Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_26_nam_hoc_2023_2024_dang_thai_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 26 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na
- Hoạt động tập thể: SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Sinh hoạt lớp: - Đánh giá các hoạt động tuần 25. - Học sinh thấy được những ưu điểm, khuyết điểm trong tuần và hướng khắc phục trong tuần tới. - HS có ý thức tập thể. Học sinh có hướng phấn đấu trong tuần tới. - Kế hoạch tuần 26. 2. Giáo dục kĩ năng sống: - HS biết cách lên, xuống tàu, xe, thuyền, ca nô một cách an toàn. - Biết các quy định khi ngồi ô tô con, xe khách, trên tàu, thuyền, ca nô. - Có ý thức thực hiện đúng các quy định khi đi trên các phương tiện giao thông. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: A. Sinh hoạt lớp. HĐ 1: Sơ kết tuần 25. 1. Các tổ trường lần lượt đánh giá các hoạt động của tổ, của các bạn trong tổ. 2. Tổ trường lần lượt đánh giá các hoạt động của tổ, nhận xét cụ thể các hoạt động của lớp trong tuần. 3. GV tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập: Học sinh có ý thức trong học tập, tích cực xây dựng bài; sách vở đồ dùng đầy đủ. - Tích cực phát biểu, thảo luận nhóm sôi nổi trong giờ học: Khánh Tâm. Khánh Ngọc, Thuỳ Dương, Sang, Vy, * Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường, lớp đề ra. - Lớp thực hiện nghiêm túc sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng quy định; Tập các bài múa hát sân trường, bài thể dục buổi sáng; Tích cực tham gia hoạt động đội, ý thức tự giác, tự quản cao. - Chuyên cần trong học tập ; không có bạn nào nghỉ học. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian.
- - Tổ 3 vệ sinh sạch sẽ, sắp xếp bàn ghế gọn gàng, ngăn nắp. - Vệ sinh : Học sinh có ý thức vệ sinh sạch sẽ, một số bạn nam cắt tóc gọn gàng. *Tuyên dương: Khánh Tâm. Khánh Ngọc, Thuỳ Dương, Sang, Vy, b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Trung, Thoa, Hiếu, Đan B,... - Còn hay nói chuyện riêng: Bảo Linh, Hưng, Nhật, Quốc Trường, . - Chữ viết còn chậm, chưa đạt tốc độ, sai lỗi chính tả: Trung, Quỳnh Trâm, Mạnh Trường, Định Chiến HĐ 2: Kế hoạch tuần 26. - Duy trì số lượng học sinh 100%. - Thực hiện tốt mọi hoạt động nề nếp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. - Thực hiện dạy học tuần 26 - HS chuẩn bị bài tốt ở nhà trước khi đến lớp. - Có ý thức tự giác học tập. - Các nhóm thi đưa nhau trong học tập. - Ôn tập hai môn Toán và Tiếng Việt chuẩn bị cho kiểm tra định kì giữa kì 2. - Trang phục đội viên đúng quy định. - Tổ 1 vệ sinh lớp học, hai tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. B. Nội dung Giáo dục kĩ năng sống: * An toàn khi đi trên các phương tiện giao thông công cộng. HĐ1: Lên xuống tàu xe. Mục tiêu: HS biết những quy định khi lên, xuống và ngồi trên các PTGT để đảm bảo an toàn; Có kĩ năng thực hiện các động tác cài dây an toàn, bám vào tay vịn khi lên, xuống và ngồi trên xe; Có thói quen tôn trọng trật tự nơi công cộng. Cách tiến hành: - GV gọi HS đã được bố, mẹ cho đi chơi xa, gợi ý để các em kể lại các chi tiết lên, xuống xe, ngời trên xe, 1. Đi xe ô tô con. ? Xe đỗ bên lề đường thì lên, xuống xe phía nào? (Phía hè đường).
- ? Ngồi vào trong xe, động tác đầu tiên phải nhớ là gì? (Thắt dây an toàn). - GV cho HS xem hình người ngồi trong xe cài dây an toàn. 2. Đi ô tô buýt, xe khách. + Xếp hàng thứ tự ở phía hè đường hoặc trong sân bến xe. + Bám chắc tay vịn mới bước lên xe. + Lên xe tìm ghế ngồi, nếu đứng phải bám chắc vào tay vịn trên xe. 3. Đi tàu hoả. + Lên theo thứ tự, bám chắc tay vịn ở cửa toa xe rồi đu người lên vì bậc toa xe rất cao. + Vào trong toa, đi tìm đúng số ghế, số gường. + Xếp hành lí gọn gàng. 4. Đi thuyền, ca nô, tàu. + Đi từ từ, bước vững chắc lên ván nối giữa thành tàu và bờ. Nên nắm tay người lớn khi lên và xuống tàu. + Vào trong khoang tìm đúng chỗ và xếp gọn hành lí. Ngồi yên chờ tàu chạy. + Đi thuyền phải ngồi trong khoang thuyền hoặc ván sàn. + Quan sát hoặc hỏi xem phao cứu hộ để ở đâu, đề phòng tai nạn chìm tàu thì phải có phao ngay. - GV kết luận: Như SGK. ? Khi lên xuống xe chúng ta phải làm như thế nào? (Chỉ lên xuống tàu, xe khi đã dừng hẳn; phải tuần tự không chen lấn, xô đẩy; phải bám vịn chắc vào thành xe, tay vịn, nhìn xuống chân; xuống xe không được chạy sang đường ngay. Phải chờ cho xe đi, quan sát xe trên đường mới được sang). HĐ2: Ngồi ở trên tàu, xe. Mục tiêu: - HS biết những quy định khi đi trên các PTGT để bảo đảm an toàn cho bản thân và cho mọi người; Biết cách ngồi một cách an toàn trên tàu, xe, tránh những hành vi nguy hiểm; Có ý thức tôn trọng người khác, giữ gìn trật tự nơi công cộng. Cách tiến hành: - Gọi HS kể về việc ngồi trên tàu, xe. ? Trên tàu xe có ghế ngồi không? Có được đi lại không?
- ? Có được quan sát cảnh vật bên ngoài không? Mọi người ngồi hay đứng? - HS trả lời. GV kết luận như SGK: Khi đi trên các PTGT công cộng cần: + Không thò đầu, tay ra ngoài cửa. + Không ném các đồ vật ra ngoài qua cửa sổ. + Hành lí xếp ở nơi quy định không để chắn lối đi, cửa lên, xuống. HĐ3: Củng cố: - GV nhắc nhở về thái độ và xây dựng thói quen đúng khi đi trên các PTGT. - Nhận xét tiết học. --------------------------------------------------------------------- TUẦN 26 Thứ hai, ngày 11 tháng 3 năm 2024 Hoạt đông tập thể CHÀO CỜ - VÌ THẾ GIỚI HẠNH PHÚC Phần 1. Sinh hoạt dưới cờ: HS nhận ra những ưu điểm để phát huy và những tồn tại trong tuần qua để có hướng khắc phục trong tuần tới. Nắm được kế hoạch hoạt động tuần 27 Phần 2. Hoạt động tập thể: Vì thế giới hạnh phúc. 1. Năng lực: Hs biết về nguồn gốc và ý nghĩa của ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3. Biết một số hoạt động nhân Ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3 với chủ đề “Yêu thương và chia sẻ”. 2. Phẩm chất: Luôn biết tạo niềm vui, niềm hạnh phúc trong cuộc sống hàng ngày. II. CHUẨN BỊ: Ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH Phần 1: Chào cờ: Chào cờ - Nhận xét tuần 25 Phần 2: Hoạt động tập thể: Vì thế giới hạnh phúc. 1. Khởi động: HS hát bài: Em như chim bồ câu tung cánh. - GV giới thiệu, nêu mục đích, yêu cầu hoạt động. 2. Khám phá Tìm hiểu về nguồn gốc và ý nghĩa của ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3 Thế nào là hạnh phúc? HS chia sẻ CN- GV nhận xét. GV: Ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3) là ngày được cả thế giới chào đón nhưng không phải ai cũng biết rõ về nguồn gốc cũng như ý nghĩa của nó. Ngày Quốc tế Hạnh phúc cũng là ngày mà cả nhân loại quan tâm đến vấn đề cốt lõi trong cuộc sống. Vậy làm sao để tìm được thật nhiều niềm vui, niềm hạnh phúc trong cuộc sống? * Nguồn gốc của ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3:
- Tháng 6 năm 2012, Liên hiệp quốc đã tuyên bố chọn ngày 20 tháng 3 là Ngày Quốc tế Hạnh phúc và 193 nước thành viên, trong đó có Việt Nam đã cùng cam kết ủng hộ ngày này bằng các nỗ lực nâng cao chất lượng cuộc sống, xây dựng xã hội công bằng, phát triển bền vững, nhằm đem lại hạnh phúc cho người dân. Liên hiệp quốc đã tổ chức Ngày Quốc tế Hạnh phúc đầu tiên vào ngày 20/3/2013 với thông điệp chính được phát động trên toàn cầu: “Hãy hành động vì hạnh phúc”. Hạnh phúc không phải là điều phù phiếm cũng không phải là điều gì xa xỉ. Hạnh phúc là khao khát sâu xa của mọi thành viên trong gia đình nhân loại. Hạnh phúc không nên từ chối một ai và phải là của tất cả mọi người. Khát vọng này ẩn chứa trong cam kết của Hiến chương Liên hiệp quốcđể thúc đẩy hòa bình, công bằng, nhân quyền, tiến bộ xã hội và mức sống được cải thiện”. * Ý nghĩa của ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3 Bởi vậy, ngày 20/3 - Ngày Quốc tế Hạnh phúc cũng truyền tải đi thông điệp: “Cân bằng, hài hòa là một trong những chìa khóa để mang đến hạnh phúc”. Ngày Quốc tế Hạnh phúc sau khi công bố đã được nhiều quốc gia trên thế giới đón nhận, ủng hộ. Và Việt Nam cũng là một trong những quốc gia tích cực trong việc hưởng ứng sự kiện này. Năm 2014, lần đầu tiên Việt Nam chính thức tổ chức các hoạt động nhân Ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3 với chủ đề “Yêu thương và chia sẻ”. Điều này có ý nghĩa hết sức lớn lao trong việc góp phần hiện thực hóa mục tiêu an sinh xã hội, xây dựng gia đình Việt Nam no ấm, tiến bộ và hạnh phúc; nâng cao nhận thức toàn xã hội về ngày Quốc tế Hạnh phúc 20/3, để từ đó có hành động cụ thể, thiết thực xây dựng gia đình hạnh phúc, cộng đồng hạnh phúc của người Việt Nam GV trình chiếu một số hình ảnh về về các hoạt động thể hiện tình đoàn kết, yêu thương và chia sẻ của các nước trên thế giới. Em có nhận xét gì về các hình ảnh đó? Các hình ảnh đó thể hiện điều gì? HS chia sẻ CN- GV nhận xét. 3. Thực hành HS thực hành theo 3 nhóm. Hãy nêu một số việc làm, hành động thể hiện sự yêu thương, chia sẻ quốc tế Đại diện nhóm chia sẻ. Cả lớp và GV nhận xét. 3. Vận dụng Hãy kể việc làm, hành động em đã làm, có thể làm, sẽ làm , đang làm thể hiện tình đoàn kết, yêu thương và chia sẻ của các nước trên thế giới. ( Viết thư cho bạn bè quốc tế, quyên góp ủng hộ bạn bè quốc tế khi gặp thiên tai, hoạn nạn ) *Tổng kết, đánh giá: HS hát bài: Trái đất này là cuả chúng mình. - GV nhận xét thái độ, tinh thần của HS tham gia của HS. _______________________________ Tập đọc NGHĨA THẦY TRÒ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn, phát huy truyền thống tốt đẹp đó.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK).
- - Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng ca ngợi, tôn kính tấm gương cụ giáo Chu. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục các em lòng quý trọng và biết ơn thầy cô giáo. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ ghi phần luyện đọc - Học sinh: Sách giáo khoa 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5 phút) - Cho HS thi đọc thuộc lòng bài - HS thi đọc Cửa sông và trả lời câu hỏi về nội dung bài - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12phút) - Gọi HS đọc toàn bài - 1 HS đọc to, lớp theo dõi - Bài này chia làm mấy đoạn? - HS chia đoạn: 3 đoạn + Đ1:Từ đầu.....rất nặng + Đ2: tiếp đến ...tạ ơn thày + Đ3: còn lại - Đọc nối tiếp từng đoạn trong - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 1, nhóm, tìm từ khó, luyện đọc từ khó kết hợp luyện đọc từ khó. - HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2, kết hợp giải nghĩa từ, luyện đọc câu - Cho HS luyện đọc theo cặp, thi khó. đọc đoạn trước lớp - HS đọc theo cặp, thi đọc đoạn - HS đọc cả bài trước lớp - GV đọc diễn cảm bài văn - 1HS đọc cả bài - HS theo dõi 2.2. Hoạt động tìm hiểu bài: (10 phút)
- - Cho HS trưởng nhóm điều - HS thảo luân trả lời câu hỏi khiển nhóm nhau trả lời câu hỏi: +Các môn sinh của cụ giáo Chu + Các môn sinh đến để mừng thọ đến nhà thầy để làm gì? thầy, thể hiện lòng yêu quý, kính trọng thầy. + Chi tiết: Từ sáng sớm đã tề tựu trước sân nhà thầy dâng biếu thầy - Tình cảm của cụ giáo Chu đối những cuốn sách quý... với người thầy đã dạy dỗ cho cụ từ + Thầy giáo Chu rất tôn kính cụ thuở vỡ lòng như thế nào? Tìm những đồ đã dạy thầy từ thuở vỡ lòng ..Thầy chi tiết biểu hiện tình cảm đó? chắp tay cung kính vái cụ đồ - GV giảng thêm: Thầy giáo Chu rất yêu quý kính trọng người thầy đã dạy mình từ hồi vỡ lòng, người thầy đầu tiên trong đời cụ. + Những câu thành ngữ, tục ngữ nào nói lên bài học mà các môm sinh - Tiên học lễ, hậu học văn: Muốn đã nhận được trong ngày mừng thọ cụ học tri thức phải bắt đầu từ lễ nghĩa, kỉ giáo Chu? luật. - GV nhận xét và giải thích cho HS nếu HS giải thích không đúng - GV: Truyền thống tôn sư trọng đạo được mọi thế hệ người Việt Nam giữ gìn, bồi đắp và nâng cao. Người thầy giáo và nghề dạy học luôn được tôn vinh trong xã hội. - Nêu nội dung chính của bài? - 2 HS nêu + Bài văn ca ngợi truyền thống tôn sư trọng đạo của nhân dân ta, nhắc nhở mọi người cần giữ gìn và phát huy truyền thống tốt đẹp đó. 3. Hoạt động luyện đọc diễn cảm:(8 phút) - Gọi 3 HS nối tiếp nhau đọc - HS tự phát hiện cách ngắt nghỉ diễn cảm từng đoạn của bài. và cách nhấn giọng trong đoạn này. - Yêu cầu HS nêu cách đọc - 1 vài HS đọc trước lớp - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS đọc diễn cảm trong nhóm. đoạn: Từ sáng .. dạ ran - GV đọc mẫu - HS theo dõi - Cho HS luyện đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo cặp - HS đưa ra ý kiến nhận xét và - HS thi đọc bình chọn những bạn đọc tốt nhất. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3phút) - Cho HS liên hệ về truyền - HS nêu thống tôn sư trọng đạo của bản thân.
- - Tìm đọc các câu chuyện nói về - HS nghe và thực hiện truyền thống tôn sư trọng đạo và kể cho mọi người cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Toán NHÂN SỐ ĐO THỜI GIAN VỚI MỘT SỐ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện phép nhân số đo thời gian với một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ, Bảng nhóm - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" nêu các đơn vị đo thời gian đã học. - HS nghe - GV nhận xét - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) * Hướng dẫn nhân số đo thời gian với một số tự nhiên Ví dụ 1: - GV nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Giáo nhiệm vụ cho nhóm - Nhóm trưởng điều khiển nhóm trưởng điều khiển nhóm tìm hiểu ví thực hiện nhiệm vụ. dụ và cách thực hiện phép tính sau đó
- chia sẻ trước lớp + Trung bình người thợ làm + 1giờ 10 phút xong một sản phẩm thì hết bao nhiêu? + Muốn biết 3 sản phẩm như + Ta thực hiện tính nhân 1giờ 10 thế hết bao nhiêu lâu ta làm tính gì? phút với 3 + HS suy nghĩ , thực hiện phép tính - Cho HS nêu cách tính - 1- 2 HS nêu - GV nhận xét, hướng dẫn cách 1 giờ 10 phút làm x 3 (như SGK) 3 giờ 30 phút - HS nêu lại - Cho HS nhắc lại cách đặt tính và cách nhân. + Ta thực hiện phép nhân từng số + Khi thực hiện phép nhân số đo theo từng đơn vị đo với số đó đo thời gian có nhiều đơn vị với một số ta thực hiện phép nhân như thế nào? - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm , chia Ví dụ 2: sẻ cách tóm tắt - Cho HS đọc và tóm tắt bài toán, sau đó chia sẻ nội dung - Ta thực hiện phép nhân - Cho HS thảo luận cặp đôi: 3giờ 15 phút x 5 + Muốn biết một tuần lễ Hạnh học ở trường hết bao nhiêu thời gian 3giờ 15 phút ta thực hiện phép tính gì? x 5 - HS đặt tính và thực hiện phép 15 giờ 75 phút tính, 1HS lên bảng chia sẻ cách đặt - 75 phút có thể đổi ra giờ và phút tính - 75 phút = 1giờ 15 phút 15 giờ 75 phút = 16 giờ 15 phút - Bạn có nhận xét số đo ở kết - Khi nhân các số đo thời gian có quả như thế nào?(cho HS đổi) đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào - GV nhận xét và chốt lại cách lớn hơn 60 thì ta thực hiện chuyển đổi làm sang đơn vị lớn hơn liền trước . - Khi nhân các số đo thời gian có đơn vị là phút, giây nếu phần số đo nào lớn hơn 60 thì ta làm gì? 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Yêu cầu HS tự làm bài và - HS hoàn thành bài, 2 HS lên chia sẻ cách làm bảng chữa bài,chia sẻ trước lớp: 4 giờ 23 phút - GV nhận xét củng cố cách x 4 nhân số đo thời gian với một số tự 16 giờ 92 phút nhiên = 17 giờ 32 phút 12 phút 25 giây 5
- 12 phút 25 giây x 5 60 phút125 giây (125giây = 2phút 5giây) Vậy : 12phút 25giây 5 = 62phút 5giây Bài tập chờ Bài 2: HĐ cá nhân - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau giải sau đó chia sẻ trước lớp. đó chia sẻ trước lớp - GV nhận xét, kết luận Bài giải Thời gian bé Lan ngồi trên đu quay là: 1 phút 25 giây x 3 = 4 phút 15 giây Đáp sô: 4 phút 15 giây 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng làm phép - HS nghe và thực hiện tính sau: a ) 2 giờ 6 phút x 15 = 30 giờ 90 a ) 2 giờ 6 phút x 15 phút b) 3 giờ 12 phút x 9 = 1 ngày 7 giờ 30 phút b) 3 giờ 12 phút x 9 = 27 giờ 108 phút = 28 giờ 48 phút - Giả sử trong một tuần, thời - HS nghe và thực hiện gian học ở trường là như nhau. Em hãy suy nghĩ tìm cách tính thời gian học ở trường trong một tuần. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Chính tả LỊCH SỬ NGÀY QUỐC TẾ LAO ĐỘNG (Nghe- viết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nghe - viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức bài văn. - Tìm được các tên riêng theo yêu cầu của BT2 và nắm vững quy tắc viết hoa tên riêng nước ngoài, tên ngày lễ. - Giáo dục và rèn cho HS ý thức viết đúng và đẹp. - Nhận biết công dụng của dấu gạch nối gồm bài 1 (Nghe-viết Lịch sử Ngày Quốc tế Lao động); bài 2 (Tác giả bài Quốc tế ca). 2. Năng lực chung
- + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bút dạ, bảng nhóm, bảng phụ. - Học sinh: Vở viết. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) - Cho HS tổ chức thi viết lên - HS lên bảng thi viết các tên: Sác bảng các tên riêng chỉ người nước –lơ, Đác –uyn, A - đam, Pa- xtơ, Nữ Oa, ngoài, địa danh nước ngoài Ấn Độ... - GV nhận xét - HS nghe - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS mở vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: 2.1. Chuẩn bị viết chính tả:(7 phút) Tìm hiểu nội dung đoạn văn - Gọi HS đọc đoạn văn - 2 HS đọc, lớp đọc thầm - Nội dung của bài văn là gì? - Bài văn giải thích lịch sử ra đời Ngày Quốc tế lao động. Hướng dẫn viết từ khó - Yêu cầu HS tìm các từ khó dễ - HS tìm và nêu các từ : Chi-ca - lẫn gô, Mĩ, Ban - ti - mo, Pít- sbơ - nơ - HS đọc và viết - Yêu cầu HS đọc và viết một số từ khó - 2 HS nối tiếp nhau trả lời, lớp - Nêu quy tắc viết hoa tên ngư- nhận xét và bổ sung ời, tên địa lí nớc ngoài? - GV nhận xét, nhắc HS ghi nhớ cách viết hoa tên riêng, tên địa lí nước ngoài + Lưu ý HS: Ngày Quốc tế lao động là tên riêng của ngày lễ nên ta cũng viết hoa.. 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) - GV đọc mẫu lần 1. - HS theo dõi. - GV đọc lần 2 (đọc chậm) - HS viết theo lời đọc của GV. - GV đọc lần 3. - HS soát lỗi chính tả. 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài (3 phút) *Mục tiêu: Giúp các em tự phát hiện ra lỗi của mình và phát hiện lỗi giúp bạn.
- *Cách tiến hành: - GV chấm 7-10 bài. - Thu bài chấm - Nhận xét bài viết của HS. - HS nghe 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) Bài 2: HĐ cặp đôi - Gọi HS đọc yêu cầu và mẩu - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm chuyện Tác giả bài Quốc tế ca - Yêu cầu HS làm bài theo cặp. - HS làm bài theo cặp dùng bút Nhắc HS dùng bút chì gạch dưới các chì gạch chân dưới các tên riêng và giải tên riêng tìm được trong bài và giải thích cách viết hoa các tên riêng đó: VD: thích cho nhau nghe về cách viết Ơ- gien Pô- chi - ê; Pa - ri; Pi- e Đơ- gây- những tên riêng đó. tê.... là tên người nước ngoài được viết -1 HS làm trên bảng phụ, HS hoa mỗi chữ cái đầu của mỗi bộ phận, khác nhận xét giữa các tiếng trong một bộ phận được - GV chốt lại các ý đúng và nói ngăn cách bởi dấu gạch. thêm để HS hiểu + Công xã Pa- ri: Tên một cuộc cách mạng. Viết hoa chữ cái đầu + Quốc tế ca: tên một tác phẩm, viết hoa chữ cái đầu. - Em hãy nêu nội dung bài văn - Lịch sử ra đời bài hát, giới thiệu ? về tác giả của nó. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS viết đúng các tên sau: - HS viết lại: Pô-cô, Chư-pa, Y-a-li pô-cô, chư-pa, y-a-li - Về nhà luyện viết các tên - HS nghe và thực hiện riêng của Việt Nam và nước ngoài cho đúng quy tắc chính tả. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Lịch sử CHIẾN THẮNG “ĐIỆN BIÊN PHỦ TRÊN KHÔNG” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết cuối năm 1972, Mĩ dùng máy bay B52 ném bom hòng huỷ diệt Hà Nội và các thành phố lớn ở miền Bắc, âm mưu khuất phục nhân dân ta. - Quân và dân ta đã lập nên chiến thắng oanh liệt “Điện Biên Phủ trên không”. - Kể lại được trận chiến đấu đêm ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà Nội. - GD HS lòng tự hào về truyền thống dân tộc. 2. Năng lực chung
- + Năng lực tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sán g tạo. + Năng lực hiểu biết cơ bản về Lịch sử, năng lực tìm tòi và khám phá Lịch sử, năng lực vận dụng kiến thức Lịch sử vào thực tiễn. 3. Phẩm chất: + HS có thái độ học tập nghiêm túc, tích cực trong các hoạt động + Giáo dục tình yêu thương quê hương đất nước + HS yêu thích môn học lịch sử II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: SGK, ảnh tư liệu, hình minh hoạ SGK - HS: SGK, vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Vấn đáp, gợi mở; thực hành, thảo luận nhóm, cá nhân. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS thi thuật lại cuộc tấn - HS thi công vào sứ quán Mĩ của quân giải phóng miền Nam trong dịp Tết Mậu Thân 1968? - GV nhận xét - HS bình chọn bạn thuật lại hay - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) Hoạt động 1: Âm mưu của đế quốc Mĩ trong việc dùng B52 bắn phá Hà Nội - Yêu cầu HS đọc SGK phần 1 - HS đọc SGK trong nhóm và trong nhóm và trả lời câu hỏi : nêu kết quả + Nêu tình của ta trên mặt trận + Ta tiếp tục giành được nhiều chống Mĩ và chính quyền sài Gòn sau thắng lợi trên chiến trường miền Nam cuộc Tổng tiến công và nổi dậy Tết đế quốc Mĩ buộc phải kí hiệp định để Mậu Thân 1968? chấm dứt chiến tranh. + Đế quốc Mĩ âm mưu gì trong + Mĩ ném bom vào Hà Nội tức là việc dùng máy bay B52? ném bom vào trung tâm đầu não của ta. + Em có suy nghĩ gì về việc máy - Đế quốc Mĩ tàn ác,... bay Mĩ ném bom huỷ diệt trường học, bệnh viện - GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ tàn phá Hà Nội. Hoạt động2: Hà Nội 12 ngày đêm quyết chiến - HS đọc SGK thảo luận và trả - HS thảo luận theo nhóm 4 và
- lời câu hỏi: trình bày trước lớp + Hãy kể lại trận chiến đấu đêm + Địch tập trung 105 lần chiếc ngày 26- 12 –1972 trên bầu trời Hà máy bay B52 lớn nhất, ném bom hơn Nội. 100 địa điểm ở Hà Nội ... - HS báo cáo - Đại diện nhóm báo cáo - HS nghe - GV nhận xét, thuật lại tóm tắt trận đánh - Cuộc tập kích bằng máy bay - Kết quả của cuộc chiến đấu 12 B52 của Mĩ bị đập tan 81 máy bay bị ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại bắn rơi. Đây là thất bại nặng nề nhất của quân và dân Hà Nội? trong lịch sử không quân Mĩ. Do tầm vóc vĩ đại của chiến thắng oanh liệt này dư luận thế giới gọi nó là chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không”... - GVnhận xét, cho HS quan sát hình trong SGK và nói về việc máy bay B.52 của Mĩ tàn phá Hà Nội. - HS thảo luận theo cặp đôi và Hoạt động 3: Ý nghĩa của chiến trả lời câu hỏi thắng 12 ngày đêm chống máy bay Mĩ phá hoại + Vì chiến thắng này mang lại + Ý nghĩa của chiến thắng “Điện kết quả to lớn cho ta, Mĩ bị thiệt hại Biên Phủ trên không”? nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên Phủ năm 1954. + Mĩ buộc phải thừa nhận sự thất bại và ngồi vào bàn đàm phán tại hội nghị Pa-ri bàn về việc chấm dứt chiến tranh, lập lại Hoà Bình ở Việt Nam. - 2-3 HS đọc bài học. - GV tổng kết lại các ý chính về kết quả ý nghĩa của chiến thắng “Điện Biên Phủ trên không” 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tại sao nói chiến thắng 12 ngày - Vì chiến thắng này mang lại kết đêm chống máy bay Mĩ của nhân dân quả to lớn cho ta, còn Mĩ bị thiệt hại miền Bắc là chiến thắng ĐBP trên nặng nề như Pháp trong trận Điện Biên không? Phủ 1954. - Sưu tầm, nghe các bài hát nói - HS nghe và thực hiện về sự kiện lịch sử này và chia sẻ với mọi người. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------------------
- Thứ ba, ngày 12 tháng 3 năm 2024 Khoa học CƠ QUAN SINH SẢN CỦA THỰC VẬT CÓ HOA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết hoa là cơ quan sinh sản của thực vật có hoa. - Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa như nhị và nhụy trên tranh vẽ hoặc hoa thật. 2. Năng lực chung Nhận thức thế giới tự nhiên, tìm tòi, khám phá thế giới tự nhiên,vận dụng kiến thức vào thực tiễn và ứng xử phù hợp với tự nhiên, con người. 3. Phẩm chất: Yêu thích khám phá thiên nhiên. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - GV: Hình vẽ trang 104, 105 SGK - HS : SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành, đàm thoại - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não,... III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Truyền - HS chơi trò chơi điện" kể một số hiện tượng biến đổi hóa học? - HS nghe - GV nhận xét. - HS ghi vở - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2. Hoạt động hình thành kiến thức mới:(28phút) Hoạt động 1: Quan sát - GV yêu cầu HS quan sát hình - Hoạt động nhóm: HS quan sát 1, 2 trang 104 SGK, trả lời câu hỏi và nối tiếp nhau trả lời trong nhóm, trong nhóm chia sẻ trước lớp + Nêu tên cây? H1: Cây dong riềng. H2: Cây phượng + Cơ quan sinh sản của cây đó là + Cơ quan sinh sản của cây dong gì? riềng và cây phượng là hoa. + Cùng là thực vật có hoa. Cơ + Cây phượng và cây dong riềng quan sinh sản là hoa. có đặc điểm gì chung? + Hoa là cơ quan sinh sản của + Cơ quan sinh sản của cây có cây có hoa. hoa là gì? + Trên cùng một loại cây có hoa + Trên cùng một loại cây, hoa đực và hoa cái. được gọi tên bằng những loại nào? - HS quan sát hình 3, 4 trang 104 - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS thảo luận theo cặp
- SGK - GV dán tranh hoa sen và hoa - 2 HS tiếp nối nhau lên thao tác râm bụt lên bảng với hoa thật hoặc đánh dấu vào hình vẽ - Gọi HS lên bảng chỉ cho cả lớp trên bảng thấy nhị và nhụy của từng loại hoa - GV nhận xét kết luận lời giải đúng - Các nhóm làm việc theo sự Hoạt động 2: Thực hành với vật hướng dẫn của GV thật - GV cho HS làm việc theo nhóm bàn - GV yêu cầu các nhóm cùng quan sát từng bông hoa mà các thành viên mang đến lớp, chỉ xem đâu là nhị, - Đại diện nhóm trình bày kết đâu là nhụy và phân loại các bông hoa quả của nhóm thành 2 loại: hoa có cả nhị và nhụy, hoa chỉ có nhị hoặc nhụy - GV đi giúp đỡ từng nhóm - Trình bày kết quả - HS quan sát - GV nhận xét chốt lời giải đúng Hoạt động 3: Tìm hiểu về hoa lưỡng tính - Vẽ sơ đồ nhị và nhụy ở hoa - GV yêu cầu HS quan sát hình 6 lưỡng tính vào vở, 1 HS lên làm trên trang 105 để biết được các bộ phận bảng lớp chính của hoa lưỡng tính - HS nhận xét - GV vẽ sơ đồ nhị và nhụy hoa lưỡng tính lên bảng - GV gọi HS nhận xét phần trình bày của bạn 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Vì sao chúng ta không nên tự - HS nêu tiện hái hoa ở những cây được trồng và bảo vệ? - Về nhà tự trồng câu từ một loại - HS nghe và thực hiện hạt và chia sẻ với bạn ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán CHIA SỐ ĐO THỜI GIAN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù
- - Biết thực hiện phép chia số đo thời gian cho một số. - Vận dụng để giải một số bài toán có nội dung thực tế. - HS làm bài 1. 2. Năng lực chung + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ - Học sinh: Vở, SGK 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi "Điền - HS chơi trò chơi đúng, điền nhanh" 2giờ 34 phút x 5 5 giờ 45 phút x 6 2,5 phút - HS nghe x 3 -HS ghi vở 4 giờ 23 phút x 4 - GV nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) Ví dụ 1: - GV cho HS nêu bài toán - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm - Muốn biết mỗi ván cờ Hải thi - Ta thực hiện phép chia : đấu hết bao nhiêu thời gian ta làm thế 42 phút 30 giây :3 nào? - GV nêu đó là phép chia số đo - HS thảo luận theo cặp và trình thời gian cho một số. Hãy thảo luận bày cách làm của mình trước lớp và thực hiện cách chia - GV nhận xét các cách HS đưa - HS quan sát và thảo luận ra và giới thiệu cách chia như SGK 42 phút 30 giây:3 =14 phút 10 giây - Khi thực hiện chia số đo thời - Ta thực hiện chia từng số đo theo gian cho một số chúng ta thực hiện từng đơn vị cho số chia.
- như thế nào? - GV hướng dẫn HS cách đặt - HS theo dõi. tính Ví dụ 2 -1 HS đọc và tóm tắt - GVcho HS đọc bài toán và - Ta thực hiện phép chia 7 giờ 40 tóm tắt phút : 4 - Muốn biết vệ tinh nhân tạo đó quay một vòng quanh trái đất hết bao 7 giờ 40 phút 4 lâu ta làm thế nào? 3 giờ = 180 phút 1 giờ 55 phút - Yêu cầu HS đặt tính và thực 220 phút hiện phép chia. 20 phút 0 - HS nhắc lại cách làm - GV nhận xét và giảng lại cách làm - GV chốt cách làm: 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) Bài 1: HĐ cá nhân - Cho HS nêu yêu cầu bài tập - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS tự làm bài chia sẻ - HS làm bài vào vở, chia sẻ trước lớp lớp - GV nhận xét củng cố cách chia số đo thời gian với một số tự a) 24 phút 12 giây: 4 nhiên 24phút 12giây 4 0 12giây 6 phút 3 giây 0 b) 35giờ 40phút : 5 35giờ 40phút 5 0 7 giờ 8 phút 40 phút 0 c) 10giờ 48phút : 9 10giờ 48phút 9 1giờ = 60phút 1giờ 12phút 108phút 18 0 d) 18,6phút : 6 18,6phút 6 0 6 3,1 phút 0 - HS đọc bài, tóm tắt rồi giải sau
- Bài tập chờ đó báo cáo giáo viên Bài 2: HĐ cá nhân Bài giải - Cho HS đọc bài, tóm tắt rồi Thời gian người đó làm việc là: giải sau đó áo cáo giáo viên 12 giờ - 7 giờ 30 phút = 4 giờ 30 - GV nhận xét, kết luận phút Trung bình người đó làm 1 dụng cụ hết số nhiêu thời gian là: 4 giờ 30 phút : 3 = 1 giờ 30 phút Đáp số: 1 giờ 3o phút 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chia sẻ với mọi người về - HS nghe và thực hiện cách chia số đo thời gian. - Cho HS về nhà làm bài toán - HS nghe và thực hiện sau: Một xe ô tô trong 1 giờ 20 phút đi được 50km. Hỏi xe ô tô đó đi 1km hết bao nhiêu thời gian ? ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 13 tháng 3 năm 2024 Kể chuyện KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE ĐÃ ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tìm được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. - Kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc về truyền thống hiếu học hoặc truyền thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam; hiểu nội dung chính của câu chuyện. 2. Năng lực chung + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục truyền thống tốt đẹp của dân tộc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách, báo, truyện về truyền thống hiếu học. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết... 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành.
- - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu: (3’) - Cho học sinh thi nối tiếp kể lại - HS thi kể các câu chuyện: Vì muôn dân - GV nhận xét - HS nhận xét - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới: (8’) - Gọi HS đọc đề - HS đọc đề bài - GV gạch chân những từ trọng Đề bài: Hãy kể lại một câu tâm ca ngợi hòa bình, chống chiến tranh. chuyện em đã nghe hoặc đã học nói về - GV nhắc HS một số câu chuyện truyền thống hiếu học hoặc truyền các em đã học về đề tài này và khuyến thống đoàn kết của dân tộc Việt Nam. khích HS tìm những câu chuyện ngoài SGK - HS giới thiệu câu chuyện mình - Gọi HS giới thiệu câu chuyện sẽ kể mình sẽ kể 3. Hoạt động thực hành kể chuyện:(23 phút) - Kể trong nhóm - HS kể trong nhóm - GV đi giúp đỡ từng nhóm. Gợi ý HS trao đổi về ý nghĩa câu chuyện: +Chi tiết nào trong truyện làm bạn nhớ nhất? + Hành động nào của nhân vật làm bạn nhớ nhất? + Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì? + Bạn hiểu điều gì qua câu chuyện? - Học sinh thi kể trước lớp và - Học sinh thi kể trước lớp trao đổi cùng bạn. - HS khác nhận xét bạn kể chuyện theo các tiêu chí đã nêu. - Lớp bình chọn - GV tổ chức cho HS bình chọn. + Bạn có câu chuyện hay nhất? + Bạn kể chuyện hấp dẫn nhất? - Giáo viên nhận xét và đánh giá. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (3’) - Chia sẻ với mọi người về các tấm - HS nghe và thực hiện gương hiếu học mà em biết - Về nhà kể lại câu chuyện cho mọi - HS nghe và thực hiện người trong gia đình cùng nghe. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG:

