhận biết và sửa được lỗi trong bài văn. - Viết lại được một đoạn văn cho đúng hoặc hay hơn. * Cách tiến hành: *GV nhận xét chung về kết quả làm bài của cả lớp. + Nhận xét về kết quả làm bài - GV đưa ra bảng phụ. - GV nhận xét chung : Một số em có bài làm tốt . Một số em có tiến bộ
- viết được một số câu văn hay giàu hình ảnh. Một số bài làm còn sai nhiều lỗi chính tả, diễn đạt ý còn lủng củng + Thông báo số điểm cụ thể * Hướng dẫn HS chữa bài + Hướng dẫn chữa lỗi chung. - GV yêu cầu HS chữa lỗi chính tả, lỗi diễn đạt bài của một số đoạn ( đưa ra bảng phụ) + Hướng dẫn từng HS chữa lỗi trong bài. + Hướng dẫn học tập những đoạn - HS chữa lỗi chung. văn, bài văn hay. - GV đọc bài làm của những em có điểm tốt. - HS tự chữa lỗi trong bài. - Yêu cầu HS nhận xét bài của bạn: phát hiện cái hay trong đoạn văn, bài văn của bạn. - HS nghe bài văn của của một số bạn. - HS nghe và nêu nhận xét.Ví dụ: -Trong bài : từ ngữ hay, gợi tả, gợi - Yêu cầu HS vết lại một đoạn văn cảm : trăng sóng sánh trong đôi thùng cho đúng hoặc hay hơn. gánh nước kĩu kịt của các anh chị gánh - Yêu cầu HS đọc đoạn văn viết lại nước đêm trăng; trăng sà xuống nói của mình. chuyện làm ăn cùng các bác xã viên, - GV nhận xét thảm rơm vàng mềm mại, nâng từng bước chân của bọn trẻ nhỏ - Mỗi HS chọn một đoạn văn viết chưa đạt viết lại cho hay hơn. - HS đọc bài 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ bài viết của mình với - HS nghe và thực hiện bạn bè trong lớp. - GV nhận xét tiết học, biểu dương - HS nghe những HS làm bài tốt, những HS chữa bài tốt trên lớp. - Dặn những HS viết bài chưa đạt - HS nghe và thực hiện
- về nhà viết lại bài văn để cho bài văn hay hơn. Cả lớp luyện đọc lại các bài tập đọc; HTL để chuẩn bị tốt cho tuần ôn tập và kiểm tra cuối năm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ........................................................................................................................................ ................................................................................................................................. ------------------------------------------------------ Chiều: Thứ hai, ngày 13 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài chiều thứ năm, tuần 34) Khoa học MỘT SỐ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. -Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Gương mẫu thực hiện nếp sống vệ sinh, văn minh, góp phần giữ vệ sinh môi trường. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất:Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 140, 141 SGK. - HS : SGK, sưu tầm thông tin, hình ảnh về các biện pháp bảo vệ môi trường. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi hỏi đáp theo câu hỏi: - HS chơi + Nêu một số nguyên nhân dẫn - Nguyên nhân gây ô nhiễm không đến việc môi trường không khí và nước khí: Khí thải, tiếng ồn do sự hoạt động bị ô nhiễm ? của nhà máy và các phương tiện giao thông gây ra. - Nguyên nhân gây ô nhiễm nước:
- + Nước thải từ các thành phố, nhà máy và các đồng ruộng bị phun thuốc trừ sâu, bón phân hóa học chảy ra sông, biển, + Sự đi lại của tàu thuyển trên sông, biển, thải ra khí độc, dầu nhớt, + Nêu tác hại của việc ô nhiễm - HS nêu không khí và nước ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) * Mục tiêu: - Nêu được một số biện pháp bảo vệ môi trường. - Thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1:Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát các hình - HS làm việc cá nhân, quan sát và đọc ghi chú, tìm xem mỗi ghi chú hình và làm bài ứng với hình nào ? - Gọi HS trình bày. - Hình 1- b; hình 2 – a; hình 3 – e; hình 4- c; hình 5 – d. - Chốt : Em hãy nêu các biện pháp - HS nhắc lại các biện pháp đã nêu bảo vệ môi trường ? Mỗi biện pháp bảo dưới mỗi hình. vệ đó ứng với khả năng thực hiện ở cấp độ nào? Liên hệ : + Bạn có thể làm gì để góp phần - HS liên hệ- nhiều HS trả lời : giữ bảo vệ môi trường ? vệ sinh môi trường; trồng cây xanh; Kết luận : Bảo vệ môi trường không phải là việc riêng của một quốc gia nào. Đó là nhiệm vụ chung của mọi người trên thế giới. * Hoạt động 2 : Triển lãm - GV yêu cầu HS trình bày các - Các nhóm trưng bày tranh, ảnh, biện pháp bảo vệ môi trường thông tin về các biện pháp bảo vệ môi trường. - Từng cá nhân trong nhóm tập - Nhận xét, tuyên dương nhóm thuyết trình các vấn đề nhóm trình bày. thuyết trình tốt. - Đại diện các nhóm trình bày
- trước lớp. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chúng ta cần làm gì để bảo vệ - HS nêu môi trường ? - Các em hãy viết một đoạn văn - HS nghe và thực hiện vận động mọi người cùng chung tay, góp sức bảo vệ môi trường. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ------------------------------------------------------- Địa lí ÔN TẬP HỌC KÌ II I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên (vị trí địa lí, đặc điểm thiên nhiên), dân cư, hoạt động kinh tế (một số sản phẩm công nghiệp, sản phẩm nông nghiệp) của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới. - Cẩn thận, tỉ mỉ, chính xác 2. Năng lực chung: + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Địa lí, năng lực tìm tòi và khám phá Địa lí, năng lực vận dụng kiến thức Địa lí vào thực tiễn. 3. Phẩm chất:Giáo dục học sinh lòng yêu quê hương đất nước qua việc nắm rõ đặc điểm địa lý Việt Nam. GD bảo vệ môi trường : HS nắm được đặc điểm về môi trường tài nguyên và khai thác tài nguyên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bản đồ Thế giới, quả địa cầu - HS; SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Rung chuông vàng" để - HS chơi trò chơi trả lời câu hỏi: + Nêu đặc điểm về hoạt động kinh tế của Châu Á ? + Gọi 1 HS lên bảng chỉ vị trí và giới hạn của Châu Á . + Kể tên một số nước ở châu Á ? - HS nghe - GV nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Tìm được các châu lục, đại dương và nước Việt Nam trên Bản đồ Thế giới. - Hệ thống một số đặc điểm chính về điều kiện tự nhiên, dân cư, hoạt động kinh tế của các châu lục: châu Á, châu Âu, châu Phi, châu Mĩ, châu Đại Dương, châu Nam Cực. * Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Làm phiếu học tập - HS làm bài, 1 HS làm - GV yêu cầu HS làm bài trên phiếu. trên phiếu to, chia sẻ trước lớp. Phiếu học tập Câu 1 : Nêu tên các châu lục và các đại dương trên thế giới. ................................. ..... Câu 2 : Hoàn thành bảng sau Tên Thuộc Đặc điểm tự Hoạt động kinh tế nước châu lục nhiên Đa dạng và Ngành nông nghiệp giữ vai trò phong phú. Có cảnh chính trong nền kinh tế. Các sản phẩm Việt biển, rừng rậm nhiệt nông nghiệp chủ yếu là lúa gạo. Công Châu Á Nam đới, rừng ngập nghiệp phát triển chủ yếu là khai thá mặn, khoáng sản, dầu mỏ : khai thác than, dầu mỏ,
- Công nghiệp phát triển : các sản phẩm nổi tiếng là máy móc, thiết bị, Phong cảnh thiên phương tiện giao thông, vải, quần áo, Pháp Châu Âu nhiên đẹp : sông Xen, mĩ phẩm, thực phẩm, dược phẩm diện tích đồng bằng Sản phẩm chính của nông nghiệp lớn. là lúa mì, khoai tây, củ cải đường, nho, Có sông Nin, là Kinh tế tương đối phát triển ở châu một con sông lớn; Phi. Các ngành kinh tế : khai thác Châu Ai Cập đồng bằng được sông kh áng sản, trồng bông, du lịch, Phi Nin bồi đắp nên rất màu mỡ. Khí hậu chủ yếu Kinh tế phát triển nhất thế giới, nổi Ho Châ là ôn đới, diện tích tiếng về sản xuất điện, máy a kì u Mĩ lớn thứ 3 thế giới móc, thiết bị, xuất khẩu nông sản. Phần lớn diện Là nước có nền kinh tế phát triển, Lụ tích là hoang mạc và nổi tiếng thế giới về xuất khẩu lông c địa Châ xa van. cừu, len, thịt bò và sữa. Các ngành công Ô- u Đại nghiệp năng lượng, khai khoáng, luyện xtrây- Dương kim, chế tạo máy, chế biến thực phẩm li- a phát triển mạnh. *Hoạt động 2 :Chữa bài trên bảng lớp - Yêu cầu HS gắn bài làm của mình lên bảng - HS gắn bài làm trên - GV xác nhận kết quả đúng bảng lớp - GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí, giới hạn của - Nhận xét, bổ sung bài các châu lục, các nước trên bản đồ. làm của bạn - HS chữa bài của mình. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ kiến thức địa lí về một nước láng giêng - HS nghe và thực hiện của Việt Nam với mọi người - Tìm hiểu một số sản phẩm nổi tiếng của một số - HS nghe và thực hiện nước trên thế giới mà em biết. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ------------------------------------------------------- Sáng Thứ ba ngày 14 tháng 5 năm 2024 ( Dạy bài sáng thứ 6, tuần 34)
- Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ DẤU CÂU (dấu gạch ngang ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). - Vận dụng kiến thức về dấu gạch ngang để làm các bài tập có liên quan. - Giảm bớt nội dung bài tập, chuyển thành bài tập viết câu, đoạn. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất:Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về dấu gạch ngang, nội dung bài tập 1. - HS: SGK, bảng phụ 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Cho HS đọc đoạn văn trình bày - HS đọc suy nghĩ của em về nhân vật Út Vịnh tiết LTVC trước. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) * Mục tiêu: - Lập được bảng tổng kết về tác dụng của dấu gạch ngang (BT1); - Tìm được các dấu gạch ngang và nêu được tác dụng của chúng (BT2). * Cách tiến hành: Bài tập 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV treo bảng phụ, gọi HS đọc lại -Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của 3 tác dụng của dấu gạch ngang. nhân vật trong đối thoại.
- - Đánh dấu phần chú thích trong câu - GV yêu cầu HS làm bài theo - Đánh dấu các ý trong một đoạn nhóm đôi. liệt kê - GV nhận xét chữa bài - HS đọc kĩ đoạn văn, làm bài. - HS trình bày - HS khác nhận xét. Tác dụng của dấu gạch ngang Ví dụ Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của - Tất nhiên rồi. nhân vật trong đối thoại. - Mặt trăng cũng như vậy, mọi thứ đều như vậy Đánh dấu phần chú thích trong + Đoạn a: Giọng công chúa nhỏ câu dần, nhỏ dần. (chú thích đồng thời miêu tả giọng công chúa nhỏ dần) + Đoạn b: , nơi Mị Nương- con gáivua Hùng Vương thứ 18 - theo Sơn Tinh (chú thích Mị Nương là con gái vùa Hùng thứ 18) Đánh dấu các ý trong một đoạn + Đoạn c: Thiếu nhi tham gia liệt kê công tác xã hội. - Tham gia tuyên truyền, cổ động - Tham gia Tết trồng cây, làm vệ sinh - Chăm sóc gia đình thương binh, liệt sĩ, giúp đỡ, Bài tập 2: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu - HS đọc yêu cầu, chia sẻ yêu cầu chuyện Cái bếp lò của bài - Bài có mấy yêu cầu? - Bài có 2 yêu cầu + Tìm dấu gạch ngang trong mẩu chuyện Cái bếp lò. + Nêu tác dụng của dấu gạch ngang trong từng trường hợp. - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài và trình bày. - GV nhận xét chữa bài - Nhận xét bài làm của bạn trên bảng 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- - Em hãy nêu tác dụng của dấu - HS nêu gạch ngang ? Cho ví dụ ? - Dặn HS ghi nhớ kiến thức về dấu - HS nghe và thực hiện gạch ngang để dùng đúng dấu câu này khi viết bài. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ................................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ................................................................................................................................. ------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nắm được cách thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - Biết thực hiện phép nhân, phép chia; biết vận dụng để tìm thành phần chưa biết của phép tính và giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1(cột 1), bài 2(cột 1), bài 3. 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất:Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng phụ, SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát

