Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_dang_thai_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na
- Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: A. Sinh hoạt lớp - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 29 - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 30 B. Giáo dục kĩ năng sống: 1. Năng lực đặc thù: - HS biết cách lên, xuống tàu, xe, thuyền, ca nô một cách an toàn. - Biết các quy định khi ngồi ô tô con, xe khách, trên tàu, thuyền, ca nô. - Có ý thức thực hiện đúng các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - HS có ý thức tập thể và có chí hướng phấn đấu trong thời gian tới. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. H§1: S¬ kÕt tuÇn 29 1. C¸c tæ trưëng lÇn lượt ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña tæ, cña c¸c b¹n trong tuÇn. 2. Líp trưởng ®¸nh gi¸ ho¹t ®éng cña c¸c tæ, nhËn xÐt cô thÓ c¸c ho¹t ®éng cña líp trong tuÇn. 3. GV tæng kÕt: a. ¦u ®iÓm: * Häc tËp: Häc sinh cã ý thøc häc tËp, tÝch cùc x©y dùng bµi; S¸ch vë, ®å dïng ®Çy ®ñ. - TÝch cùc ph¸t biÓu, th¶o luËn nhãm trong giê häc:
- * NÒ nÕp: HS thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp cña trưêng vµ líp ®Ò ra. - Líp ®· tiÕn hµnh sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo quy ®Þnh cña ®éi; tËp c¸c bµi h¸t vµ bµi móa theo quy ®Þnh cña ®éi; TÝch cùc tham gia ho¹t ®éng đội, ý thøc tù qu¶n, tù gi¸c cao. - Trong tuÇn không có học sinh nghØ häc. * VÖ sinh: VÖ sinh s¹ch sÏ, gän gµng, ®¶m b¶o thêi gian. - Tæ 4 vÖ sinh líp häc s¹ch sÏ, s¾p xÕp bµn ghÕ ngay ng¾n. - Ba tæ cßn l¹i tæng vÖ sinh theo khu vùc: Tù gi¸c quÐt dän s¹ch sÏ, ®¹t kÕt qu¶ tèt. - VÖ sinh c¸ nh©n: Häc sinh cã ý thøc gi÷ vÖ sinh c¸ nh©n s¹ch sÏ. *Tuyªn dư¬ng: Khánh Tâm, Khánh Ngọc, Thuỳ Dương, Ngọc Linh, b. Tån t¹i: Mét sè b¹n chưa tËp trung trong häc tËp: Bảo Trâm, Thuý An, Quỳnh Trâm, Trung, Một số bạn chữ viết chưa đẹp: Quỳnh Trâm, Đức, Mạnh Trường, Định Chiến. H§ 2: KÕ ho¹ch tuÇn 30 * NÒ nÕp: - Duy tr× sè lưîng häc sinh 100%. - Thùc hiÖn tèt mäi nÒ nÕp. - Sinh ho¹t 15 phót ®Çu giê theo kÕ ho¹ch cña §éi. * Häc tËp: D¹y häc tuÇn 30 - HS chuÈn bÞ bµi ë nhµ trưíc khi ®Õn líp. - Cã ý thøc tù gi¸c trong häc tËp. - C¸c nhãm thi ®ua häc tËp tèt. * Ho¹t ®éng kh¸c: - Trang phôc đội viên ®óng quy ®Þnh. - Tæ 1 vÖ sinh líp häc. Ba tæ cßn l¹i vÖ sinh theo khu vùc. H§3: Cñng cè, dÆn dß: B. Nội dung Giáo dục kĩ năng sống: * An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng. HĐ1: Lên xuống tàu xe.
- Mục tiêu: HS biết những quy định khi lên, xuống và ngồi trên các PTGT để đảm bảo an toàn; Có kĩ năng thực hiện các động tác cài dây an toàn, bám vào tay vịn khi lên, xuống và ngồi trên xe; Có thói quen tôn trọng trật tự nơi công cộng. Cách tiến hành: - GV gọi HS đã được bố, mẹ cho đi chơi xa, gợi ý để các em kể lại các chi tiết lên, xuống xe, ngời trên xe, 1. Đi xe ô tô con. ? Xe đỗ bên lề đường thì lên, xuống xe phía nào? (Phía hè đường). ? Ngồi vào trong xe, động tác đầu tiên phải nhớ là gì? (Thắt dây an toàn). - GV cho HS xem hình người ngồi trong xe cài dây an toàn. 2. Đi ô tô buýt, xe khách. + Xếp hàng thứ tự ở phía hè đường hoặc trong sân bến xe. + Bám chắc tay vịn mới bước lên xe. + Lên xe tìm ghế ngồi, nếu đứng phải bám chắc vào tay vịn trên xe. 3. Đi tàu hoả. + Lên theo thứ tự, bám chắc tay vịn ở cửa toa xe rồi đu người lên vì bậc toa xe rất cao. + Vào trong toa, đi tìm đúng số ghế, số gường. + Xếp hành lí gọn gàng. 4. Đi thuyền, ca nô, tàu. + Đi từ từ, bước vững chắc lên ván nối giữa thành tàu và bờ. Nên nắm tay người lớn khi lên và xuống tàu. + Vào trong khoang tìm đúng chỗ và xếp gọn hành lí. Ngồi yên chờ tàu chạy. + Đi thuyền phải ngồi trong khoang thuyền hoặc ván sàn. + Quan sát hoặc hỏi xem phao cứu hộ để ở đâu, đề phòng tai nạn chìm tàu thì phải có phao ngay. - GV kết luận: Như SGK. ? Khi lên xuống xe chúng ta phải làm như thế nào? (Chỉ lên xuống tàu, xe khi đã dừng hẳn; phải tuần tự không chen lấn, xô đẩy; phải bám vịn chắc vào thành xe, tay vịn, nhìn xuống chân; xuống xe không được chạy sang đường ngay. Phải chờ cho xe đi, quan sát xe trên đường mới được sang). HĐ2: Ngồi ở trên tàu, xe.
- Mục tiêu: - HS biết những quy định khi đi trên các PTGT để bảo đảm an toàn cho bản thân và cho mọi người; Biết cách ngồi một cách an toàn trên tàu, xe, tránh những hành vi nguy hiểm; Có ý thức tôn trọng người khác, giữ gìn trật tự nơi công cộng. Cách tiến hành: - Gọi HS kể về việc ngồi trên tàu, xe. ? Trên tàu xe có ghế ngồi không? Có được đi lại không? ? Có được quan sát cảnh vật bên ngoài không? Mọi người ngồi hay đứng? - HS trả lời. GV kết luận như SGK: Khi đi trên các PTGT công cộng cần: + Không thò đầu, tay ra ngoài cửa. + Không ném các đồ vật ra ngoài qua cửa sổ. + Hành lí xếp ở nơi quy định không để chắn lối đi, cửa lên, xuống. HĐ3: Củng cố: - GV nhắc nhở về thái độ và xây dựng thói quen đúng khi đi trên các PTGT. --------------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 30 Thứ hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt đông tập thể CHÀO CỜ - BẢO VỆ CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN I/ YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 30 Phần 2. Hoạt động tập thể: Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 1.Năng lực: - HS tự giác, tích cực tham gia các hoạt động, phát huy tính sáng tạo của bản thân. - HS có ý thức giữ gìn vệ sinh trường lớp sạch, đẹp. 2. Phẩm chất: HS tự hào, yêu cảnh đẹp thiên nhiên, đất nước;Có ý thức bảo vệ thiên nhiên. Yêu lao động, tích cực, hợp tác cùng các bạn để hoàn thành nhiệm vụ II. CHUẨN BỊ: Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Phần 1: Chào cờ
- - Lễ chào cờ. - Lớp trực tuần đánh giá các hoạt động của toàn trường trong tuần vừa qua. - TPT Đội đánh giá các hoạt động của liên đội. - BGH nhận xét hoạt động của toàn trường trong tuần 30 và triển khai kế hoạch, nhiệm vụ tuần 31. Phần 2: Hoạt động tập thể: Sinh hoạt dưới cờ: Bảo vệ cảnh quan thiên nhiên. 1. Khởi động: HS hát bài: Trái đất này là của chúng mình. - Tổ chức trò chơi “Những chiến binh xanh” + Giáo viên chia đội chơi. + GV phổ biến cách chơi. HS sẽ là những chiến binh xanh tích cực chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn các cảnh quan thiên nhiên. GV để trước mỗi đội 1 thùng caton có đề dòng chữ (Hãy cho tôi rác), phát cho mỗi đội 1 giỏ đựng các tờ giấy đã qua sử dụng. Nhiệm vụ của các đội: lần lượt từng thành viên sẽ vò tờ giấy lại và ném vào thùng caton (cách 2m). Đội nào ném trúng đích nhiều hơn đội đó dành chiến thắng. - GV nhận xét, giới thiệu yêu cầu, nội dung hoạt động. 2. Khám phá. Bước 1: Phỏng vấn nhanh. + HS tiến hành phỏng vấn nhanh theo cặp về nội dung: Thiên nhiên là gì? Hãy kể các sự vật thiên nhiên? Trạng trạng cảnh vật thiên nhiên hiện nay thế nào? Cảnh quan thiên nhiên trong nhà trường bao gồm những gì? Em đã làm những việc gì để góp phần giữ gìn, bảo vệ cảnh quan thiên nhiên ở trường cũng như ở nhà? Bước 2: Hỏi đáp. GV: “Việc chăm sóc, bảo vệ, giữ gìn cảnh quan thiên nhiên có tác dụng gì đối với chúng ta?” HS trả lời và tham gia nhận xét ý kiến của các bạn. + Giúp cảnh quan trường lớp đẹp hơn. + Đảm bảo môi trường học tập, vui chơi lành mạnh, tăng cường sức khỏe. + Hình thành tình yêu thiên nhiên, yêu giác lao động, 3. Luyện tập, thực hành: - Tham gia chăm sóc cảnh quan thiên nhiên trong vườn trường. - GV phân chia khu vực chăm sóc vườn trường cho từng khối. Khối 1, 2: Chăm sóc bồn hoa trước cửa lớp Khối 3: Chăm sóc khu vực vườn cây sau dãy nhà tầng. Khối 4: Chăm sóc khu vực vườn hoa trước cổng trường Khối 5: Chăm sóc các bồn hoa trước nhà ăn bán trú 5. Vận dụng: Hãy kể những việc em đã làm góp phần bảo vệ thiên nhiên? Nêu cảm nhận của em sau khi tham gia hoạt động? HS chia sẻ CN- Gv nhận xét. *Tổng kết – Dặn dò: - Gv nhận xét, đánh giá hoạt động.
- - Phát đông phong trào thi đua giữ gìn vệ sinh trường lớp chào mừng ngày 30/4 giữa các khối (Phát phiếu theo dõi thực hiện phong trào cho khối trưởng). - Nhắc HS lập kế hoạch hoạt động vệ sinh của nhóm làm ở trường, lớp và của cá nhân làm ở nhà. Tập đọc ÔN TẬP CÁC BÀI TẬP ĐỌC ( Thay thế cho bài Thuần phục sư tử) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - GV cho HS ôn một số bài tập đọc đã học: Thái sư Trần Thủ Độ, Cửa sông, Đất nước - Gọi HS đọc diễn cảm, trả lời câu hỏi liên quan nội dung bài tập đọc. - Đọc lưu loát và diễn cảm bài văn với giọng đọc phù hợp. - Biết đọc thể hiện đúng giọng đọc của các nhân vật trong bài. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích môn học, cảm thụ được cái hay, cái đẹp của bài văn, bài thơ II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK - HS: Đọc trước bài, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút)
- - Lớp hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe. HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (17 phút) * Bài Thái sư Trần Thủ Độ + 1 HS đọc toàn bài + Truyện ca ngợi thái sư Trần Thủ Độ + Câu chuyện ca ngợi ai? Ca ngợi về là người gương mẫu, nghiêm minh, điều gì? công bằng, không vì tình riêng mà làm sai phép nước. + HS nêu + HS thi đọc theo cách phân vai (người - Hãy nêu giọng đọc toàn bài dẫn chuyện, viên quan, vua, Trần Thủ - Thi đọc diễn cảm đoạn 2+3 Độ). - GV nhận xét - Các nhóm cử người thi đọc phân vai lời nhân vật + 1 HS đọc toàn bài * Bài Cửa sông + Tác giả dùng biện pháp nghệ thuật so - Khổ thơ cuối, tác giả đã dùng biện sánh, từ ngữ thể hiện là giáp mặt, chẳng pháp nghệ thuật gì? Biện pháp nghệ dứt, nhớ. thuật đó được thể hiện qua những từ ngữ nào? + Biện pháp đó nhân hoá giúp tác giả +Phép nhân hoá giúp tác giả nói được nói lên điều gì về “tấm lòng” của cửa “tấm lòng’’của cửa sông là không quên sông đối với cội nguồn? cội nguồn. - GV tổ chức cho HS đọc diễn cảm khổ - HS luyện đọc, thi đọc thuộc lòng. thơ 4, 5: -GV nhận xét *Bài Đất nước + Ở khổ thơ 4+ 5 tác giả đã sử dụng + 1 HS đọc toàn bài biện pháp nghệ thuật tu từ nào nổi bật. +Sử dụng biện pháp điệp ngữ,thể hiện Nó có tác dụng gì? qua những từ ngữ được lặp lại : trời xanh đây, núi rừng đây, là của chúng ta. Các từ ngữ được lặp đi lặp lại có tác dụng nhấn mạnh niềm tự hào, hạnh phúc về đất nước giờ đây đã tự do, đã - Tổ chức thi đọc diễn cảm, học thuộc thuộc về chúng ta lòng bài thơ - GV nhận xét - Học sinh nhẩm thuộc lòng từng khổ, cả bài.
- - HS nghe 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3 phút) - Về nhà luyện đọc thêm các bài tập - HS nghe và thực hiện đọc khác. - Kể lại câu chuyện Thái sư Trần Thủ - HS nghe và thực hiện Độ cho mọi người cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Toán ÔN TẬP VỀ ĐO DIỆN TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Quan hệ giữa các đơn vị đo diện tích, chuyển đổi các số đo diện tích (với các đơn vị đo thông dụng). - Viết số đo diện tích dưới dạng số thập phân. - HS làm bài 1, bài 2(cột 1), bài 3(cột 1). 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành, trò chơi
- - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi trò chơi tên các đơn vị đo thời gian và mối quan hệ giữa chúng. - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe. HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - GV treo bảng phụ. - Viết số thích hợp vào chỗ chấm. - Yêu cầu HS làm bài - GV nhận xét chữa bài. - HS làm bài, 1 HS lên điền vào bảng phụ, sau đó chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS đọc lại bảng đơn vị đo diện tích - HS đọc xuôi, ngược bảng đơn vị đo diện tích. km2 hm2 dam2 m2 dm2 cm2 mm2 1 km 2 1 hm 2 1 dam 2 1m 2 1 dm 2 1 cm 2 1 mm 2 = 100hm2 = = 100m2 = 100dm2 = 100cm2 = 1 = 100dam2 100mm2 1 1 1 100 = = dam2 = m2 2 1 1 cm = 100 100 100 = 100 hm2 100 km2 dm2 - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn - Hai đơn vị diện tích liền nhau hơn kém kém nhau bao nhiêu lần ? nhau 100 lần. Bài 2(cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm. - Yêu cầu HS làm bài. - HS tự làm bài. - GV nhận xét chữa bài. - 2 HS làm bài bảng lớp, chia sẻ a.1m2 = 100dm2 = 10000cm2
- 1m2 = 1000000mm2 1ha = 10000 m2 1km2 = 100ha = 1000000 m2 b.1m2 = 0,01dam2 1m2 = 0,0001hm2 = 0,0001ha 1m2 = 0,000001km2 Bài 3 (cột 1): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu. - Viết số đo sau dưới dạng số đo có đơn vị là héc-ta - HS tự làm bài - Yêu cầu HS tự làm - 2 HS lên bảng chữa bài, chia sẻ kết quả - GV nhận xét chữa bài. a) 65 000 m 2 = 6,5 ha - Yêu cầu HS chi sẻ nêu cách làm cụ thể một số câu b) 6 km 2 = 600 ha Bài tập chờ: Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV - Cho HS tự làm bài 846000m2 = 84,6ha - GV nhận xét 5000m2 = 0,5ha 9,2km2 = 920ha 0,3km2 = 30ha 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hai đơn vị diện tích liền nhau gấp - HS nêu hoặc kém nhau bao nhiêu lần ? - Về nhà tìm hiểu thêm về các đơn vị - HS nghe và thực hiện đo diện tích khác. - VD: sào, mẫu, công đất, a,... ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... -------------------------------------------------------
- BUỔI CHIỀU Chính tả(Nghe- viết) CÔ GÁI CỦA TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Nghe - viết đúng bài chính tả, viết đúng những từ ngữ dễ viết sai (VD: in- tơ- nét, tên riêng nước ngoài, tên tổ chức) - Biết viết hoa tên các huân chương, danh hiệu, giải thưởng, tổ chức (BT2, 3). - Cẩn thận, tỉ mỉ, yêu thích môn học. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: + Bảng phụ viết ghi nhớ cách viết hoa + Ảnh minh hoạ 3 loại huân chương trong SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho 2 nhóm HS lên bảng thi viết từ - HS thi, dưới lớp cổ vũ cho các bạn khó (tên một số danh hiệu học ở tiết trước) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS mở vở
- 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) - GV gọi HS đọc toàn bài - HS theo dõi + Em hãy nêu nội dung chính của + Bài giới thiệu Lan Anh là một bạn gái bài? giỏi giang, thông minh, được xem là một trong những mẫu người của tương lai. + In-tơ-nét, Ôt-xtrây-li-a, Nghị viện + Em hãy tìm những từ dễ viết sai ? Thanh niên, - HS viết bảng con (giấy nháp ) - GV đọc từ khó cho học sinh luyện viết 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) Bài 2: HĐ nhóm - Gọi HS đọc bài 2 - 1HS đọc, nêu yêu cầu của đề bài - Tổ chức hoạt động nhóm đôi - HS nhắc lại quy tắc viết hoa các danh hiệu. - Gọi đại diện các nhóm chữa bài - Các nhóm thảo luận - GV lưu ý trường hợp Nhất, Nhì, Ba Anh hùng Lao động Anh hùng Lực lượng vũ trang Huân chương Sao vàng Huân chương Độc lập hạng Ba Huân chương Lao động hạng Nhất Huân chương Độc lập hạng Nhất
- Bài 3: HĐ nhóm - HS đọc yêu cầu - Cả lớp theo dõi - Thảo luận nhóm. - HS thảo luận và làm bài theo nhóm - Trình bày kết quả - Đại diện nhóm nêu kết quả. - GV nhận xét chữa bài a) Huân chương cao quý nhất của nước ta là Huân chương Sao vàng. b) Huân chương Quân công là huân chương giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích trong chiến đấu và xây dựng quân đội. c) Huân chương Lao động là huân chương giành cho những tập thể và cá nhân lập nhiều thành tích trong lao động sản xuất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nhắc lại quy tắc viết hoa. - HS nêu - Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết những - HS nghe và thực hiện cụm từ chỉ huân chương, danh hiệu và giải thưởng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Lịch sử XÂY DỰNG NHÀ MÁY THUỶ ĐIỆN HOÀ BÌNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình là kết quả lao động gian khổ, hi sinh của cán bộ, công nhân Việt Nam và Liên Xô. - Biết Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình có vai trò quan trọng đối với công cuộc xây dựng đất nước: cung cấp điện, ngăn lũ, - Nêu được tinh thần lao động khẩn trương, dũng cảm, trên công trường. - Giáo dục tinh thần hữu nghị, hợp tác giữa nước ta và bạn bè quốc tế. 2. Năng lực chung:
- + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, ảnh tư liệu, Bản đồ hành chính Việt Nam. - HS : SGK, vở... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) -Cho HS chơi trò chơi "Truyền điện" - HS chơi trò chơi nêu : Quốc hội khoá VI có những quyết định trọng đại gì ?(Mỗi bạn nêu 1 ý) - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi vở - HS nghe, HS ghi vở 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) Hoạt động 1:Yêu cầu cần thiết xây - Học sinh thảo luận, đọc SGK, chia sẻ dựng nhà máy thuỷ điện Hoà Bình. trước lớp - Nhiệm vụ của cách mạng Việt Nam - Cách mạng Việt Nam sau khi thống sau khi thống nhất đất nước là gì? nhất đất nước có nhiệm vụ xây dựng đất nước tiến lên chủ nghĩa xã hội. - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình chính - Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình được thức khởi công xây dựng vào ngày xây dựng vào năm nào? Trong thời 6/11/1979 tại tỉnh Hòa Bình và sau 15 gian bao lâu? năm lao động vất vả nhà máy được hoàn thành.
- - Chính phủ Liên Xô là người cộng tác, giúp đỡ chúng ta. Xây dựng nhà máy này. - Ai là người cộng tác với chúng ta xây - Học sinh lên chỉ. dựng nhà máy này? - HS thảo luận nhóm, chia sẻ trước lớp - Chỉ vị trí nhà máy trên bản đồ. - Trên công trường xây dựng nhà máy Hoạt động 2: Tinh thần lao động khẩn Thuỷ điện Hoà Bình công nhân Việt trương, dũng cảm, trên công trường. Nam và các chuyên gia Liên Xô họ - Cho biết trên công trường xây dựng làm việc cần mẫn, kể cả vào ban đêm. nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình công Hơn 3 vạn người và hàng vạn xe cơ nhân Việt Nam và các chuyên gia Liên giới làm việc hối hả. Dù khó khăn thiếu Xô đã làm việc như thế nào? thốn và có cả hi sinh nhưng Ngày 4/4/1994, Tổ máy số 8, tổ máy cuối cùng đã hoà vào lưới điện quốc gia. - HĐ nhóm, báo cáo trước lớp - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điện Hoạt động 3: Đóng góp của nhà máy Hoà Bình có tác động góp phần tích thuỷ điện Hoà Bình. cực vào việc chống lũ lụt cho đồng - Việc làm hồ, đắp đập, ngăn nước sông bằng Bắc Bộ. Đà để xây dựng nhà máy Thuỷ điện - Cung cấp điện từ Bắc vào Nam. Từ Hoà Bình có tác động như thế nào vào núi rừng đến Đồng bằng, nông thôn chống lũ lụt? đến thành phố. Phục vụ đời sống và sản xuất của nhân dân ta. - Điện đã góp phần vào sản xuất và đời sống của nhân dân như thế nào? - GV KL: 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Nêu ý nghĩa của việc xây dựng thành - HS nêu:Nhà máy Thuỷ điện Hoà Bình công nhà máy thủy điện Hòa Bình ? là công trình tiêu biểu đầu tiên, thể hiện thành quả của công cuộc xây dựng CNXH. - Về nhà tìm hiểu thêm về các nhà máy - HS nghe và thực hiện thủy điện khác trên đất nước ta. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:
- ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- Thứ ba, ngày 09 tháng 4 năm 2024 Khoa học SỰ SINH SẢN CỦA THÚ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Biết thú là động vật đẻ con. - Kể tên được một số loài thú -Chăm sóc, nuôi dưỡng và bảo vệ các loài thú. 2. Năng lực chung: Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Học sinh ham thích tìm hiểu khoa học, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ, Hình ảnh thông tin minh hoạ - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, trò chơi - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Bắn tên": Kể - HS chơi tên các loài chim(Mỗi HS kể tên 1 loài chim) - Gv nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở
- 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) Hoạt động 1 : Quan sát - Các em HĐ theo nhóm. Hãy cùng bạn - HS thảo luận theo nhóm do nhóm đọc các câu hỏi trong SGK trang 120 trưởng điều khiển về sự sinh sản của thú. Chú ý thảo luận - HS cùng nhóm quan sát hình và thảo so sánh về sự sinh sản của chim và thú luận các câu hỏi trong SGK để có câu trả lời chính xác, các em hãy QS hình và đọc các thông tin kèm trong SGK + Nêu nội dung của hình 1a ? + Chụp bào thai của thú con khi trong bụng mẹ. + Nêu nội dung hình 1b ? + Hình chụp thú con lúc mới sinh ra. + Chỉ vào hình và nêu được bào thai + Bào thai của thú được nuôi dưỡng ở của thú được nuôi dưỡng ở đâu ? trong bụng mẹ. + Nói tên các bộ phận của thai mà bạn + Các bộ phận của thai : đầu mình các thấy trong hình ? chi...có một đoạn như ruột nối thai với mẹ + Bạn có NX gì về hình dạng của thú + Hình dạng của thú mẹ và thú con giống mẹ và thú con ? nhau. + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi + Thú con mới ra đời được thú mẹ nuôi bằng gì ? bằng sữa. + So sánh sự sinh sản của thú với các + Sự sinh sản của thú với các loài chim loài chim ? có sự khác nhau - Chim đẻ trứng ấp trứng và nở thành con. - Ở thú, hợp tử phát triển trong bụng mẹ, bào thai của thú lớn lên trong bụng mẹ. + Bạn có nhận xét gì về sự nuôi con + Chim nuôi con bằng thức ăn tự kiếm, của chim và thú ? thú lúc đầu nuôi con bằng sữa. Cả chim và thú đều nuôi con cho đến khi con chúng tự kiếm ăn. - GV KL chốt lại Hoạt động 2 : Làm việc với phiếu học tập - HS làm bài vào phiếu học tập + Thú sinh sản bằng cách nào ? + Thú sinh sản bằng cách đẻ con. + Mỗi lứa thú thường đẻ mấy con ? + Có loài thú thường đẻ mỗi lứa 1 con ; có loài thú đẻ mỗi lứa nhiều con. - HS làm việc theo nhóm - GV chia lớp thành 6 nhóm - Đại diện các nhóm trình bày - GV phát phiếu học tập cho các nhóm Số con trong 1 Tên động vật lứa - GV tuyên dương nhóm nào điền được nhiều tên con vật và điền đúng Thường mỗi lứa 1 Trâu, bò, ngựa, con hươu, nai, hoẵng Kết luận : SGK trang 121 2 con trở lên Hổ, chó, mèo, 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút)
- - Tìm hiểu sự sinh sản của vật nuôi của - HS nghe và thực hiện gia đình em. - Hãy tham gia chăm sóc và bảo vệ các - HS nghe và thực hiện loài vật nuôi. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán ÔN TẬP VỀ ĐO THỂ TÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối, xăng-ti-mét khối. - Viết số đo thể tích dưới dạng số thập phân. - Chuyển đổi số đo thể tích. - HS làm bài 1, bài 2 (cột 1), bài 3( cột 1). 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, bảng phụ - HS : SGK, bảng con... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp , thảo luận nhóm, quan sát, thực hành - Kĩ thuật đặt và trả lời câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút
- III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS hát - HS hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe, HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(28 phút) Bài 1: HĐ cả lớp -HS đọc yêu cầu. - Điền số thích hợp vào chỗ chấm. - GV treo bảng phụ + Các đơn vị đo thể tích đã học là : mét + Nêu các đơn vị đo thể tích đã học khối ; đề-xi-mét khối ; xăng-ti-mét khối. theo thứ tự từ lớn đến bé ? + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị lớn gấp 1 000 lần đơn vị bé tiếp liền nó. lớn gấp mấy lần đơn vị bé tiếp liền nó ? + Trong bảng đơn vị đo thể tích đơn vị bé + Đơn vị đo thể tích bé bằng một phần bằng 1 đơn vị lớn tiếp liền nó. mấy đơn vị lớn hơn tiếp liền nó ? 1000 - HS làm bài, - Yêu cầu HS làm bài - 1 HS lên điền vào bảng lớp, chia sẻ - GV nhận xét chữa bài. cách làm Tên Kí hiệu Quan hệ giữa các đơn vị đo liền hau Mét khối m3 1m3 = 1000dm3 = 1000 000 cm3 3 3 Đề-xi-mét 1dm = 1000 cm dm3 khối 1dm3 = 0, 001m3 Xăng-ti-mét cm3 1cm3 = 0,001dm3 khối Bài 2 (cột 1): HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Điền số thích hợp vào chỗ chấm - Yêu cầu HS làm bài - HS làm bài bảng con, chia sẻ cách làm - GV nhận xét, kết luận 1m3 = 1000dm3 7, 268 m3 = 7268 dm3 0,5 m3 = 500 dm3
- 3m3 2dm3 = 3,002 dm3 Bài 3 (cột 1): HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu - Viết các số đo sau dưới dạng số thập phân - HS làm việc theo nhóm đôi - GV cho HS làm việc theo cặp đôi a. Có đơn vị là mét khối : - Đại diện nhóm trình bày 6m3 272dm3 = 6,272 m3 - GV nhận xét chữa bài b. Có đơn vị là đề- xi- mét khối : 8dm3 439cm3 = 8439dm3 Bài tập chờ: Bài 2(cột 2): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV - Cho HS tự làm bài 1dm3 = 1000cm3 - GV nhận xét 4,351dm3 =4351 cm3 0,2dm3 = 200 cm3 1dm3 9cm3 =1009cm3 Bài 3(cột 2,3): HĐ cá nhân - HS làm bài, báo cáo kết quả cho GV - Cho HS tự làm bài 2105dm3 = 2,105m3 - GV nhận xét 3m3 82dm3 = 3,082m3 3670cm3 = 3,67 dm3 5dm3 77cm3 =5,077dm3 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Hai đơn vị đo thể tích liền nhau gấp - HS nêu kém nhau bao nhiêu lần ? - Về nhà chia sẻ mối quan hệ giữa các - HS nghe và thực hiện đơn vị đo thể tích với mọi người để vận dụng trong cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 10 tháng 4 năm 2024

