Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na

docx 54 trang Phương Tâm 11/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_5_tuan_14_nam_hoc_2023_2024_dang_thai_l.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 5 - Tuần 14 - Năm học 2023-2024 - Đặng Thái Lê Na

  1. Ho¹t ®éng tËp thÓ: SINH HOẠT LỚP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Sinh hoạt lớp - §¸nh gi¸ c¸c ho¹t ®éng tuÇn 13. - HS nhËn thÊy ®ưîc nh÷ng ưu ®iÓm, khuyÕt ®iÓm trong tuÇn qua vµ kÕt qu¶ ®¹t ®ưîc trong tuÇn, hưíng kh¾c phôc trong tuÇn tíi. - HS cã ý thøc tËp thÓ. HS cã chÝ hưíng phÊn ®Êu trong thêi gian tíi. - KÕ ho¹ch ho¹t ®éng tuÇn 14 2. Giáo dục kĩ năng sống: - Nêu được các biểu hiện và tác hại của bệnh mắt hột. - Biết cách phòng tránh bệnh mắt hột. - Thường xuyên rửa tay, rửa mặt sạch sẽ; Dùng khăn mặt riêng, chậu rửa mặt sạch, nước sạch; Luôn gương mẫu thực hiện các hành vi vệ sinh. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC : A. Sinh hoạt lớp. HĐ 1: Sơ kết tuần 13. 1. Các tổ trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của tổ, của các bạn trong tổ. 2. Lớp trưởng lần lượt đánh giá các hoạt động của các tổ, nhận xét cụ thể các hoạt động của lớp trong tuần. 3. GV tổng kết: a. Ưu điểm: * Học tập: Học sinh có ý thức trong học tập, tích cực xây dựng bài; sách vở đồ dùng đầy đủ. - Tích cực phát biểu, thảo luận nhóm sôi nổi trong giờ học: Khánh Tâm, Linh Đan A, Quốc Trường, Huy, An Nhiên. * Nề nếp: HS thực hiện tốt mọi nề nếp của trường, lớp đề ra. - Lớp thực hiện nghiêm túc sinh hoạt 15 phút đầu giờ đúng quy định; Tập các bài múa hát sân trường, bài thể dục buổi sáng; Tích cực tham gia hoạt động đội, ý thức tự giác, tự quản cao. * Vệ sinh: Vệ sinh sạch sẽ, gọn gàng, đảm bảo thời gian. - Vệ sinh : Học sinh có ý thức vệ sinh sạch sẽ, ăn mặc đẹp, không có hiện tượng xả rác bừa bãi. *Tuyên dương: Khánh Tâm, Linh Đan A, Quốc Trường, Huy, An Nhiên. b. Tồn tại: Một số bạn chưa tập trung trong học tập: Trung, Thuý An, Bảo Trâm, Đoàn, Nhật, Hiếu. - Còn hay nói chuyện riêng: Quốc Anh, Thảo Vy, Bé Trang, Bảo Trâm.
  2. - Chữ viết còn chậm, chưa đạt tốc độ, sai lỗi chính tả: Định Chiến, Quỳnh Trâm, Trung, Hiếu, Nhật. - Trong tuần không có bạn nào nghỉ học. HĐ 2: Kế hoạch tuần 14. - Thi đua lập thành tích chào mừng Ngày thành lập Quân đội nhân dân Việt Nam 22/12. - Duy trì số lượng học sinh 100%. - Thực hiện tốt mọi hoạt động nề nếp của trường, của lớp. - Sinh hoạt 15 phút đầu giờ theo quy định của đội. - Thực hiện dạy học tuần 14. - HS chuẩn bị bài tốt ở nhà trước khi đến lớp. - Có ý thức tự giác trong học tập. - Các nhóm thi đua nhau trong học tập. - Trang phục đội viên đúng quy định. - Tổ 1 vệ sinh lớp học, hai tổ còn lại vệ sinh theo khu vực. B. Nội dung Giáo dục kĩ năng sống: Bài. Phòng bệnh mắt hột HĐ1: Bệnh mắt hột. - GV phát tranh Vệ sinh cá nhân cho các nhóm, yêu cầu HS quan sát trah và trả lời câu hỏi: + Mắt bị bệnh khác mắt thườn ở điểm nào? + Nêu các dấu hiệu của bệnh mắt hột. - HS thảo luận trong nhóm. - Đại diện các nhóm trả lời. GV kết luận. + Hãy tưởng tượng các em bị bệnh mắt hột sẽ có cảm giác thế nào? Có ảnh hưởng đến việc học tập không? + Bệnh mắt hột có hại gì? - HS nêu. GV kết luận: Khi bị bệnh mắt hột, người bệnh thường có các biểu hiện như: ngứa mắt, đỏ mắt, cộm mắt, có dử mắt, hay chảy nước mắt, sưng mí mắt. Bệnh mắt hột làm ảnh hưởng tới việc học tập, lao động, vui chơi, vẻ đẹp của đôi mắt và có thể làm cho mắt bị lông quặm dẫn đến mù loà vĩnh viễn. HĐ2: Phòng bệnh mắt hột. - GV nêu vấn đề: Bệnh mắt hột nguy hiểm như vậy, theo các em chúng ta cần làm gì để phòng bệnh mắt hột? - HS phát biểu ý kiến.
  3. - GV phát cho mỗi nhóm mỗi nhóm một tranh. HS quan sát tranh và nêu các biện pháp phòng bệnh. - HS làm việc trong nhóm, GV đi đến các nhóm giúp đỡ. - Đại diện nhóm trả lời. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV kết luận: Các cách tốt nhất để phòng bệnh mắt hột là: + Giữ vệ sinh cá nhân: Thường xuyên rửa mặt sạch sẽ; dùng khăn mặt riêng để rửa mặt, giặt khăn bằng nước sạch và xà phòng; phơi khăn khô, thoáng ngoài nắng; Rửa tay sạch trước khi rửa mặt; dùng gối riêng khi ngủ. + Giữ vệ sinh môi trường: Xử lí phân, rác hợp vệ sinh; giữ vệ sinh nhà ở và môi trường xung quanh; xây dựng, bảo quản tốt nguồn nước của gia đình và cộng đồng; tích cực diệt ruồi; khi bị đau mắt phải đi khám bác sĩ. ---------------------------------------------------------------------------- KẾ HOẠCH BÀI DẠY TUẦN 14 Thứ hai, ngày 4 tháng 12 năm 2023 Hoạt động tập thể : XEM PHIM TƯ LIỆU VỀ CÁC ANH HÙNG NHỎ TUỔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù. - Hiểu được công lao to lớn và những chiến công hiển hách của các vị anh hùng nhỏ tuổi trong quá trình đấu tranh, bảo vệ đất nước chống ngoại xâm. 2. Năng lực chung. + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. 3. Phẩm chất: - Giáo dục các em lòng biết ơn các vị anh hùng dân tộc, ra sức phấn đấu, rèn luyện, học tập để trở thành đội viên, đoàn viên, công dân tốt cho xã hội. II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC - Máy tính, máy chiếu - Các tư liệu, tranh ảnh, lược đồ, sơ đồ, câu đố, câu hỏi liên quan đến các trận đánh lớn, các anh hùng giải phóng dân tộc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU 1.HĐ Khởi động - Trò chơi Tiếp sức: Kể tên các anh hùng nhỏ tuổi trong lịch sử mà em biết. - Gv nhận xét, giới thiệu bài. 2. HĐ Khám phá Bước 1: Chuẩn bị * Đối với GV: Trước thời gian thi khoảng 1 tuần, GV cần phổ biến cho HS nắm được: - Chủ đề của cuộc thi. - Nội dung thi: Thi tìm hiểu về các vị anh hùng dân tộc. - Hình thức thi: Mỗi tổ sẽ cử ra một đội chơi gồm từ 3 – 5 người, trong đó có một đội trưởng. - Luật chơi: + Các đội thi sẽ lựa chọn 1 ô hàng ngang để trả lời theo hình thức vòng tròn tính điểm.
  4. + Mỗi ô hàng ngang sẽ chứa một từ khóa. Thời gian cho mỗi câu trả lời là 15 giây. + Sau khi người dẫn chương trình đọc câu hỏi, đội nào có tín hiệu sẽ được trả lời trước. Nếu câu trả lời không đúng, cơ hội trả lời sẽ được dành cho các đội còn lại. Trường hợp các đội không có câu trả lời khi hết giờ hoặc các câu trả lời đều chưa chính xác thì cơ hội trả lời sẽ dành cho cổ động viên. + Mỗi câu trả lời đúng (ô chữ hàng ngang) sẽ được cộng 10 điểm, trả lời sai không được tính điểm. + Nếu đội nào tìm ra được từ khóa (ô chữ hàng dọc) sẽ được cộng 30 điểm, trả lời sai sẽ mất quyền chơi. * Đối với HS: - Sưu tầm các tư liệu, tranh ảnh, câu đố, bài thơ, bà hát, về chủ đề “các anh hùng dân tộc”. - Phân công trang trí (sân khấu, kê bàn ghế, hoa, nước, ) phụ trách gói phần thưởng. - Phân công chuẩn bị các tiết mục văn nghệ. - Viết giấy mời đại biểu. Bước 2: Tổ chức cuộc thi - Ổn định tổ chức. - Phổ biến luật chơi. - GV đọc câu hỏi tương ứng với ô chữ hàng ngang mà các đội 1, 2, 3, 4 lựa chọn. - Đan xen giữa các phần thi, là các tiết mục văn nghệ. Bước 3: Tổng kết – Đánh giá - GV công bố các đội thi đạt giải. Gv mời đại diện các đội thi đạt giải lên nhận phần thưởng. Đọc đến tên đội nào thì đại diện đội đó lên đứng thành hàng ngang trước lớp. ------------------------------------------------------- Tập đọc CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. (Trả lời được các câu hỏi 1, 2, 3). - Đọc diễn cảm bài văn, biết phân biệt lời người kể và lời các nhân vật, thể hiện được tính cách nhân vật. - Kể tiếp kết thúc câu chuyện chuỗi ngọc lam. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục tình yêu thương giữa con người với con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, tranh minh họa bài đọc trong sách giáo khoa, bảng phụ ghi sẵn câu văn, đoạn văn cần luyện đọc. - Học sinh: Sách giáo khoa
  5. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, thực hành, thảo luận nhóm. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, kĩ thuật trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (3 phút) – Cả lớp hát - Giới thiệu bài và tựa bài: Chuỗi ngọc lam - Lắng nghe. - Học sinh nhắc lại tên bài và mở sách giáo khoa. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Luyện đọc: (12 phút) - Cho HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài, chia đoạn + Đoạn 1: Từ đầu.......người anh yêu quý ? + Đoạn 2: Còn lại - Nhóm trưởng điều khiển nhóm đọc - Cho HS luyện đọc đoạn trong nhóm + 2 HS đọc nối tiếp lần 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó. + 2 HS đọc nối tiếp lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Luyện đọc theo cặp. - 2 HS đọc cho nhau nghe - HS đọc toàn bài - 1 HS đọc - GV đọc mẫu. - HS theo dõi. Lưu ý: Quan sát và theo dõi tốc độ đọc của đối tượng M1 2.2. HĐ Tìm hiểu bài: (20 phút) - HS đọc thầm bài và câu hỏi sau đó thảo - Nhóm trưởng cho các bạn đọc, luận và trả lời câu hỏi TLCH và chia sẻ trước lớp: + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai? + Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng chị nhân ngày lễ nô-en. Đó là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi mẹ mất. + Cô bé Gioan có đủ tiền mua chuỗi ngọc + Cô bé không đủ tiền mua chuỗi lam không? ngọc lam. + Cô bé mở khăn tay, đỏ lên bàn một
  6. + Chi tiết nào cho biết điều đó? nắm xu và nói đó là số tiền cô đã đập con lợn đất. + Chú Pi- e trầm ngâm nhìn cô bé rồi + Thái độ của chú Pi-e lúc đó như thế nào? lúi húi gỡ mảnh giấy ghi giá tiền trên - GV kết luận nội dung phần 1 chuỗi ngọc lam. - Tổ chức cho HS luyện đọc diễn cảm phần - HS luyện đọc 1 theo vai. - HS thi đọc - Tổ chức HS thi đọc - HS nghe - GV nhận xét - Gọi 3 HS đọc nối tiếp phần 2 - 3 HS đọc nối tiếp - Yêu cầu HS đọc thầm trong nhóm và trả - HS thảo luận nhóm TLCH: lời câu hỏi + Cô tìm gặp chú Pi-e để hỏi xem có + Chị của cô bé Gioan tìm gặp chú Pi-e để đúng bé Gioan đã mua chuỗi ngọc ở làm gì? đây không? Chuỗi ngọc có phải là + Vì sao chú Pi-e nói rằng em bé đã trả giá ngọc thật không? Pi-e đã bán cho cô rất cao để mua ngọc? bé với giá bao nhiêu? + Chuỗi ngọc có ý nghĩa như thế nào đối + Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằng với chú Pi-e? tất cả số tiền mà em có. + Đây là chuỗi ngọc chú Pi-e dành để tặng vợ chưa cưới của mình, nhưng cô đã mất trong một vụ tai nạn giao thông. + Các nhân vật trong câu chuyện này + Em nghĩ gì về những nhân vật trong câu đề là những người tốt, có tấm lòng chuyện này? nhân hậu. Họ biết sống vì nhau, mang lại hạnh phúc cho nhau. Chú Pi-e mang lại niềm vui cho cô bé Gioan. Bé Gioan mong muốn mang lại niềm vui cho người chị đã thay mẹ nuôi mình. Chị của cô bé đã cưu mang nuôi - GV kết luận nội dung phần nấng cô bé từ khi mẹ mất. + Em hãy nêu nội dung chính của bài? - HS nêu nội dung của bài:Ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu ,biết quan tâm và đem lại niềm - GV ghi nội dung bài lên bảng vui cho người khác - Tổ chức HS đọc diễn cảm phần 2 - HS đọc - GV nhận xét - HS đọc cho nhau nghe
  7. - HS thi đọc 3. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Qua bài này em học được điều gì từ bạn - Học sinh trả lời. nhỏ ? - Về nhà tìm đọc thêm những câu chuyện - Lắng nghe và thực hiện. có nội dung ca ngợi những con người có tấm lòng nhân hậu, biết quan tâm và đem lại niềm vui cho người khác. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia 1 số tự nhiên cho 1 số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia 1 số tự nhiên cho 1 số TN thương tìm được là 1 số TP - HS cả lớp làm được bài 1(a), bài 2 . 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi"Gọi thuyền" - HS chơi trò chơi.
  8. - Cách chơi: + Trưởng trò hô: Gọi thuyền , gọi thuyền. + Cả lớp đáp: Thuyền ai, thuyền ai + Trưởng trò hô: Thuyền....(Tên HS) + HS hô: Thuyền... chở gì ? + Trưởng trò : Chuyền....chở phép chia: .....:10 hoặc 100; 1000... - GV nhận xét, tuyên dương - Giới thiệu bài, ghi bảng - HS nghe, ghi vở 2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:(15 phút) Ví dụ 1: HĐ cá nhân - GVnêu bài toán ví dụ: Một cái sân - HS nghe và tóm tắt bài toán. hình vuông có chu vi là 27m. Hỏi cạnh của sân dài bao nhiêu mét? - Thực hiện theo sách giáo khoa 27 4 30 6,75 (m) 20 Ví dụ 2: HĐ cá nhân 0 - GV nêu ví dụ: Đặt tính và thực hiện - HS nghe yêu cầu. phép tính 43 : 52. + Phép chia 43 : 52 có thể thực hiện - Phép chia 43 : 52 có số chia lớn hơn số giống phép chia 27 : 4 không ? Vì bị chia (52 > 43) nên không thực hiện sao? giống phép chia 27 : 4. - HS nêu : 43 = 43,0 + Hãy viết số 43 thành số thập phân - HS thực hiện đặt tính và tính 43,0 : 52 mà giá trị không thay đổi. và 1 HS lên bảng làm bài. + Vậy để thực hiện 43 : 52 ta có thể thực hiện 43,0 : 52 mà kết quả không thay đổi. - GV yêu cầu HS vừa lên bảng nêu rõ - HS nêu cách thực hiện phép tính trước cách thực hiện của mình. lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét để thống nhất cách thực hiện phép tính.
  9. - Quy tắc thực hiện phép chia - 3 đến 4 HS nêu trước lớp. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (15 phút) Bài 1a: HĐ Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Đặt tính rồi tính - GV yêu cầu HS áp dụng quy tắc vừa - 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một học tự đặt tính và tính. cột, HS cả lớp làm bài vào vở. - GV gọi HS nhận xét bài làm của - HS nhận xét bài làm của bạn, nếu bạn bạn trên bảng. làm sai thì sửa lại cho đúng. - GV nhận xét chữa bài Bài 2: HĐ Cá nhân - GV yêu cầu HS đọc đề bài toán. - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm trong SGK. - HS cả lớp làm bài vào vở, chia sẻ kết - GV yêu cầu HS tự làm bài. quả - GV nhận xét, kết luận Bài giải May 1 bộ quần áo hết số mét vải là: 70 : 25 = 2,8 (m) May 6 bộ quần áo hết số mét vải là: 2,8 x 6 = 16,8 (m) Đáp số: 16, 8m Bài 1b(M3,4): HĐ cá nhân - HS làm bài vào vở, báo cáo GV - Cho HS tự làm bài vào vở và chữa b) Kết quả các phép tính lần lượt là: bài. 1,875; 6,25;20,25 Bài 3(M3,4): HĐ cá nhân - HS tự làm bài và báo cáo GV - Cho HS tự làm bài vào vở và chia sẻ trước lớp - Kết quả là : 0,4; 0,75; 3,6. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS vận dụng kiến thức giải bài - HS làm bài toán sau: Giải Một xe máy đi 400km tiêu thụ hết 9l
  10. xăng. Hỏi xe máy đó đi 300km thì tiêu Đi 1km tiêu thụ hết số lít xăng là: thụ hết bao nhiêu lít xăng ? 9 : 400 = 0,0225(l) Đi 300km tiêu thụ hết số lít xăng là: 0,0225 x 300= 6,75(l) Đáp số: 6,75l xăng - Về nhà sưu tầm các dạng toán tương - HS nghe và thực hiện tự như trên để làm thêm. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Đạo đức TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của phụ nữ trong gia đình và ngoài xã hội. - Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi thể hiện sự tôn trọng phụ nữ. - Thực hiện các hành vi tôn trọng, quan tâm, không phân biệt đối xử với chị em gái, bạn gái và người phụ nữ khác trong cuộc sống hằng ngày. 2. Năng lực chung: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo, năng lực thẩm mĩ, năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác. 3. Phẩm chất: Trung thực trong học tập và cuộc sống. Tôn trọng người phụ nữ và các bạn gái. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: SGK - Học sinh: VBT, vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi - HS chơi trò chơi "Truyền điện": Kể nhanh các hành
  11. động thể hiện sự kính già, yêu trẻ. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài - Ghi bảng. - HS nghe - HS nghe và thực hiện 2. Hoạt động thực hành:(27 phút) HĐ 1:Tìm hiểu thông tin (SGK- Tr 22) * Cách tiến hành: - Y/c HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc theo nhóm 6, mỗi nhóm chuẩn bị giới thiệu nội dung một tranh. - GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, ... đều là những người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước, trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể thao, kinh tế. - Yêu cầu HS thảo luận: + Hãy kể các công việc của người phụ - Đại diện từng nhóm trình bày. nữ trong gia đình, trong xã hội mà em - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung ý biết. kiến. + Tại sao những người phụ nữ là những người đáng kính trọng? - 1 số HS trình bày ý kiến, cả lớp bổ HĐ2: Làm bài tập 1 - SGK. sung. * Cách tiến hành: - Y/c HS làm việc cá nhân. - Y/c HS lên trình bày ý kiến của mình cho cả lớp cùng nghe. - GV kết luận: + Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là: a, b. + Các việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ nữ là: c, d. - Cho HS đọc phần ghi nhớ. - 2- 3 HS đọc ghi nhớ. HĐ 3: Bày tỏ thái độ (BT2- SGK) - 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
  12. * Cách tiến hành: - HS lần lượt bày tỏ thái độ theo quy ước. - Gv hướng dẫn HS cách thực hiện. - Một số Hs giải thích lí do, cả lớp lắng - Gv lần lượt nêu từng ý kiến. nghe, bổ sung. - GV kết luận: + Tán thành với các ý kiến a, d. + Không tán thành với các ý kiến b, c, đ vì các ý kiến này thể hiện sự thiếu tôn trọng phụ nữ. 3. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Tìm hiểu và chuẩn bị giới thiệu về - HS nghe và thực hiện một người phụ nữ mà em kính trọng, yêu mến. - Sưu tầm các bài thơ, bài hát ca ngợi - HS nghe và thực hiện người phụ nữ nói chung và người phụ nữ Việt Nam nói riêng. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Thứ ba, ngày 5 tháng 12 năm 2023 Toán LUYỆN TẬP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân và vận dụng trong giải toán có lời văn . - Rèn kĩ năng chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên mà thương tìm được là một số thập phân . - HS cả lớp làm được bài 1, 3, 4 . 2. Năng lực chung: + Năng tư chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực tư duy và lập luận toán học, năng lực mô hình hoá toán học, năng lực giải quyết vấn đề toán học, năng lực giao tiếp toán học, năng lực sử dụng công cụ và phương tiện toán học. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trung thực, có trách nhiệm với toán học và cẩn thận khi làm bài, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  13. 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, bảng phụ. - Học sinh: Sách giáo khoa. 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, tia chớp, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS chơi trò chơi:"Nối nhanh, nối - HS chơi trò chơi đúng" - Chia lớp thành 2 đội chơi, mỗi đội 4 bạn, các bạn còn lại cổ vũ cho 2 đội chơi. 25 : 50 0,75 125 : 40 0,25 75 : 100 0,5 30 : 120 3,125 - Giáo viên nhận xét, tuyên dương - Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự - HS nghe nhiên cho số tự nhiên và thương tìm - HS nêu được là số thập phân. - Giới thiệu bài - Ghi bảng - HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) Bài 1: Cá nhân - Gọi HS đọc yêu cầu - Tính - GV yêu cầu HS tự làm bài. - Cả lớp làm vở, chia sẻ kết quả - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn. a) 5,9 : 2 + 13,6 = 2,95 + 13,6 - GV nhận xét HS = 16,01 b) 35,04 : 4 - 6,87 = 8,67 - 6,87 = 1,89 c) 167 : 25 : 4 = 6,68 : 4 = 1,67 d) 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38 Bài 3: Cá nhân
  14. - GV gọi HS đọc đề bài toán - 1 HS đọc đề bài toán trước lớp, HS cả lớp đọc thầm đề bài trong SGK. - Cả lớp làm vở, chia sẻ trước lớp - Yêu cầu HS làm bài. Bài giải - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng. Trong 1 giờ xe máy đi được: - GV nhận xét 93 : 3 = 31(km) Trong 1 giờ ô tô đi được: 103 : 2 = 51,5(km) Mỗi giờ ô tô đi được nhiều hơn xe máy là: 51,5 - 31 = 20,5(km) Đáp số: 20,5km Bài 4: Cặp đôi - HS làm bài cá nhân, báo cáo kết quả - GV gọi 1 HS đọc đề bài toán. 8,3 x 0,4= 3,32 8,3 x 10 : 25= 3,32 - GV cho HS thảo luận cặp đôi tóm tắt bài toán, giải bài toán - HS nhận xét: - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ trước 8,3 x 0,4= 8,3 x 10 : 25 lớp. - GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn - GV nhận xét Bài 2HĐ cá nhân - Cho HS tự nhẩm kết quả - GV giải thích vì 10 : 25 = 0,4 và nêu tác dụng chuyển phép nhân thành phép chia(do 8,3 x 10 khi tính nhẩm có kết quả là 83) 3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Cho HS tính giá trị của biểu thức: - HS tính: 112,5 : 5 + 4 112,5 : 5 + 4 = 22,5 + 4 = 26,5
  15. - Về nhà làm thêm các phép tính tương - HS nghe và thực hiện tự như bài tập 2 ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Chính tả CHUỖI NGỌC LAM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- viết đúng bài chính tả, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi . - Tìm được tiếng thích hợp để hoàn chỉnh mẩu tin theo yêu cầu của BT3. Làm được bài tập 2a. - Rèn kĩ năng phân biệt ch/tr. - Nghiêm túc, cẩn thận, tỉ mỉ. Yêu thích môn học. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Bảng phụ , từ điển HS - Học sinh: Vở viết, SGK 1. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, động não. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. HĐ mở đầu: (5phút) – Cả lớp hát - Giới thiệu bài - Ghi đầu bài lên bảng. - HS nghe, mở vở 2. HĐ hình thành kiến thức mới: - Gọi HS đọc đoạn viết - HS đọc đoạn viết + Nội dung đoạn văn là gì ? + Đoạn văn kể lại cuộc đối thoại giữa chú Pi-e và bé Gioan. * Hướng dẫn viết từ khó - HS nêu: ngạc nhiên, Nô-en; Pi-e; - HS tìm từ khó trầm ngâm; Gioan; chuỗi, lúi húi,
  16. rạng rỡ... - HS luyện viết từ khó - HS viết từ khó 2.2. HĐ viết bài chính tả. (15 phút) - GV đọc bài viết lần 2 - HS nghe - GV đọc cho HS viết bài - HS viết bài - GV quan sát, uốn nắn cho HS viết chưa đúng chưa đẹp 2.3. HĐ chấm và nhận xét bài. (5 phút) - Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát - HS soát lại bài, tự phát hiện lỗi và lỗi. sửa lỗi. - Giáo viên chấm nhanh 5 - 7 bài - Nhận xét nhanh về bài làm của học sinh. 3. HĐ luyện tập, thực hành: (8 phút) Bài 2a: HĐ cả lớp - GV yêu cầu HS đọc đề bài - Học sinh nêu yêu cầu của bài - GV tổ chức cho HS "Thi tiếp sức" - 2 học sinh đại diện lên làm thi đua. tranh tranh ảnh, bức tranh, tranh thủ, tranh giành, tranh công, hanh quả chanh, chanh chua, chanh chấp, lanh chanh, chanh đào trưng trưng bày, đặc trưng, sáng trưng, trưng cầu... chưng bánh chưng, chưng cất, chưng mắm.chưng hửng trúng trúng đích, trúng đạn, trúng tim, trúng tủ, trúng tuyển, trúng cử. chúng chúng bạn, chúng tôi, chúng ta, chúng mình, công chúng.. trèo leo trèo, trèo cây trèo cao chèo vở chèo, hát chèo, chèo đò, chèo thuyền, chèo chống Bài 3: HĐ cá nhân - cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu bài - HS đọc - HS tự làm bài vào vở bài tập - HS làm vào vở một HS lên bảng làm - GV nhận xét kêt luận: Đáp án:
  17. + ô số 1: đảo, hào, tàu, vào, vào + ô số 2: trọng, trước, trường, chỗ, trả 4. HĐ vận dụng, trải nghiệm: (4 phút) - Giáo viên chốt lại những phần chính - Lắng nghe trong tiết học - Chọn một số vở học sinh viết chữ sạch đẹp không mắc lỗi cho cả lớp xem. - Quan sát, học tập. - Về nhà viết lại bài viết trên cho đẹp hơn - Lắng nghe và thực hiện. - Xem trước bài chính tả sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Kể chuyện PA-XTƠ VÀ EM BÉ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh hoạ, kể lại được từng đoạn ,kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. Biết trao đổi về ý nghĩa câu chuyện . - HS HTT kể lại được toàn bộ câu chuyện . - Kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Yêu quý, tôn trọng tính mạng của con người. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Tranh minh hoạ trong SGK phóng to. - Học sinh: Sách giáo khoa,vở viết 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thảo luận nhóm, thực hành. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(3 phút) – Cả lớp hát - Giới thiệu bài – ghi đề. - HS ghi vở
  18. 2. HĐ hình thành kiến thức mới: 2.1. Nghe kể chuyện: (10 phút) - Giáo viên kể lần 1. - HS nghe - GV viết lên bảng các tên riêng từ - HS theo dõi mượn nước ngoài, ngày tháng đáng nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dép thuốc vắc- xin, 6/7/1885 (ngày Giơ- dép được đưa đến viện gặp bác sĩ Pa- xtơ), 7/7/1885 (ngày những giọt vắc- xin chống bệnh dại đầu tiên được thử nghiệm trên cơ thể con người) - GV giới thiệu ảnh Pa-xtơ (1822 - 1895) - Giáo viên kể lần 2 kết hợp tranh - HS nghe và quan sát minh hoạ SGK. - Giáo viên kể lần 3(nếu cần) - HS nghe 2.2. Hoạt động thực hành kể chuyện(15 phút) - Gọi HS đọc yêu cầu bài tập - 1 Học sinh đọc lần lượt yêu cầu của từng bài tập. - HS nghe - GV nhắc HS kết hợp kể chuyện với trao đổi về ý nghĩa câu chuyện - HS kể theo cặp - Học sinh kể lại từng đoạn câu chuyện theo nhóm đôi. Sau đó kể lại toàn bộ câu chuyện, cùng trao đổi về ý nghĩa câu chuyện. - Thi kể trước lớp - Học sinh thi kể trước lớp từng đoạn câu chuyện theo tranh - 2 HS kể toàn bộ câu chuyện) . - Lớp nhận xét - GV nhận xét - HS nghe - GV và HS bình chọn bạn kể chuyện hay nhất, bạn hiểu câu chuyện nhất. - Hs bình chọn 3. HĐ tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện: (7 phút)
  19. - GV hỏi để giúp HS hiểu ý nghĩa - HS nêu ý kiến. truyện: + Pa-xtơ muốn em bé khỏi bệnh nhưng + Vì sao Pa-xtơ phải suy nghĩ day dứt không dám lấy em làm vật thí nghiệm vì rất nhiều trước khi tiêm vắc xin cho loại vắc xin này chưa thử nghiệm trên cơ Giô-dép? thể người. + Ca ngợi tấm lòng nhân hậu, yêu thương con người hết mực của bác sĩ Pa-xtơ. + Câu chuyện muốn nói điều gì? - HS nghe - GV: Để cứu em bé bị chó dại cắn Pa - xtơ đã đi đến một quyết định táo bạo: Dùng thuốc chống bệnh dại mới thí nghiệm ở động vật để tiêm cho em bé. Ông đã thực hiện việc này một cách thận trọng, tỉnh táo, có tính toán, cân nhắc ông đã dồn tất cả tâm trí và sức lực để theo dõi tiến triển của quá trình điều trị. - Nhận xét, khen HS kể tốt, nói đúng ý nghĩa truyện. 4. Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:(3 phút) - Chi tiết nào trong truyện làm em nhớ - HS nêu nhất ? - Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho - HS nghe và thực hiện người thân nghe và chuẩn bị bài sau. ĐIỀU CHỈNH - BỔ SUNG: ......................................................................................................................................... ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------------------------- Thứ tư, ngày 6 tháng 12 năm 2023 Luyện từ và câu ÔN TẬP VỀ TỪ LOẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được danh từ chung ,danh từ riêng,trong đoạn văn ở bài tập 1. - Nêu được quy tắc viết hoa danh từ riêng đã học (BT2) . - Tìm được đại từ xưng hô theo yêu cầu của BT3 . - Thực hiện được yêu cầu của BT4 (a,b,c) . - HS (M3,4) làm được toàn bộ BT4 .
  20. - Rèn quy tắc viết hoa, tự tìm đại từ xưng hô. 2. Năng lực chung: + Năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. + Năng lực văn học, năng lực ngôn ngữ, năng lực thẩm mĩ. 3. Phẩm chất: Giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1. Đồ dùng - Giáo viên: Sách giáo khoa, Bảng phụ; từ điển HS - Học sinh: Vở 2. Phương pháp và kĩ thuật dạy học - Phương pháp vấn đáp, động não, quan sát, thực hành, trò chơi học tập. - Kĩ thuật đặt câu hỏi, trình bày một phút, “động não” III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động GV Hoạt động HS 1. Hoạt động mở đầu:(5phút) - Cho HS tổ chức chơi trò chơi " - HS chơi trò chơi Truyền điện" đặt nhanh câu có sử dụng cặp quan hệ từ Vì....nên. - GV nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài- Ghi bảng - HS nghe. HS ghi vở 2. Hoạt động thực hành:(30 phút) Bài tập: Cả lớp - Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài - HS đọc yêu cầu, trả lời câu hỏi tập + Thế nào là danh từ chung? Cho ví dụ? + Danh từ chung là tên chung của một loại sự vật. VD: sông, bàn, ghế, thầy giáo... + Thế nào là danh từ riêng? Cho ví dụ? + Danh từ riêng là tên của một sự vật Danh từ riêng luôn được viết hoa. VD: Huyền, Hà,.. - Yêu cầu HS tự làm bài - Gọi HS lên bảng chữa bài - GV nhận xét - HS đọc - GV treo bảng phụ cho HS đọc ghi nhớ về danh từ Bài tập2: Cả lớp