Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lương Phương Trang
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lương Phương Trang", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_luong_phuong.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Lương Phương Trang
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT LỚP TUẦN 8: TỰ ĐÁNH GIÁ VIỆC RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh xây dựng được tiêu chí đánh giá và tự đánh giá được kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. - Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn nâng cao kết quả rèn luyện tư duy khoa học. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần 8, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ kết quả rèn luyện tư duy khoa học cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cải thiện kết quả rèn luyện tư suy khoa học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cải thiện kết qua rèn luyện tư duy khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với việc thực hiện kế hoạch của bản thân. - Phẩm chất trung thực: Có ý thức chia sẻ chính xác kết quả rèn luyện của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát, thực hành để đánh giá kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. - Cách tiến hành:
- - GV cho học sinh hát và vạn động theo - HS hát và vận động theo nhạc. nhạc bài Vui đến trường - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương một số bạn có tiến bộ: Thành Long, Dương Phong, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Gia Bảo, Toán đã tiến bộ hơn trong học tập. - Một số bạn còn mắc lỗi trong tuần quên khăn quàng đỏ giày thể dục như Mạnh, - 1 HS nêu lại nội dung. Huy. -Khen ngợi cán bộ lớp có ý thức trong việc trực tuần 8. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận triển khai kế hoạt động tuần tới. xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch.
- + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét đội cờ đỏ. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện các hoạt động các phong trào. cần. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ quyết hành động. tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh xây dựng được tiêu chí đánh giá và thực hành tự đánh giá được kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. + HS nhận thực hiện nhiệm vụ thực tế để thực hành thao tác tư duy khoa học. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để nâng cao kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: Tự đánh giá bước đầu rèn luyện tư duy khoa học của em - GV mời HS đọc yêu cầu. - GV cho HS nhắc lại các thao tác tư duy đã - 1 HS đọc yêu cầu. rèn luyện dể xây dựng tiêu chí đánh giá. -HS nhắc lại: + Đạt câu hỏi + Phân loại thông tin - GV cho HS tự đánh giá bản thân vào phiếu + Sắp xếp trình tự theo tiêu chí. GV HD cách đánh giá: + Sử dụng sơ đồ tư duy +Đánh giá từng tiêu chí, mỗi tiêu chí đạt được ghi +, chưa đạt ghi – - HS lắng nghe cách đánh giá bản thân +Càng nhiều dấu +, mức độ đạt được càng và thực hiện tự đánh giá. cao. -GV cho HS làm việc nhóm bàn chia sẻ kết quả cá nhân -GV cho HS trình bày trước lớp, YC nêu rõ -HS chia sẻ nhóm bàn những tiêu chí tốt cần phát huy và tiêu chí cần tiếp tục rèn luyện. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. -GV NX, khen HS - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện.
- - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Thực hành các thao tác của tư duy khoa học - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS bốc thăm nhiệm vụ chủ đề: -HS bốc thăm nhiệm vụ 1. Tìm và phân loại cây xanh trong trường 2. Tìm hiểu về truyền thống của trường 3. Lập kế hoạch phát triển tủ sách dùng chung của lớp 4. Lập kế hoạch phát triển góc học tập sáng tạo của lớp - GV quan sát giúp đỡ các nhóm - HS lập kế hoạch nhóm 4. - GV cho HS trình bày trước lớp - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV NX, khen HS - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - GV chốt: Các thao tác tư suy rất cần thiết và quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trọng trong học tập và khoa học. Thao tác tư duy khoa học giúp làm việc, học tâp hiệu quả. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Tiếp tục rèn luyện nền nếp sinh hoạt trong gia đình. + Tiếp kế hoạch hành động học tập - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------
- TUẦN 9 Thứ Hai, ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP Sinh hoạt dưới cờ: GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực trạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - Mục tiêu: tham gia phong trào xây dựng tủ sách lớp học . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi nghe xây dựng phong trào góc đọc xanh và tích cực hưởng ứng - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ sách - HS xem. lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình
- - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa
- vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn các bài tập theo yêu cầu - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo - Hs lắng nghe cách đọc. nhóm tổ 4-6 bạn) - 2 HS đọc nội dung các tranh. Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên bài - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết đọc. quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 4. Đò ngang - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích Tranh 5. Nghệ sĩ trống để nói tên bài đọc. Tranh 6. Công chúa và người dẫn GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, chuyện theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS làm việc cá nhân:
- + Đọc thầm và nhớ - HS làm việc theo cặp hoặc theo + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. nhóm/ trước lớp: - GV cho HS đọc bài trước lớp. + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ lớp - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù to, rõ. họp để ghi lại. + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở nhiều hoa hơn. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri- a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn trọng và lễ phép với anh trai.
- + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt -HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất trả lời câu hỏi (hoặc yêu thích nhất). - HS lắng nghe. + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết cho điểm. của mình. Ví dụ: Nhân vật Ma-ri-a là một cô bé rất thông - GV nhận xét, tuyên dương minh và tinh tường khi có thể hiểu và - GV mời HS nêu nội dung bài. tự mình làm một thí nghiệm khi mới 6 tuổi. Cô có lòng ham học hỏi, mong muốn khám phá những điều mới mẻ trong cuộc sống. Chính vì vậy mà sau này Ma-ri-a trở thành giáo sư của
- nhiều trường đại học và là người phụ nữ đầu tiên nhận giải Nobel. 2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh danh từ riêng trong các câu ca dao để từ chung, danh từ riêng và xếp vào xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. nhóm thích hợp. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Học sinh thảo luận nhóm 4 Hòan thành bài tập Danh từ chung Danh từ riêng - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Chỉ Chỉ - GV cho HS làm việc nhóm 4: ngườ hiện Gợi ý thế nào là danh từ chung i Chí tượn Tên Tên +Thế nào là danh từ riêng vật g tự ngươi địa lí Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 nhiê - HS trình bày trước lớp. n - GV nhận xét, tuyên dương. Nàng phố, Tô Đồng - GV nhận xét, tuyên dương. hùng chùa Thị Đăng, Kỳ L+ừa, Lam Thanh anh tỉnh, Triệu Nông hùng chân Thị Cống, Trinh (tỉnh) Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ Thanh chung, danh từ riêng
- gió, Trấn cành, khói Vũ, hức, , Thọ chuô sưon Xươn ng, g g, chày, Yên mặt, Thái, gươn Tây g Hồ trói, mưa, nước, nắng cơm, bạc, vàng 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống, về thiên nhiên tươi đẹp của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------
- Tiếng Việt Tiết 58 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
- - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Nghe viết đúng chính tả, trình bày đẹp bài chính tả - Cách tiến hành: - G V nêu yêu cầu nghe - viết. Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với những -Học sinh đọc đoạn viết màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn viết: dạng khác nhau gợi ra những bức tranh giàu Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ trên màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba Vì, sông Đà, cao. dãy núi Hoà Bình,... triền miên một dải miền -HS tìm từ khó dễ viết sai tây ẩn hiện dưới làn mây lúc dày lúc mỏng. -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa. (Theo Trần Lê Văn) - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được: - Những danh từ riêng có trong đoạn để viết - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa hoa cho đứng quy tắc. Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. + Cách trình bày một đoạn văn. - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng -HS nghe Viết bài vào vở vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài -Học sinh soát lỗi viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát
- hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - Hs sửa lỗi - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống, về thiên nhiên tươi đẹp của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - Nhận xét, tuyên dương. lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Khoa học Bài 9: VAI TRÒ CỦA ÁNH SÁNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế - Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị.
- - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. *Lồng ghép dạy học Stem. -HS lên ý tưởng chiếc đèn lồng (hình dạng, tính thẩm mĩ, khả năng chiếu sáng, ) thực hiện thiết kế, lựa chọn các vật liệu phù phợp để chế tạo đèn lồng trung thu có thể thắp sáng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí mật để khởi - HS tham gia trò chơi. Quan sát hình và động bài học. trả lời câu hỏi + Câu 1: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Ánh sáng mặt trời đem lại sự sống cho sống của thực vật? các loài cây. Cây trồng sẽ chóng tàn lụi nếu thiếu ánh sáng, ...
- + Câu 2: Nêu vai trò của ánh sáng đối với đời + Động vật cần ánh sáng để di chuyển, sống của động vật? tìm thức ăn, nước uống, phát hiện ra những nguy hiểm cần tránh, ... - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được vai trò của ánh sáng đối với đời sống của con người. Liên hệ được với thực tế + Biết tránh ánh sáng quá mạnh chiếu vào mắt; không đọc, viết dưới ánh sáng quá yếu; thực hiện được tư thế ngồi học, khoảng cách đọc, viết phù hợp để bảo vệ mắt, tránh bị cận thị. + Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Ánh sáng đối với đời sống của con người 3.1. Tác dụng của ánh sáng đối với đời sống của con người - GV yêu cầu mỗi HS quan sát hình 5 SGK và - HS quan sát hình 5 SGK và thực hiện cho biết tác dụng của ánh sáng đối với đời sống yêu cầu con người. - GV mời HS trình bày kết quả, các HS khác - HS trả lời câu hỏi theo yêu cầu. nhận xét, bổ sung. - KQ: - GV nhận xét, tuyên dương. + Ánh sáng mặt trời giúp con người di chuyển vào ban ngày. + Ánh sáng của đèn xe ô tô hoặc đèn điện bên đường giúp con người di chuyển vào ban đêm.
- + Ánh sáng giúp con người ngắm được phong cảnh. + Sử dụng ánh sáng mặt trời làm pin - GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về mặt trời để thắp đèn, đun nước. tác dụng của ánh sáng đối với đời sống con - HS nối tiếp nêu thêm các ví dụ người. - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội dung. - HS lắng nghe 3.2. Ánh sáng và việc bảo vệ đôi mắt - YC HS quan sát lần lượt từng bức tranh ở hình 6 SGK, thảo luận nhóm 4 và cho biết: - HS quan sát, thảo luận nhóm theo yêu + Ánh sáng có gây hại cho mắt không? cầu + Cách bảo vệ mắt như thế nào? - YC HS báo cáó kết quả thảo luận - HS trình bày kết quả thảo luận - Mời các nhóm khác nhận xét. - HS nhóm khác nhận xét - KQ: + Ở hình 6, bốn trường hợp ánh sáng đều gây hại cho mắt. + Cách bảo vệ: hình 6a đeo kính hàn, không đứng gần để xem; hình 6b đội mũ rộng vành, đeo kính râm; hình 6c không sử dụng điện thoại trong bóng tối quá gần và quá lâu; hình 6d sử dụng đèn đường không để ánh sáng chiếu vào mắt của người lái xe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - GV mời một số HS nêu thêm ví dụ khác về - HS lần lượt nêu theo hiểu biết của tác dụng của ánh sáng quá mạnh đối với mắt và mình cách phòng tránh. - GV nhận xét, tuyên dương
- - HS lắng nghe 3.3. Vai trò của ánh sáng và cách ngồi học (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời các nhóm thảo luận và trả lời câu hỏi: - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, + Trường hợp nào dưới đây cần tránh để không thảo luận và đưa ra các phương án trả gây hại cho mắt khi ngồi học? Vì sao? lời. - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Mời các nhóm khác nhận xét. thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - KQ: Trường hợp a.b.d cần tránh để không gây hại cho mắt khi ngồi học. Vì hình a dặt đèn chưa đúng nên gây ra hiện tượng sấp bóng khi viết. Hình b: đèn chiếu thẳng vào mặt gây chói mắt. hình đèn chiếu thẳng vào mặt và đầu - GV nhận xét, tuyên dương HS. cúi sát vở gây hại cho mắt. - GV chiếu thêm các tranh, ảnh, video thực tế gần gũi với học sinh để làm phong phú hơn vai - HS quan sát, tìm hiểu thêm. trò của ánh sáng với đời sống con người. - GV hỏi: + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt - HS trả lời: không? Vì sao? + Đọc sách ở nơi thiếu ánh sáng có hại cho mắt. Vì mắt phải làm việc quá mức mới nhìn thấy chữ.
- + Để tránh bị cận thị thì tư thế ngồi học vào + Tư thế ngồi học cần ngay ngắn, ở nơi khoảng cách từ mắt đến sách cần phải như thế có đủ ánh sáng, sách để cách mắt từ 25 nào? cm đến 30 cm để tránh bị cận thị. + Để bảo vệ mắt em cần làm những việc gì? Vì - VD: Không nên xem tivi liên tục trong sao? thời gian dài vì ánh sáng xanh có hại cho mắt. + Khi đi ngoài trời nắng, nên đeo kính râm hoặc đội mũ rộng vành để tránh ánh sáng mặt trời làm mắt tổn thương. + Học, đọc sách ở nơi đủ ánh sáng. Tránh bị sấp bóng khi đọc và viết. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe - Gọi HS đọc mục “Em đã học” trong SGK - 2 HS đọc bài 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những ví vụ về - Học sinh chia nhóm và tham gia trò cơi. vai trò của ánh sáng đối với đời sống con người. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - YC HS hoàn thiện cột L ở phiếu học tập, ghi bổ sung những vai trò của ánh sáng đối - HS lắng nghe, thực hiện với thực vậ,t động vật và con người mà chưa ghi được ở cột K.

