Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na

docx 41 trang Phương Tâm 11/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_3_nam_hoc_2023_2024_dang_thai_le.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 3 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na

  1. Hoạt động tập thể SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - HS nắm được ưu điểm và nhược điểm về các mặt: Học tập, nề nếp, vệ sinh, và việc thực hiện nội quy của trường của lớp trong tuần 2. - HS đưa ra được nhiệm vụ và biện pháp để thực hiện kế hoạch tuần tiếp theo. - Sinh hoạt theo chủ điểm: Học tập nội quy nhà trường và nhiệm vụ lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ viết sẵn kế hoạch tuần tới. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: II. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. A. Sinh hoạt lớp 1. Đánh giá công tác tuần 2. - Các tổ họp đánh giá trong tổ, bình bầu cá nhân xuất sắc, nhắc nhở cá nhân còn thiếu sót. - Các tổ trưởng phát biểu. - Lớp trưởng nhận xét a. Ưu điểm: - Về chuyên cần, giờ giấc: Đi học đúng giờ; trong tuần một số bạn vắng học do ốm. - Về học tập: Có ý thức xây dựng bài, học bài, làm bài đầy đủ, kịp thời. - Về trực nhật, vệ sinh: Trực nhật sạch sẽ, đúng giờ. - Về thể dục - Đội sao: Thực hiện nghiêm túc. b. Tồn tại: - Một số bạn tiếp thu bài còn chậm, chưa tập trung chú ý nghe giảng : bạn Thuý An, Trung, Nhật, Diệu, Quỳnh Trâm. - Cho học sinh tự thống kê các lỗi mắc phải trong tuần. - GV xếp loại cá nhân HS và các tổ. - Tuyên dương: Khánh Tâm, Thuỳ Dương, Thiện An, Tùng Dương, Linh Đan A. GV: nhấn mạnh và bổ sung: - Một số bạn còn chưa có ý thức trong công tác vệ sinh. - Sách vở, đồ dùng học tập - Kĩ năng chào hỏi ? Để giữ cho trường lớp xanh - sạch- đẹp ta phải làm gì? ? Để thể hiện sự tôn trọng đối với người khác ta cần làm gì? 2. Kế hoạch tuần 3. - GV giao nhiệm vụ: Các nhóm hãy thảo luận, bàn bạc và đưa ra những việc cần làm trong tuần tới - Lớp trưởng điều hành các tổ thảo luận và báo cáo kế hoạch tuần.
  2. - GV ghi tóm tắt kế hoạch lên bảng hoặc bảng phụ - Nề nếp: Duy trì và thực hiện tốt mọi nề nếp - Học tập: - Lập thành tích trong học tập - Chuẩn bị bài trước khi tới lớp. - Vệ sinh: Vệ sinh cá nhân, lớp học, khu vực tư quản sạch sẽ. - Hoạt động khác + Chấp hành luật ATGT + Chăm sóc bồn hoa, cây cảnh lớp học, khu vực sân trường. - Tiếp tục trang trí lớp học - Hưởng ứng tuần lễ Học tập suốt đời B. Học tập nội quy nhà trường và nhiệm vụ lớp. 1. GV đọc nội quy nhà trường cho HS nghe. 2. HS thảo luận: Nhà trường quy định mỗi học sinh trong trường học cần thực hiện điều gì trong học tập? - Học tập: + Đi học đúng giờ, nghỉ học phải xin phép. + Tự giác học bài, làm bài trước khi đến lớp. - Trang phục: + Ăn mặc lịch sự, trang phục đúng quy định do Đội thiếu niên đề ra. + Đầu tóc gọn gàng, mặt mũi luôn sạch sẽ khi dến trường. - Vệ sinh: + Móng tay, chân được cắt ngắn. + Đi vệ sinh đúng nơi quy định. + Chăm sóc, giữ gìn cảnh quan sư phạm, giữ gìn vệ sinh môi trường. - Cư xử: + Hòa nhã với bạn bè, sẵn sàng giúp đỡ bạn khi cần. + Nhặt được của rơi phải tìm cách trả lại cho người mất. 3. Hoạt động nối tiếp __________________________________ KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 3 Thứ hai, ngày 18 tháng 9 năm 2023 Hoạt đông tập thể CHÀO CỜ - EM LÀM VỆ SINH VÀ TRANG TRÍ LỚP HỌC Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 3 Phần 2. Hoạt động tập thể: Em làm vệ sinh và trang trí lớp học
  3. 1. Năng l￿c: - HS biết làm vệ sinh trang trí lớp học. - Giáo dục HS có thói quen lao động và hiểu được giá trị, ý nghĩa của việc tự bỏ sức lao động tạo nên khung cảnh lớp, trường, sạch, đẹp. 2. Phẩm chất: Giáo dục cho HS tình đoàn kết hữu nghị quốc tế . II. CHUẨN BỊ: Chổi, dẻ lau, chậu nước. III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Phần 1: Chào cờ: Chào cờ - Nhận xét tuần 2 Phần 2: Hoạt động tập thể: Em làm vệ sinh và trang trí lớp học. 1. Khởi động: HS hát bài: Lớp chúng mình đoàn kết - GV giới thiệu, nêu mục đích, yêu cầu hoạt động. 2. Thực hành Bước 1: Chuẩn bị: GV phân công nhiệm vụ HS làm vệ sinh và trang trí lớp học. - Trang trí chổ để nón, mũ. - Trang trí bảng thi đua. - Trang trí góc thư viện. - Treo tranh, ảnh, cây cảnh, chậu nước, thùng nước. Bước 2: Tiến hành vệ sinh và trang trí lớp học. - Từng tổ làm vệ sinh theo sự phân công. - Tổ 1: Lau chùi cửa sổ. - Tổ 2: quét nhà, sắp bàn ghế. - Tổ 3: Trang trí lớp. Bước 3: Tổng kết - đánh giá: - Cả lớp dành ít phút để phát biểu cảm nhận của mình sau khi lớp học được vệ sinh và trang trí xong. - GV nhận xét, khen ngợi cả lớp. __________________________________ Tập đọc LÒNG DÂN (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ cách mạng.( Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3) - Biết đọc đúng văn bản kịch: ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp với tính cách của từng nhân vật trong tình huống kịch. 2. Năng lực chung:
  4. - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS hiểu tấm lòng của người dân Nam bộ đối với cách mạng. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ khởi động: (3 phút) - Cả lớp hát - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá. HĐ1. Luyện đọc: (12 phút) - Gọi HS đọc lời mở đầu - Một học sinh đọc lời mở đầu giới thiệu nhân vật, cảnh trí, thời - Giáo viên đọc diễn cảm đoạn trích kịch. Chú ý gian, tình huống diễn ra vở kịch. thể hiện giọng của các nhân vật. - Học sinh theo dõi. - GV chia đoạn. Đoạn 1: Từ đầu đến ... là con - HS theo dõi Đoạn 2: ....................tao bắn Đoạn 3: .................... còn lại. - Cho HS tổ chức đọc nối tiếp từng đoạn lần 1 - Nhóm trưởng điều khiển các bạn đọc lần 1 + Học sinh đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. Cai, hổng thấy, thiệt, quẹo vô, lẹ, ráng - Đọc lần 2 kết hợp giải nghĩa từ - Cho HS luyện đọc theo cặp - Học sinh luyện đọc theo cặp. - Đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu - HS nghe
  5. HĐ2. Tìm hiểu bài: (8 phút) - Cho HS đọc 3 câu hỏi trong SGK - HS đọc - Giao nhiệm vụ cho HS thảo luận nhóm 4 và trả - Nhóm trưởng điều khiển lời 3 câu hỏi đó, chẳng hạn: - Đại diện các nhóm báo cáo + Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm? + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm. + Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán bộ? + Đưa vội chiếc áo khoác cho chú thay Ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng. + Chi tíêt nào trong đoạn kịch làm em thích thú - Tuỳ học sinh lựa chọn. nhất? Vì sao? HĐ3. Đọc diễn cảm: (8 phút) - Giáo viên hướng dẫn một tốp học sinh đọc - Cả lớp theo dõi diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai. - Thi đọc - Học sinh thi đọc diễn cảm toàn - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. bài đoạn kịch. - HS theo dõi 3. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Qua bài này, em học được điều gì từ dì Năm ? - HS nêu 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Sưu tầm những câu chuyện về những người - HS nghe và thực hiện dân mưu trí, dũng cảm giúp đỡ cán bộ trong những năm tháng chiến tranh chống Pháp, Mĩ. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. HS làm bài 1(2 ý đầu) bài 2(a, d), bài 3. - Cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
  6. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Yêu thích môn toán, cẩn thận chính xác. Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. II- CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV: SGK - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. II. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động học của trò 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Bắn tên" - HS chơi trò chơi. với nội dung là ôn lại các kiến thức về hỗn số, chẳng hạn: + Hỗn số có đặc điểm gì ? + Phần phân số của HS có đặc điểm gì ? + Muốn thực hiện các phép tính với hỗn số ta cần thực hiện như thế nào ? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (25 phút) *Mục tiêu: Biết cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số. *Cách tiến hành: Bài 1:( 2 ý đầu): HĐ cá nhân - HS đọc yêu cầu - Chuyển các hỗn số sau thành phân số. - Y/cầu HS nêu lại cách chuyển và làm bài - HS làm bài vào vở, báo cáo kết quả 3 2 5 3 13 4 5 9 4 49 - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 2 ;5 - Kết luận: Muốn chuyển HS thành PS ta 5 5 5 9 9 9 3 9 8 3 75 7 12 10 7 127 lấy PN nhân với MS rồi cộng với TS và ;9 ;12 giữ nguyên MS. 8 8 8 10 10 10 Bài 2 (a,d): HĐ cặp đôi - So sánh các hỗn số - Nêu yêu cầu - HS làm bài cặp đôi, báo cáo kết quả - Yêu cầu học sinh suy nghĩ tìm cách so + Cách 1: Chuyển 2 hỗn số thành phân sánh 2 hỗn số số rồi so sánh - GV nhận xét từng cách so sánh mà HS 9 39 9 29 3 ; 2 đưa ra, để thuận tiện bài tập chỉ yêu cầu các 10 10 10 10
  7. em đổi hỗn số về phân số rồi so sánh như 39 29 9 9 so sánh 2 phân số ta có 3 2 10 10 10 10 + Cách 2: So sánh từng phần của hỗn số. 9 9 Phần nguyên: 3>2 nên 3 2 10 10 - Học sinh làm phần còn lại, đổi chéo vở để kiểm tra - Yêu cầu HS làm bài 1 9 1 9 - GV nhận xét chữa bài 5 và 2 vì 5>2 5 2 - Kết luận: GV nêu cách so sánh hỗn số. 10 10 10 10 4 2 4 34 2 17 3 và 3 ta có 3 và 3 10 5 10 10 5 5 34 17 4 2 vì 3 3 10 5 10 5 - Chuyển các hỗn số sau thành phân số Bài 3: HĐ cá nhân rồi thực hiện phép tính: - Gọi HS nêu yêu cầu - Học sinh làm vào vở phần a,b. 1 1 3 4 9 8 17 1 1 - Yêu cầu HS làm bài 2 3 2 3 6 6 6 - GV nhận xét chữa bài 2 4 8 11 56 33 23 2 1 - Kết luận: Muốn thực hiện các phép tính 3 7 3 7 21 21 21 với HS ta chuyển các hỗn số đó thành PS 2 1 8 21 8 21 2 5 14 rồi thực hiện như đối với PS. 3 4 3 4 3 4 1 1 7 9 7 4 14 3 : 2 : 2 4 2 4 2 9 9 3. HĐ ứng dụng: (3 phút) - Cho HS nêu lại cách chuyển đổi hỗn số - HS nêu thành phân số và ngược lại chuyển đổi phân số thành hỗn số. 4. Hoạt động sáng tạo: (2 phút) - Tìm hiểu thêm xem cách so sánh hỗn số - HS nghe và thực hiện nào nhanh nhất. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU Đạo đức CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
  8. - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. - Ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình 2. Năng lực chung: - Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác 3. Phẩm chất: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đỗ lỗi cho người khác. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - Giáo viên: SGK - Học sinh: SGK,VBT 2. Phương pháp, Kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động Khởi động (5’) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hộp quà bí - HS chơi trò chơi mật" với các câu hỏi sau: + Em đã làm được những việc gì để xứng đáng là HS lớp 5? + Việc làm đó của em mang lại kết quả như thế nào? - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài. - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá. Hình thành kiến thức mới: (25 phút) * Mục tiêu: Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình. Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa. * Cách tiến hành: *HĐ 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn - HS hoạt động nhóm 4(nhóm trưởng Đức” điều khiển) - GV cho HS thảo luận nhóm 4, đọc truyện - HS lần lượt đọc”Chuyện của bạn và trả lời câu hỏi: Đức” + Đức đã gây ra chuyện gì? + Đức sút bóng trúng bà Doan đang gánh hàng làm bà ngã, đổ hàng + Sau khi gây ra chuyện Đức cảm thấy như + Đức cảm thấy cần phải chịu trách thế nào? nhiệm việc mình đó làm + Đức nên làm gì? Vì sao? + Đến gặp bà Doan, xin lỗi - GV nhận xét + Có trách nhiệm về việc mình đó - Kết luận : Mỗi người phải chịu trách nhiệm làm về việc làm của mình.
  9. * HĐ2: Làm bài tập 1 trang 7 - HS nghe - GV phát phiếu ghi bài tập 1 và nêu yêu cầu: - HS đọc phần ghi nhớ ở SGK Cần đánh dấu + trước những biểu hiện của - HS thảo luận theo nhóm rồi trình người sống có trách nhiệm, dấu - trước biểu bày kết quả: hiện của người sống vô trách nhiệm Dấu +: a,b,d,g Dấu -: c, đ,e - GV nhận xét, kết luận - Các nhóm khác nhận xét *HĐ 3: Bày tỏ thái độ - GV lần lượt nêu từng ý kiến ở bài tập 2 và - HS lắng nghe yêu cầu HS bày tỏ thái độ bằng cách : - HS bày tỏ thái độ bằng cách đưa + Đưa thẻ đỏ nếu tán thành , đưa thẻ xanh nếu thẻ. phản đối. - Kết luận : + Tán thành ý kiến :a, đ - HS trả lời + Phản đối ý kiến :b,c,d - HS lắng nghe 3. Hoạt động ứng dụng: (3’) - Qua câu bài học trên em học được điều gì ? - HS trả lời 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Về nhà mỗi tổ chuẩn bị đóng vai để xử lý 1 - HS lắng nghe và thực hiện tình huống ở bài tập3. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ BUỔI CHIỀU Thứ ba, ngày 19 tháng 9 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về số thập phân. - Biết chuyển: + Phân số thành phân số thập phân + Chuyển hỗn số thành phân số + Chuyển số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn hơn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơn vị đo. + HS làm bài 1, 2 (2 hỗn số đầu), 3, 4. 2. Năng lực chung: - Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo,
  10. - Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học 3. Phẩm chất: Giáo dục học sinh lòng say mê học toán. Vận dụng vào cuộc sống. II- CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng - GV: SGK - HS: SGK, vở viết 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III- TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi "Hỏi - HS chơi trò chơi: Quản trò nêu một nhanh - Đáp đúng" hỗn số bất kì(dạng đơn giản), chỉ định một bạn bất kì, bạn đó nêu nhanh phân số được chuyển từ hỗn số vừa nêu. Bạn nào không nêu được thì chuyển sang - GV nhận xét bạn khác. - Giới thiệu bài - HS nghe - HS ghi vở 2. HĐ thực hành: (30 phút) *Mục tiêu: Nắm vững kiến thức, làm được các bài tập theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu, TLCH: - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . + Những phân số như thế nào thì gọi là - Những phân số có mẫu số là 10, 100... phân số thập phân? gọi là các phân số thập phân. + Nêu cách viết phân số đã cho thành phân - Trước hết ta tìm 1 số nhân với mẫu số số thập phân? (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho - Yêu cầu học sinh tự làm bài - HS làm bài cá nhân, chia sẻ kết quả 14 14: 7 2 75 75:3 25 ; 70 70: 7 10 300 300:3 100 11 11 4 44 23 23 2 46 ; - Giáo viên nhận xét. 25 25 4 100 500 500 2 1000
  11. - Kết luận: PSTP là phân số có MS là - HS theo dõi 10,100,1000,...Muốn chuyển PS thành PSTP ta phải ta tìm 1 số nhân với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có mẫu số là 10, 100... sau đó nhân (chia) cả TS và MS với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho - Chuyển các hỗn số thành phân số: Bài 2:(2 hỗn số đầu) HĐ cá nhân - Nhân phần nguyên với mẫu số rồi cộng - Nêu yêu cầu của bài tập? với tử số của phần phân số ta được tử số - Có thể chuyển 1 hỗn số thành 1 phân số của phân số. Còn mẫu số là mẫu số của như thế nào? phần phân số. - Học sinh làm vở, báo cáo kết quả 2 42 3 31 3 23 1 21 8 ;4 ;5 ;2 5 5 7 7 4 4 10 10 - Yêu cầu HS tự làm bài - GV nhận xét chữa bài, yêu cầu HS nêu lại cách chuyển - Viết phân số thích hợp vào chỗ trống Bài 3: HĐ cá nhân - HS làm vở, báo cáo 1 1 - Học sinh đọc yêu cầu bài tập . a, 1dm = m b, 1g = kg 10 1000 - Yêu cầu HS làm bài 3 8 3dm = m 8g = kg 10 1000 9 25 9dm = m 25g = kg 10 1000 - HS nhận xét - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. Bài 4: HĐ nhóm - HS thảo luận nhóm 4 tìm cách làm. 7 - Giáo viên ghi bảng 5m7dm = ?m - Học sinh nêu cách làm: 7dm m 10 - Hướng dẫn học sinh chuyển số đo có 2 7 50 7 57 tên đơn vị thành số đo 1 tên viết dưới dạng 5m7dm 5m m (m) 10 10 10 10 hỗn số. hoặc 5m7dm 5m 7 5 7 (m) 10m 10 - HS làm vở, chia sẻ trước lớp 3 3 - Yêu cầu HS làm bài + 2m 3dm = 2m + m = 2 m - Giáo viên cùng học sinh nhận xét. 10 10 37 37 + 4m 37cm = 4m + m = 4 m 100 100 53 53 + 1m 53cm = 1m + m = 1 m 100 100 3. HĐ ứng dụng: (2 phút)
  12. - Kiến thức: Củng cố kiến thức về số - HS nghe thập phân. 4. HĐ sáng tạo: (1 phút) - Vận dụng cách chuyển đổi đơn vị đo độ - HS nghe và thực hiện dài vào cuộc sống. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Chính tả: ( Nhớ viết) THƯ GỬI CÁC HỌC SINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Học sinh M3,4 nêu được quy tắc đánh dấu thanh trong tiếng. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thích viết chính tả. II. CHUẨN BỊ: 1. Đồ dùng: - Giáo viên:Bảng kẻ sẵn mô hình cấu tạo vần - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (5 phút) - Cho HS tổ chức trò chơi "Tiếp sức" với nội dung - HS chia thành 2 đội chơi, mỗi như sau: Cho câu thơ: Trăm nghìn cảnh đẹp, dành đội 8 em thi tiếp sức viết vào mô cho em ngoan. Với yêu cầu hãy chép vần của các hình trên bảng(mỗi em viết 1 tiếng có trong câu thơ vào mô hình cấu tạo vần? tiếng). Đội nào nhanh hơn và - Phần vần của tiếng gồm những bộ phận nào? đúng thì đội đó chiến thắng.
  13. - Giáo viên nhận xét, đánh giá - HS trả lời: Âm đệm, âm chính, âm cuối - GV nhận xét - Ghi bảng - HS nghe - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá. Hình thành kiến thức mới. a. HĐ chuẩn bị viết chính tả. (5 phút) *Mục tiêu: - HS có tâm thế tốt để viết bài. - Nắm được nội dung bài viết để viết cho đúng chính tả *Cách tiến hành: *Trao đổi về nội dung đoạn viết - Gọi 2 học sinh đọc thuộc lòng đoạn viết. - Lớp theo dõi ghi nhớ - Câu nói đó của Bác thể hiện những điều gì? - Niềm tin của Người đối với các cháu thiếu nhi - chủ nhân của đất nước. *Hướng dẫn viết từ khó - Đoạn văn có từ nào khó viết? - Yếu hèn, kiến thiết, vinh quang. - HS viết bảng con các từ khó - Luyện viết từ khó b. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) *Mục tiêu: - Viết đúng chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi. - Viết hoa chữ đầu câu, ghi dấu câu đúng vị trí. *Cách tiến hành: - GV đọc bài viết lần 1. - Lắng nghe - GV đọc bài viết lần 2. - Lắng nghe - Giáo viên nhắc nhở học sinh viết. - HS viết bài vào vở - GV đọc bài viết lần 3. - HS soát lỗi Lưu ý: Theo dõi tốc độ viết của HS c. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn. *Cách tiến hành: - Cho HS tự soát lại bài của mình theo bài trên - HS xem lại bài của mình, dùng bảng lớp. bút chì gạch chân lỗi viết sai. Sửa lại xuống cuối vở bàng bút - GV chấm nhanh 5 - 7 bài mực. - Nhận xét nhanh về bài làm của HS - Lắng nghe 3. HĐ thực hành , làm bài tập: (7 phút) *Mục tiêu: Chép đúng vần của từng tiếng trong hai dòng thơ vào mô hình cấu tạo của vần; biết được cách đặt dấu thanh ở âm chính. *Cách tiến hành: Bài 2: HĐ cá nhân
  14. - Yêu cầu HS đọc yêu cầu và mẫu của bài tập - 1 học sinh đọc, lớp đọc thầm - Yêu cầu học sinh tự làm bài tập - GV nhận xét - Lớp làm vở, báo cáo kết quả Bài 3: HĐ cặp đôi - HS nghe - Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu bài tập - 1 em đọc, làm bài cặp đôi, chia - Dựa vào mô hình cấu tạo vần. Hãy cho biết khi sẻ kết quả viết dấu thanh được đặt ở đâu? - Dấu thanh được đặt ở âm chính *KL: Dấu thanh được đặt ở âm chính. Dấu nặng của vần. đặt dưới âm chính, các dấu khác đặt trên âmchính - Học sinh nhắc lại. 4. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Phân tích âm đệm, âm chính, âm cuối của các - HS trả lời tiếng: xóa, ngày, cười. 5. Hoạt động sáng tạo: ( 1 phút) - Học thuộc quy tắc đánh dấu thanh. - HS lắng nghe và thực hiện ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: Chọn được một truyện viết về anh hùng, danh nhân của nước ta và kể lại được rõ ràng đủ ý. *HSHTT tìm được truyện ngoài SGK; kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động. - Rèn chi HS tự tin kể chuyện một cách tự nhiên, sinh động - HS yêu thích các câu chuyện về các anh hùng, danh nhân của nước ta. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS lòng yêu nước, tự hào về truyền thống dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng dạy học - Giáo viên: Một số sách, báo, truyện viết về anh hùng, danh nhân đất nước. - Học sinh: Câu chuyện đã chuẩn bị ở nhà 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não”
  15. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động Giáo viên Hoạt động Học sinh 1. Hoạt động Khởi động: - Cho HS tổ chức thi kể câu chuyện Lý - HS thi kể Tự Trọng. Nêu ý nghĩa câu chuyện. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động Khám phá. Hình thành kiến thức mới: * Mục tiêu: Chọn được câu chuyện đã nghe, đã đọc * Cách tiến hành: - Gọi HS đọc đề bài - HS đọc đề bài - Đề bài yêu cầu làm gì? - GV gạch chân những từ đã nghe, đã đọc, danh nhân, anh hùng, nước ta. - GV giải nghĩa từ danh nhân - Cho HS đọc gợi ý SGK - GV kiểm tra sự chuẩn bị của HS. - HS giới thiệu câu chuyện mình sẽ kể - HS nối tiếp nêu những câu chuyện sẽ kể 3. Hoạt động luyện tập, thực hành: * Mục tiêu: Kể lại câu chuyện được rõ ràng đủ ý. * Cách tiến hành: - Y/c HS luyện kể theo nhóm đôi - HS kể theo cặp - Thi kể trước lớp - Thi kể chuyện trước lớp - Cho HS bình chọn người kể hay nhất - Bình chọn bạn kể chuyện tự nhiên nhất, bạn có câu hỏi hay nhất, bạn có câu chuyện hay nhất. - Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - Trao đổi và nói ý nghĩa câu chuyện - Nhận xét. mình kể. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm (3 phút) - Em học tập được điều gì từ nhân vật - HS nêu trong câu chuyện em vừa kể ? - Về nhà kể lại chuyện cho bố mẹ nghe lại - HS lắng nghe câu chuyện của em vừa kể. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Thứ tư, ngày 20 tháng 9 năm 2023 Luyện từ và câu MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
  16. 1. Năng lực đặc thù: - Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1), nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của người Việt Nam (BT2), hiếu nghĩa của từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được(BT3). * HS M3,4 thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2; đặt được câu với các từ tìm được ở bài 3. - Vận dụng được kiến thức vào làm các bài tập theo yêu cầu. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Thích tìm thêm từ thuộc chủ điểm. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng: - Giáo viên: Sách giáo khoa, bút dạ, bảng nhóm làm BT1 - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học: - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS thi đọc đoạn văn miêu tả có dùng - HS nối tiếp nhau đọc những từ miêu tả đã cho viết lại hoàn chỉnh. - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ thực hành (27 phút) *Mục tiêu: - Học sinh biết xếp từ vào nhóm thích hợp, tìm đúng các thành ngữ theo yêu cầu. *Cách tiến hành: Bài 1: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Giáo viên giải nghĩa từ:Tiểu thương. (Người - HS theo dõi. buôn bán nhỏ) - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm 2 tự làm bài - Học sinh thảo luận nhóm 2 cùng - Trình bày kết quả làm bài. - Giáo viên nhận xét - Đại diện 1 vài cặp trình bày bài. a) Công nhân: thợ điện - thợ cơ khí. b) Nông dân: thợ cấy - thợ cày.
  17. c) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm. d) Quân nhân: đại uý, trung sĩ. e) Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kỹ sư. - Yêu cầu HS nêu ý nghĩa một số từ. g) Học sinh: HS tiểu học, HS trung - Chủ tiệm là những người như thế nào? học - Tại sao thợ điện, thợ cơ khí xếp vào nhóm công - Người chủ cửa hàng kinh doanh nhân? - Người lao động chân tay, làm - Tại sao thợ cày, thợ cấy xếp vào nhóm nông việc ăn lương dân? - Người làm việc trên đồng ruộng, - Trí thức là những người như thế nào? sống bằng nghề làm ruộng - Là những người lao động trí óc, - Doanh nhân là gì? có tri thức chuyên môn - Những người làm nghề kinh Bài 2: HĐ nhóm doanh - Học sinh đọc yêu cầu bài tập - Chia 4 nhóm thảo luận theo yêu cầu: - Học sinh đọc + Đọc kỹ các câu tục ngữ, thành ngữ. - Các nhóm thảo luận theo nội dung giáo viên hướng dẫn + Tìm hiểu nghĩa các câu TN-TN + Giáo viên nhắc nhở học sinh: có thể dùng nhiều từ đồng nghĩa để giải thích + Học thuộc các câu TN-TN - Đại diện mỗi nhóm, trình bày một câu tục ngữ hoặc thành ngữ - Trình bày kết quả + Chịu thương chịu khó: phẩm - Giáo viên nhận xét chất của người Việt Nam cần cù, chăm chỉ, chịu đựng gian khổ khó khăn, không ngại khó, ngại khổ. + Dám nghĩ dám làm: phẩm chất của người Việt Nam mạnh dạn, táo bạo nhiều sáng kiến trong công việc và dám thực hiện sáng kiến đó + Muôn người như một: đoàn kết thống nhất trong ý chí và hành động. + Trọng nghĩa khinh tài: luôn coi trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền bạc. - Yêu cầu học sinh thuộc lòng các câu thành + Uống nước nhó nguồn: biết ơn ngữ, tục ngữ. người đem lại điều tốt lành cho - Giáo viên nhận xét. mình. - Học sinh đọc (3 em) Bài 3: HĐ cặp đôi - 1 học sinh đọc nội dung bài tập
  18. - Gọi HS đọc yêu cầu - Học sinh thảo luận nhóm đôi. - Yêu cầu học sinh thảo luận cặp đôi để trả lời - Người Việt Nam ta gọi nhau là câu hỏi: đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm 1. Vì sao người Việt Nam ta gọi nhau là đồng trứng của mẹ Âu Cơ. bào? - Đồng chí, đồng bào, đồng ca, đồng đội, đồng thanh, . 2. Tìm từ bắt đầu bằng tiếng đồng. - Học sinh trao đổi với bạn bên cạnh để cùng làm. - Giáo viên yêu cầu HS làm bảng nhóm - Viết vào vở từ 5 đến 6 từ. -Học sinh nối tiếp nhau làm bài tập phần 3 3. Đặt câu với mỗi từ tìm được. + Cả lớp đồng thanh hát một bài. + Cả lớp em hát đồng ca một bài. 3. HĐ Tiếp nối: (3 phút) - Đọc thuộc các câu thành ngữ, tục ngữ ở bài - HS nêu tập 2. 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Sưu tầm thêm các câu tục ngữ, thành ngữ nói - Lắng nghe và thực hiện về phẩm chất tốt đẹp của nhân dân Việt Nam. ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Tập đọc LÒNG DÂN (Tiếp) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nội dung, ý nghĩa vở kịch: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) - Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, hỏi, cảm, khiến; biết đọc ngắt giọng, thay đổi giọng đọc phù hợp tính cách nhân vật và tình huống trong đoạn kịch. * Học sinh (M3,4) biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được tính cách nhân vật. 2. Năng lực chung: - Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. - Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu thích đọc sách. II. CHUẨN BỊ 1. Đồ dùng
  19. - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp, kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1. HĐ Khởi động: (3 phút) - Cho HS tổ chức thi đọc phân vai lại vở kịch - HS thi đọc phân vai “ Lòng dân” ( Phần 1) - HS nhận xét, bình chọn các nhóm. - Nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. HĐ Khám phá. Hình thành kiến thức mới. a. HĐ Luyện đọc: (12 phút) *Mục tiêu: - Rèn đọc đúng từ - Rèn đọc đúng câu, từ, đoạn. - Hiểu nghĩa các từ ngữ mới. *Cách tiến hành: - GV đọc mẫu - HS theo dõi - Giáo viên chia đoạn để luyện đọc. - HS theo dõi + Đoạn 1: Từ đầu  lời chú cán bộ. - Nhóm trưởng điều khiển: + Đoạn 2: Tiếp  lời dì Năm. + HS đọc lần 1 + Luyện đọc từ khó, + Đoạn 3: Phần còn lại. câu khó - Đọc nối tiếp từng đoạn trong nhóm tía, mầy, hổng, chỉ, nè Để tôi đi lấy, chú toan đi, cai cản lại Chưa thấy.... + HS đọc lần 2 + Giải nghĩa từ - Đọc theo cặp - HS luyện đọc theo cặp - Đọc toàn bài - 1 HS đọc toàn bài - Giáo viên nhận xét - Học sinh theo dõi b. HĐ Tìm hiểu bài: (8 phút) *Mục tiêu: Ca ngợi mẹ con dì Năm dũng cảm, mưu trí lừa giặc cứu cán bộ. ( Trả lời được các câu hỏi 1,2,3.) *Cách tiến hành: - Cho HS đọc nội dung các câu hỏi trong - Nhóm trưởng điều khiển, báo cáo SGK, giao nhiệm vụ cho học sinh hoạt động kết quả, các nhóm khác nhận xét, bổ nhóm 4 để trả lời câu hỏi: sung. 1. An đã làm cho bọn giặc mừng hụt như thế - Khi giặc hỏi An: Ông đó phải tía nào? mầy không? An trả lời hổng phía tía
  20. làm cai hí hửng cháu kêu bằng ba, chú hổng phải tía. 2. Những chi tiết nào cho thấy dì Năm ứng xử - Dì vờ hỏi chú cán bộ để giấy tờ chỗ rất thông minh? nào, rồi nói tên, tuổi của chồng, tên bố chồng để chú cán bộ biết mà nói theo. 3. Vì sao vở kịch được đặt tên là “Lòng dân” - Vì vở kịch thể hiện tấm lòng của . người dân với cách mạng. Người dân tin yêu cách mạng sẵn sàng xả thân bảo vệ cán bộ cách mạng trong lòng dân là chỗ dựa vững chắc nhất của - Kết luận: Bằng sự mưu trí, dũng cảm, mẹ cách mạng. con dì Năm đã lừa được bọn giặc, cứu anh cán - HS nghe. bộ. c. HĐ Đọc diễn cảm: (8 phút) *Mục tiêu: HS đọc đúng, ngắt nghỉ đúng chỗ, biết nhấn giọng ở những từ ngữ cần thiết. *Cách tiến hành: - Giáo viên hướng dẫn 1 tốp học sinh đọc diễn - HS thực hiện theo yêu cầu của GV cảm 1 đoạn kịch theo cách phân vai. - 2 cặp HS thi đọc . - Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc phân vai. - HS nhận xét, bìn chọn - Giáo viên và cả lớp nhận xét 3. HĐ ứng dụng: (2 phút) - Nhắc lại nội dung vở kịch. - HS nhắc lại 4. HĐ sáng tạo: (2 phút) - Sau bài học, em có cảm nghĩ gì về tình cảm - HS nêu của những người dân dành cho cách mạng ? ĐIỀU CHỈNH-BỔ SUNG ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ Toán LUYỆN TẬP CHUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh biết cộng, trừ phân số, hỗn số. + Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị đo.