Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na

doc 47 trang Phương Tâm 11/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_32_nam_hoc_2023_2024_dang_thai_l.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 32 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na

  1. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Sinh hoạt lớp 1. Năng lực đặc thù - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 31 - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 31 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. B. Giáo dục kĩ năng sống: - HS biÕt mét sè lo¹i xe th­êng thÊy ®i trªn ®­êng bé. - HS ph©n biÖt xe th« s¬ vµ xe c¬ giíi , biÕt t¸c dông cña c¸c lo¹i ph­¬ng tiÖn giao th«ng. - Kh«ng ®i bé d­íi lßng ®­êng, kh«ng ch¹y theo hoÆc b¸m theo xe « t«, xe m¸y ®ang ®i. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. H§1: S¬ kÕt tuÇn 31 1. C¸c tæ trưëng lÇn lượt ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña tæ, cña c¸c b¹n trong tuÇn. 2. Líp trưởng ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña c¸c tæ, nhËn xÐt cô thÓ c¸c ho¹t ®éng cña líp trong tuÇn. 3. GV tæng kÕt: a. ¦u ®iÓm: * Häc tËp: Häc sinh cã ý thøc häc tËp, tÝch cùc x©y dùng bµi; S¸ch vë, ®å dïng ®Çy ®ñ. - TÝch cùc ph¸t biÓu, th¶o luËn nhãm trong giê häc: Khánh Tâm, Khánh Ngọc, Huy, Thuỳ Dương,.. * NÒ nÕp: HS thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp cña trưêng vµ líp ®Ò ra.
  2. - Líp ®· tiÕn hµnh sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo quy ®Þnh cña ®éi; tËp c¸c bµi h¸t vµ bµi móa theo quy ®Þnh cña ®éi; TÝch cùc tham gia ho¹t ®éng đội, ý thøc tù qu¶n, tù gi¸c cao. * VÖ sinh: VÖ sinh s¹ch sÏ, gän gµng, ®¶m b¶o thêi gian. - Tæ 2 vÖ sinh líp häc s¹ch sÏ, s¾p xÕp bµn ghÕ ngay ng¾n. - Hai tæ cßn l¹i tæng vÖ sinh theo khu vùc: Tù gi¸c quÐt dän s¹ch sÏ, ®¹t kÕt qu¶ tèt. - VÖ sinh c¸ nh©n: Häc sinh cã ý thøc gi÷ vÖ sinh c¸ nh©n s¹ch sÏ. *Tuyªn dư¬ng: b. Tån t¹i: Mét sè b¹n chưa tËp trung trong häc tËp: Thuý An, Trung, Thoa, Qu￿c Trư￿ng,.. Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Trung, Định Chiến,.. H§ 2: KÕ ho¹ch tuÇn 32 * NÒ nÕp: - Duy tr× sè lưîng häc sinh 100%. - Thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp. - Sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo kÕ ho¹ch cña §éi. * Häc tËp: D¹y häc tuÇn 32 - HS chuÈn bÞ bµi ë nhµ trưíc khi ®Õn líp. - Cã ý thøc tù gi¸c trong häc tËp. - C¸c nhãm thi ®ua häc tËp tèt. * Ho¹t ®éng kh¸c: - Trang phôc đội viên ®óng quy ®Þnh. - Tæ 3 vÖ sinh líp häc. Hai tæ cßn l¹i vÖ sinh theo khu vùc. B. Giáo dục nội dung Kĩ năng sống 1. Nội dung: Giáo dục an toàn giao thông H§1: Giíi thiÖu bµi. H§2: NhËn diÖn c¸c ph­¬ng tiÖn giao th«ng. GV : Quan s¸t c¸c lo¹i xe ®i trªn ®­êng, chóng ta thÊy cã lo¹i ®i nhanh, cã lo¹i ®i chËm, cã xe g©y tiÕng ån lín, cã lo¹i xe kh«ng g©y tiÕng ån. - H: Em h·y cho biÕt nh÷ng lo¹i xe nµo ®i nhanh? Nh÷ng lo¹i xe nµo ®i chËm? - H: Lo¹i xe nµo chë ®­îc nhiÒu hµng? - H: Lo¹i xe nµo dÔ g©y nguy hiÓm h¬n? - KÕt luËn. H§3: Trß ch¬i. - GV chia líp thµnh 4 nhãm.
  3. - Yªu cÇu HS th¶o luËn nhãm , ghi tªn c¸c ph­¬ng tiÖn giao th«ng theo 2 cét xe th« s¬ vµ xe c¬ giíi. - HS th¶o luËn nhãm, ghi vµo phiÕu häc tËp. - §¹i diÖn mét sè nhãm tr×nh bµy, nhãm kh¸c bæ sung. - H: NÕu ®­îc ®i ch¬i xa em thÝch ®i « t«, xe m¸y hay xe ®¹p? V× sao? - H: Cã ®­îc ch¬i ®ïa hay ®i l¹i d­íi lßng ®­êng kh«ng ? V× sao? - GV kÕt luËn. TUẦN 32 Thứ hai, ngày 22 tháng 4 năm 2024 Hoạt động tập thể THỐNG NHẤT ĐẤT NƯỚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh có hiểu biết về chiến thắng 30 – 4, giải phóng miền Nam, thống nhất đất nước. 2. Năng lực chung: Góp phần hình thành cho học sinh năng lựcTự chủ và Tự học; Giao tiếp và Hợp tác; Giải quyết vấn đề. 3. Phẩm chất Góp phần hình thành cho học sinh lòng tự hào dân tộc, tự hào về lòng dũng cảm, truyền thống đấu tranh bảo vệ Tổ quốc của dân tộc Việt Nam. II. Đồ dùng dạy học: GV: Các video nói về chiến thắng lịch sử 30/ 4 / 1975 HS: Các bài hát ca ngợi quê hương đất nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC: 1. Khởi động Cả lớp nghe bài hát Mùa xuân trên thành phố Hồ Chí Minh GV: Cô có một đoạn phim. Chúng ta hãy cùng xem đoạn phim và đoán xem đoạn phim đó nói về chiến thắng nào trong lịch sử hào hùng của dân tộc ta nhé! - GV mở video (phim 1) cho học sinh xem - Bạn nào giỏi có thể nói đúng tên của chiến thắng vĩ đại này nào? ( chiến thắng lịch sử 30/4/1975) - Đúng rồi đấy các con ạ! Mặc dù với thời gian xem rất ngắn, nhưng chúng ta có thể thấy rõ đây là đoạn phim về chiến thắng hào hùng của dân tộc ta vào ngày 30 – 4 – 1975. Đó là một mốc son chói lọi trong lịch sử dân tộc. Vậy, chiến thắng đó diễn ra như thế nào? Tiết Hoạt động tập thể hôm nay, cô và các con sẽ cùng tìm hiểu về chiến thắng 30 – 4.
  4. 2. Khám phá Hoạt động 1: Kể chuyện lịch sử Tìm hiểu về chiến thắng 30 – 4: GV: Chiến dịch Hồ Chí Minh, tên ban đầu là Chiến dịch giải phóng Sài Gòn – Gia Định, diễn ra từ ngày 26 tháng 4 đến ngày 30 tháng 4 năm 1975 (tại Sài Gòn). - HS quan sát và lắng nghe. Chiến dịch toàn thắng là chấm dứt hoàn toàn sự chia cắt hai miền Nam - Bắc Việt Nam sau 21 năm, giành lại độc lập tự do cho dân tộc, thống nhất xã hội, chế độ chính trị, dân cý và toàn vẹn lãnh thổ của Việt Nam trên đất liền, vùng lãnh hải, vùng trời và một số hải đảo. - Bộ Chỉ huy Chiến dịch Hồ Chí Minh gồm: Tư lệnh: Đại tướng Văn Tiến Dũng, Chính uỷ: Phạm Hùng, các Phó Tư lệnh: Thượng tướng Trần Văn Trà, Trung tướng Lê Đức Anh,Trung tướng Đinh Đức Thiện, - GV cho HS video 2 - GV: Có 5 cánh quân của quân đội ta tiến vào Sài Gòn theo 5 hướng:Hướng Bắc: Quân đoàn 1; Hướng Đông Nam: Quân đoàn 2;Hướng Tây Bắc: Quân đoàn 3; Hướng Đông: Quân đoàn 4; Hướng Tây Nam: Đoàn 232 - GV cho HS video 3.: Chiếc xe tăng mang số hiệu 390, do chiến sĩ Vũ Đăng Toàn lái, đã húc đổ cổng chính Dinh Độc Lập trong ngày 30 – 4 – 1975. - Khi chiếc xe tăng mang số hiệu 843 bị kẹt ở cổng phụ, chiến sĩ Bùi Quang Thận đã ra khỏi xe và chạy vào trong Dinh Độc Lập. Ông là người lính Giải phóng quân miền Nam đầu tiên cắm lá cờ chiến thắng của Mặt trận Dân tộc giải phóng trên nóc Dinh Độc Lập vào lúc 11 giờ 30phút ngày 30 – 4 – 1975 - Đại uý Trung đoàn phó Trung đoàn 66 Phạm Xuân Thệ là người áp giải Tổng thống Dưõng Văn Minh và Thủ tướng Vũ Văn Mẫu đến đài phát thanh Sài Gòn để tuyên bố đầu hàng vô điều kiện. Sài Gòn hoàn toàn giải phóng, non sông, đất nước ta đã được thống nhất, dân tộc ta đã hoàn toàntự do. Khắp núi sông vang dậy lời ca về lịch sửhào hùng, tràn ngập niềm vui đoàn tụ. Vậy còn phía bên kia – những người lính Mĩ, họ nghĩ gì?Chúng ta hãy cùng xem, nghe lời tự bạch củamột người lính Mĩ sau cuộc chiến ở Việt Namqua một đoạn phim ngắn. (GV video 4). Đó là một chiến thắng vang dội, có sức ảnhảnh đến khắp thế giới. Chiến thắng ấy có ý nghĩa vô cùng lớn lao: Là chiến thắng vĩ đại nhất trong lịch sử. Kết thúc cuộc kháng chiến giải phóng dân tộc 20 năm ( 1964-1975 )- Ghi vào lịch sử dân tộc trang sử chói lọi nhất, một biểu tượng sáng ngời về chủ nghĩa anh hùng cách mạng và trí tuệ con người.Đây là chiến côngvĩ đại của thế kỷ 20, một sự kiện mang tầm quốc tế to lớn. Thắng lợi của nhân dân ta, thất bại của đế quốc Mỹ đã tác động mạnh đến tình hình nước Mỹ và trên thế giới. Là nguồn cổ vũ to lớn đối với phong trào
  5. cách mạng thế giới, nhất là đối với phong trào giải phóng dân tộc.Mở ra một kỉ nguyên mới cho lịch sử dân tộc, kỉ nguyên độc lập tự do, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hôi.Ngày 30 tháng 4, không có chuyện miền Bắc chiến thắng hay miền Nam chiến bại, mà chỉ có Đế quốc Mỹ thất bại trước nhân dân Việt Nam mà thôi." - Bây giờ cô mời cả lớp cùng hát bài Tiến về Sài Gòn để nhớ mãi thời gian oai hùng của dân tộc ta.GV bật bài hát Tiến về Sài Gòn. Hoạt động 2: Văn nghệ - GV yêu cầu Hs hát các bài hát ca ngợi quê hương đất nước. - HS xung phong hát các bài hát ca ngợi quê hương đất nước. 3. Vận dụng: - Chúng ta vừa tìm hiểu về nội dung gì? - Các con có suy nghĩ gì về bài học hôm nay? Tập đọc ÚT VỊNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu nội dung: Ca ngợi tấm gương giữ gìn an toàn giao thông đường sắt và hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (Trả lời được các câu hỏi trong SGK). - Biết đọc diễn cảm được một đoạn hoặc toàn bộ bài văn. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Cảm phục sự dũng cảm của các em nhỏ. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + SGK, tranh minh hoạ trang 136 + Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần luyện đọc. - HS: SGK, vở 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Hát - Cả lớp - Giới thiệu bài. - Ghi vào vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:
  6. 2.1. Luyện đọc: (12phút) - Mời 1 HS M3 đọc. - HS đọc - HS chia đoạn. - HS chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu đến còn ném đá lên tàu. + Đoạn 2: Tiếp cho đến hứa không chơi dại như vậy nữa. + Đoạn 3: Tiếp cho đến tàu hoả đến! + Đoạn 4: Phần còn lại - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 1trong - HS đọc trong nhóm nhóm. - Cho HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 trong - HS đọc trong nhóm nhóm. - Kết hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ khó. - Cho HS đọc đoạn trong nhóm. - HS đọc - Mời 1-2 HS đọc toàn bài. - GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng kể - HS theo dõi chậm rãi, thong thả (đoạn đầu), nhấn giọng các từ ngữ chềnh ềnh, tháo cả ốc, ném đá nói về các sự cố trên đường sắt; hồi hộp, dồn dập (đoạn cuối), đọc đúng tiếng la (Hoa, Lan, tàu hỏa đến !); nhấn giọng những từ ngữ thể hiện phản ứng nhanh, kịp thời, hành động dũng cảm cứu em nhỏ của Út Vịnh (lao ra như tên bắn, la lớn, nhào tới). 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút) - Cho HS thảo luận nhóm trả lời câu - HS thảo luận nhóm: hỏi và chia sẻ trước lớp: + Đoạn đường sắt gần nhà Út Vịnh + Lúc thì tảng đá nằm chềnh ềnh trên mấy năm nay thường có những sự cố đường tàu chạy, lúc thì ai đó tháo cả ốc gì? gắn các thanh ray, trẻ chăn trâu ném đá lên tàu. + Trường của Út Vịnh đã phát động + Phong trào Em yêu đường sắt quê phong trào gì? Nội dung của phong em. trào đó lầ gì? HS cam kết không chơi trên đường tàu. không ném đá lên tàu vàđường tàu, cung nhau bảo vệ những chuyến tàu + Út Vịnh đã làm gì để thực hiện an qua toàn giữ gìn đường sắt? + Út Vịnh nhận thuyết phục Sơn - một
  7. bạn trai rất nghịch ngợm thuyết phục mãi Sơn hiểu ra và hứa không chơi dại + Khi thấy còi tàu vang lên từng hồi như thế nữa. giục giã, Út Vịnh nhìn ra đường sắt và - Vịnh thấy Lan và Hoa đang ngồi chơi đã thấy những gì? chuyền thẻ trên đường tàu. + Lúc đó Vịnh đã làm gì ? - Vịnh lao ra như tên bắn, la lớn báo +Bạn học tập được điều gì ở Út Vịnh tàu hoả đến Vịnh nhào tới ôm Lan ? lăn xuống mép ruộng. - Em học tập được ở Út Vịnh ý thức trách nhiệm, tôn trọng về quy định + Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào ATGT và tinh thần dũng cảm. ? - Câu chuyện ca ngợi Út Vịnh có ý thức của một chủ nhân tương lai, thực hiện tốt nhiệm vụ giữ gìn an toàn đường sắt, dũng cảm cứu em nhỏ. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn của - 4 HS nối tiếp đọc toàn bài bài. Yêu cầu cả lớp theo dõi, tìm cách - Nêu ý kiến về giọng đọc. đọc hay. - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm đoạn: Thấy lạ, Vịnh nhìn ra đường tàu trước cái chết trong gang tấc. + GV đọc mẫu - Theo dõi GV đọc mẫu + Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp. - 2 HS ngồi cùng bàn đọc cho nhau nghe. - Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm - 3 HS thi đọc diễn cảm - Nhận xét HS. - HS nghe 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Địa phương em có đường tàu chạy - HS nêu qua không ? Em sẽ làm gì để giữ gìn an toàn đường sắt ? - GV nhận xét tiết học - HS nghe - Về nhà luyện đọc diễn cảm bài - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài sau: Những cánh buồm BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ---------------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  8. 1.Năng lực đặc thù - Thực hành phép chia. - Viết kết quả phép chia dưới dạng phân số, số thập phân. - Tìm tỉ số phần trăm của hai số. - HS làm bài 1(a, b dòng 1), bài 2 (cột 1, 2), bài 3. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Bài 1(a, b dòng 1): HĐ cá nhân - Gọi HS nêu yêu cầu. - Tính - Nêu cách chia phân số cho số tự - HS nêu lại nhiên và chia số tự nhiên cho phân số? - Yêu cầu HS làm bài - HS ở dưới làm bài vào vở. - GV nhận xét, đánh giá. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ 12 12 2 a) : 6 17 17x6 17 8 16x11 16: 22 11 8 3 4 9 5 4 9 5 4 9: 4 5 15 3 15 3 15 b)72 : 42 = 1,6 281,6 : 8 = 35,2 300,72 : 53,7 = 5,6
  9. Bài 2(cột 1, 2): HĐ cá nhân - Tính nhẩm - Gọi HS nêu yêu cầu. - Cả lớp làm vào vở. - Yêu cầu HS tự làm bài. - 3 HS lên bảng làm bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài a) 3,5 : 0,1 = 35 8.4 ; 0,01 = 840 - Yêu cầu HS nêu cách chia nhẩm một 7,2 : 0,01 = 720 6,2 : 0,1 = 62 sồ cho 0,1 ; 0,01 ; 0,25 ; 0,5 b) 12 : 0,5 = 24 20 : 0,25 = 80 11 : 0,25 = 44 24 : 0,5 = 48 Bài 3: HĐ cá nhân - 1 HS nêu - Yêu cầu HS nêu yêu cầu bài - Cả lớp làm vào vở - GV cho HS làm bài - 3 HS lên bảng làm bài,chia sẻ cách - GV nhận xét chữa bài, chốt lại kết làm quả đúng. 7 b)7 :5 1,4 5 1 c)1: 2 0,5 2 7 d)7 : 4 1,75 4 Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - HS tự làm bài, chia sẻ kết quả - Cho HS làm bài vào vở sau đó chia sẻ. - Khoanh vào D. - GV quan sát, giúp đỡ học sinh. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS nêu kết quả của phép tính: - HS nêu a) 7,05 : 0,1 =...... a) 7,05 : 0,1 = 70,5 b) 0,563 : 0,001 = ..... b) 0,563 : 0,001 = 563 c) 3,73 : 0,5 = ..... c) 3,73 : 0,5 = 7,46 d) 9,4 : 0,25 = ...... d) 9,4 : 0,25 = 37,6 - Về nhà ôn lại bài, tập làm các bài tập - HS nghe và thực hiện tương tự. BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ---------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Chính tả BẦM ƠI (Nhớ - viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
  10. - Nhớ- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức các câu thơ lục bát. - HS làm được bài 2, bài 3. - Rèn kĩ năng viết đúng, viết đẹp. - HS nhớ -viết “từ đầu thương bầm bấy nhiêu” và bổ sung yêu cầu nghe – ghi. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Bảng nhóm để HS làm bài tập 2 - HS: SGK, vở viết 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) - GV yêu cầu HS đọc 14 dòng đầu - 1 HS đọc to. Cả lớp lắng nghe. trong bài Bầm ơi. - Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ như thế nào? -Tình cảm của người mẹ và anh chiến sĩ - Tìm tiếng khi viết dễ sai thắm thiết, sâu nặng. - lâm thâm, lội dưới bùn, mạ non, ngàn - GV nhắc HS chú ý tập viết những khe, từ em dễ viết sai. - HS đọc thầm, tập viết các từ ngữ dễ viết sai. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) - Yêu cầu học sinh viết bài - HS nhớ viết bài - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút)
  11. Bài tập 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc yêu cầu - HS nêu yêu cầu. - GV yêu cầu các nhóm làm vào - Các nhóm thảo luận và làm bài : bảng phụ và gắn lên bảng lớp. Tên các cơ Bộ Bộ Bộ - GV nhận xét chữa bài. quan, đơn phận phận phận - Chốt: Em hãy nêu quy tắc viết hoa vị thứ t ứ thứ tên các cơ quan đơn vị ? nhất hai ba - GV kết luận: Trường Trường Tiểu Bế + Tên cơ quan, đơn vị được viết Tiểu học học Văn hoa chữ cái đầu của mỗi bộ phận Bế Văn Đàn tạo thành tên đó – GV mở bảng phụ Đàn mời 1 HS đọc nội dung ghi nhớ Trường Trường Trung Đoàn trên. Trung học học cơ Kết + Bộ phận thứ ba là các danh từ Đoàn Kết sở riêng (Bế Văn Đàn, Đoàn Kết, Công ti Công ti Dầu Biển Đoàn Kết) viết hoa theo quy tắc Dầu khí khí Đông viết tên người, tên địa lí Việt Nam - Biển ông viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó. - Viết tên các cơ quan đơn vị sau cho Bài tập 3: HĐ cá nhân đúng - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp làm vở , 1 HS lên bảng làm sau - Yêu cầu HS làm bài đó chia sẻ kết quả - GV nhận xét, chữa bài a) Nhà hát Tuổi trẻ b) Nhà xuất bản Giáo dục c) Trường Mầm non Sao Mai 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS viết lại tên cơ quan đơn vị - HS viết: cho đúng: + Bộ Giao thông Vận tải Bộ Giao thông vận tải, Bộ Giáo dục + Bộ Giáo dục và Đào tạo. và đào tạo. - GV nhận xét tiết học. - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài tiết sau. - Dặn HS ghi nhớ cách viết hoa tên các cơ quan, đơn vị để áp dụng vào thực tế. BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ------------------------------------
  12. Lịch sử địa phương (T2) TÌM HIỂU VỀ DI TÍCH LỊCH SỬ NGÃ BA ĐỒNG LỘC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: HS có những hiểu biết cơ bản về di tích lịch sử ngã ba Đồng Lộc. - Nắm được những mốc lịch sử quan trọng diễn ra ở ngã ba Đồng Lộc - Giáo dục lòng tự hào về địa phương, ham tìm hiểu, học hỏi những điều chưa biết. 2. Năng lực chung + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh ảnh, truyện kể về ngã ba Đồng Lộc - HS: các tư liệu liên quan đến bài học 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) *Tìm hiểu về ngã ba Đồng Lộc - Giáo viên đọc những thông tin liên quan - Giới thiệu cho hs nghe: Ngã ba Đồng Lộc là di tích lịch sử gắn liền với việc - HS lắng nghe, ghi nhớ nội dung. 10 nữ thanh niên xung phong thuộc Quân đội nhân dân Việt - HS trả lời từng câu hỏi của GV ( Nam tử trận trong chiến tranh Việt Phần nào HS nắm chưa rõ thì GV có thể Nam trong một trận oanh tạc gợi ý hoặc trả lời bổ sung giúp các em của Không lực Hoa Kỳ nắm rõ hơn)
  13. - ? Bạn nào biết ngã ba Đồng lộc ở đâu? - Ngã ba Đồng Lộc nằm trên đường - GV Giới thiệu tiếp: Đây là một trong mòn Hồ Chí Minh xuyên qua dãy những điểm giao thông quan trọng Trường Sơn ở tỉnh Hà Tĩnh, là giao trong chiến tranh, vậy nên quân đội điểm của quốc lộ 15A và tỉnh lộ 2 Hoa Kỳ đã tập trung nhiều máy của Hà Tĩnh, thuộc địa phận thị bay thả bom nhằm cắt đứt đường hành trấn Đồng Lộc, huyện Can Lộc quân của quân cộng sản. Nơi đây có một tiểu đội thanh niên xung phong có nhiệm vụ canh giữ giao điểm, phá bom và sửa đường thông xe khi bị bom phá. Tiểu đội 4, Đại đội 552 (được chốt chặn đoạn từ Cầu Tối trở vào Truông Kén khoảng 2 km, đặc biệt là 300 mét từ Cầu Tối đến Trường Thành) gồm 10 cô gái trẻ, tuổi từ 17 đến 24. Trưa ngày 24 tháng 7 năm 1968, như mọi ngày 10 cô ra làm nhiệm vụ. Vào 16h30', trận bom thứ 15 trong ngày dội xuống Đồng Lộc. Một trong số những quả bom đã rơi xuống ngay sát miệng hầm, nơi các cô đang tránh bom. Tất cả đã qua đời khi tuổi đời còn rất trẻ, phần lớn trong số họ chưa lấy chồng - Các em đã được nghe tên các nữ thanh niên xung phong ở ngã ba Đồng - Học sinh trả lời Lộc? Hãy kể tên - GV nhận xét, bổ sung Nhận xét: Ngày nay, Khu di tích lịch sử cấp Quốc gia đặc biệt Ngã ba Đồng Lộc đã và đang được đầu tư xây dựng ngày một khang trang, nhiều công trình kiến trúc đặc biệt được xây dựng như: Khu mộ 10 nữ TNXP, Nhà bia tưởng niệm TNXP toàn quốc, Sa bàn chiến đấu, Nhà bảo tàng, Tháp chuông Đồng Lộc, cụm tượng 10 nữ TNXP và nhiều công trình văn hóa tâm linh khác đang được đầu tư xây dựng. + Hãy nêu những đóng góp của nhân dân Nghệ Tĩnh cho công cuộc chống
  14. Mĩ cứu nước? 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Qua những điều đã được học, được - HS nêu nghe và sưu tầm, em hãy nêu những hiểu biết của em về khu di tích Ngã ba Đồng Lộc - Em thấy con người quê ta như thế nào? - HS nghe - Nhắc học sinh có ý thức học tập tốt để giúp ích cho bản thân và cho xã hội. - Về nhà sưu tầm thêm các thông tin - HS nghe và thực hiện về di tích lịch sử Ngã ba Đồng Lộc BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ------------------------------------ Thứ ba, ngày 23 tháng 4 năm 2024 Khoa học TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Nêu được một số ví dụ và ích lợi của tài nguyên thiên nhiên. - Giáo dục HS có ý thức bảo vệ tài nguyên thiên nhiên. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Thông tin và hình trang 130, 131 SGK. - HS : SGK 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức trò - HS chơi trò chơi chơi"Bắn tên" với các
  15. câu hỏi" + Môi trường là gì? + Hãy nêu một số thành phần của môi trường nơi bạn đang sống ? + Chúng ta phải làm gì để bảo vệ môi trườn ? - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận - GV yêu cầu HS thảo luận theo các câu hỏi: - HS làm bài theo nhóm. - Quan sát các hình trong SGK và hoàn thành phiếu học tập. - Đại diện các nhóm trình bày. Nhóm khác nghe nhận + Tài nguyên thiên xét, bổ sung nhiên là gì ? - Tài nguyên thiên nhiên là những của cải có sẵn trong + Công dụng của các môi trường tự nhiên tài nguyên thiên nhiên Hình Tên tài Công dụng ? nguyên - Gió - Sử dụng năng lượng gió để 1 chạy cối xay, máy phát điện Năng lượng - Mặt Trời cung cấp ánh sáng 2 Mặt Trời và nhi t cho sự sống trên Trái Đất 3 Dầu mỏ - Dầu mỏ được dùng để chế tạo xăng, dầu hoả, Dùng làm nguồn dự trữ ngân 4 Vàng sách của nhà nước, làm đồ trang sức, 5 Đất Môi trường sống của động vật, h c vật, con người Cung cấp nhiên liệu cho đời 6 Than đá sốngvà sản xu t điện trong các nhà máy nhiệt điện, Là môi trường sống của đv, tv. 7 Nước Nước phục vụ cho sinh hoạt hằng ngày của con người
  16. - GV nhận xét, khen ngợi nhóm HS tích cực hoạt động - Kết luận Hoạt động 2: Trò chơi: “Thi kể tên các tài nguyên thiên nhiên và công dụng - Các nhóm tham gia trò chơi theo sự hướng dẫn của của chúng”. GV: - GV nêu tên trò chơi, + Nêu tên và công dụng của từng loại tài nguyên phổ biến cách chơi, (bảng phụ). luật chơi. + Trưng bày sản phẩm - Hướng dẫn HS tham gia trò chơi (Thời gian 5 phút). - GV nhận xét, tổng kết, đánh giá. 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hãy kể tên 5 đồ dùng - HS nêu: của gia đình em, rồi VD: vở được làm từ thực vật hoặc gỗ cho biết nó được làm Nồi, xoong được làm từ nhôm từ những lạo tài Gạch, ngói được làm từ đất nguyên nào ? Cốc được làm từ thủy tinh Rổ, thau, chậu được làm từ nhựa - Về nhà tìm hiểu các - HS nghe và thực hiện tài nguyên thiên nhiên có ở địa phương em. BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ------------------------------------ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm tỉ số phần trăm của 2 số. - Thực hiện các phép tính cộng, trừ các tỉ số phần trăm. - Giải toán liên quan đến tỉ số phần trăm. - HS làm bài 1(c, d); bài 2, bài 3.
  17. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... 2.Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Bài 1(c, d): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu của bài - Tìm tỉ số phần trăm của - Em hãy nêu cách tìm tỉ số phần trăm + Bước 1: Tìm thương của hai số của hai số ? + Bước 2: Nhân thương đó với 100 rồi viết thêm kí hiệu % vào tích. - Yêu cầu HS làm bài - Cả lớp làm vở. - HS làm bài , chia sẻ trước lớp - 2 HS lên bảng làm bài, chia sẻ cách - GV nhận xét, chữa bài làm c) 3,2 : 4 = 0,8 = 80% d) 7,2 : 3,3 = 2,25 = 225% Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc đề bài, nêu yêu cầu. - Tính - Yêu cầu HS làm bài, chia sẻ trước lớp - HS tự giải, 3 HS lên bảng làm bài, - GV nhận xét, chữa bài chia sẻ trước lớp a) 2,5% + 10,34% = 12,84% b) 56,9% - 34,25% = 22,65% c) 100% - 23% - 47,5% = 29,5% Bài 3: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Yêu cầu HS làm bài - Lớp làm vào vở. - GV nhận xét chữa bài -1 HS lên bảng làm bài, chia sẻ
  18. Bài giải a) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cao su và cây cà phê là: 480 : 320 = 1,5 = 150% b) Tỉ số phần trăm giữa diện tích đất trồng cây cà phê và cây cao su là: 320 : 480 = 0,6666 = 66,66% Đáp số : a) 150% b) 66,66% Bài tập chờ Bài 4: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài và tự làm bài. - HS đọc bài, tự làm bài báo cáo kết - GV quan sát, uốn nắn học sinh quả với giáo viên Giải Số cây lớp 5A đã trồng được là: 180 x 45 : 100 = 81(cây) Số cây lớp 5A còn phải trồng theo dự định là: 180 - 81 = 99(cây) Đáp số: 99 cây 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tính tỉ số phần trăm của 9 và 15; 4,5 - Tỉ số phần trăm của 9 và 15 là: 60% và 12 - Tỉ số phần trăm của 4,5 và 12 là: 37,5% - GV củng cố nội dung luyện tập - HS nghe - Hoàn thiện bài tập chưa làm xong - HS nghe và thực hiện - Chuẩn bị bài sau BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ------------------------------------ Thứ tư, ngày 24 tháng 4 năm 2024 Kể chuyện NHÀ VÔ ĐỊCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời người kể và bước đầu kể lại được toàn bộ câu chuyện bằng lời nhân vật Tôm Chíp. - Biết trao đổi về nội dung, ý nghĩa câu chuyện. 2. Năng lực chung
  19. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Tôn trọng bạn bè. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ chuyện trong SGK. - HS : thuộc câu chuyện 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thực hành, thảo luận nhóm, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS thi kể chuyện về một ban - HS thi kể nam hoặc một bạn nữ được mọi người yêu quý. - GV nhận xét, đánh giá - HS ghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút) - Yêu cầu HS quan sát tranh minh - HS quan sát tranh hoạ - Các nhân vật: Hà, Hưng Tồ, Dũng Béo, - GV kể lần 1, yêu cầu HS nghe và Tuấn Sứt, Tôm Chíp. ghi lại tên các nhân vật trong truyện. - GV kể lần 2, vừa kể vừa chỉ vào tranh minh họa. + Nêu nội dung chính của mỗi - HS lần lượt nêu nội dung từng tranh. tranh? Tranh 2 : Các bạn đang thi nhảy xa . Tranh 2 : Tôm Chíp rụt rè , bối rối khi đứng vào vị trí. Tranh 3 : Tôm chíp lao đến rất nhanh để cứu em bé sắp rơi xuống nước . Tranh 4 : Các bạn thán phục gọi Tôm chíp là “nhà vô địch”. * Kể trong nhóm - Làm việc nhóm. - GV chia lớp thành nhiều nhóm nhỏ - Mỗi HS trong nhóm kể từng đoạn (mỗi nhóm 4, 5 HS). chuyện, tiếp nối nhau kể hết chuyện dựa theo lời kể của thầy (cô) và tranh minh
  20. hoạ. - Một vài HS nhận vai mình là Tôm Chíp, kể toàn bộ câu chuyện. HS trong nhóm giúp bạn sửa lỗi. * Thi kể trước lớp - Gọi HS thi kể nối tiếp - 2 nhóm HS mỗi nhóm 4 em thi kể. Mỗi HS kể nội dung một tranh. - Gọi HS kể toàn bộ truyện. - 2 HS kể. Lớp theo dõi nhận xét. + Chi tiết nào của chuyện khiến em - Tình huống bất ngờ sảy ra khiến Tôm thích nhất. Giải thích vì sao em thích Chíp mất đi tính rụt rè thường ngày, ? phản ứng rất nhanh, thông minh + Nêu nguyên nhân dẫn đến thành tích bất ngờ của Tôm Chíp 2.2. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (15 phút) - Nêu ý nghĩa câu chuyện? - Khen ngợi Tôm Chíp dũng cảm, quên mình cứu người bị nạn; trong tình huống nguy hiểm đã bộc lộ những phẩm chất đáng quý. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - GV chốt lại ý nghĩa của câu - HS nghe chuyện - GV nhận xét tiết học. - HS nghe - Dặn HS về nhà tập kể lại câu - HS nghe và thực hiện chuyện cho người thân; đọc trước đề bài và gợi ý của tiết KC đã nghe, đã đọc tuần 33 để tìm được câu chuyện nói về việc gia đình, nhà trường và xã hội chăm sóc, giáo dục trẻ em; hoặc trẻ em thực hiện bổn phận với gia đình, nhà trường, xã hội. BỔ SUNG ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------- Tập đọc NHỮNG CÁNH BUỒM