Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

docx 77 trang Phương Tâm 11/12/2025 170
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_9_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_le.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 9 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT LỚP TUẦN 8: TỰ ĐÁNH GIÁ VIỆC RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh xây dựng được tiêu chí đánh giá và tự đánh giá được kết quả rèn luyện tư duy khoa học của bản thân. - Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn nâng cao kết quả rèn luyện tư duy khoa học. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần 8, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ kết quả rèn luyện tư duy khoa học cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cải thiện kết quả rèn luyện tư suy khoa học 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để cải thiện kết qua rèn luyện tư duy khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với việc thực hiện kế hoạch của bản thân. - Phẩm chất trung thực: Có ý thức chia sẻ chính xác kết quả rèn luyện của bản thân. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh hát và vạn động theo - HS hát và vận động theo nhạc. nhạc bài Vui đến trường - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
  2. * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương một số bạn có tiến bộ: Bảo, Ánh, Huân, Phước đã - Lắng nghe rút kinh nghiệm. tiến bộ hơn trong học tập. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét đội cờ đỏ. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện các hoạt động các phong trào. cần. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ quyết hành động. tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: Tự đánh giá bước đầu rèn luyện tư duy khoa học của em
  3. - GV mời HS đọc yêu cầu. - GV cho HS nhắc lại các thao tác tư duy đã - 1 HS đọc yêu cầu. rèn luyện dể xây dựng tiêu chí đánh giá. -HS nhắc lại: + Đạt câu hỏi + Phân loại thông tin - GV cho HS tự đánh giá bản thân vào phiếu + Sắp xếp trình tự theo tiêu chí. GV HD cách đánh giá: + Sử dụng sơ đồ tư duy +Đánh giá từng tiêu chí, mỗi tiêu chí đạt được ghi +, chưa đạt ghi – - HS lắng nghe cách đánh giá bản thân +Càng nhiều dấu +, mức độ đạt được càng và thực hiện tự đánh giá. cao. -GV cho HS làm việc nhóm bàn chia sẻ kết quả cá nhân -GV cho HS trình bày trước lớp, YC nêu rõ -HS chia sẻ nhóm bàn những tiêu chí tốt cần phát huy và tiêu chí cần tiếp tục rèn luyện. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. -GV NX, khen HS - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Thực hành các thao tác của tư duy khoa học - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS bốc thăm nhiệm vụ chủ đề: -HS bốc thăm nhiệm vụ 1. Tìm và phân loại cây xanh trong trường 2. Tìm hiểu về truyền thống của trường 3. Lập kế hoạch phát triển tủ sách dùng chung của lớp 4. Lập kế hoạch phát triển góc học tập sáng tạo của lớp - GV quan sát giúp đỡ các nhóm - HS lập kế hoạch nhóm 4. - GV cho HS trình bày trước lớp - Đại diện nhóm trình bày trước lớp. - GV NX, khen HS - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - GV chốt: Các thao tác tư suy rất cần thiết và quan - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. trọng trong học tập và khoa học. Thao tác tư duy khoa học giúp làm việc, học tâp hiệu quả.
  4. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Tiếp tục rèn luyện nền nếp sinh hoạt trong gia đình. + Tiếp kế hoạch hành động học tập - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. -------------------------------------------- TUẦN 9 Thứ Hai, ngày 04 tháng 11 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 3: YÊU TRƯỜNG MẾN LỚP Sinh hoạt dưới cờ: GÓC ĐỌC XANH” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Hưởng ứng phong trào xây dựng Tủ sách lớp học, Nghe hướng dẫn xây dựng Góc đọc xanh của lớp. -Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về thực trạng trường lớp và thực hiện việc làm cụ thể giữ gìn trường lớp xanh, sạch đẹp, nêu và giải quyết vấn đề xảy ra trong quan hệ bạn bè - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được lời nói, việc làm để duy trì và phát triển mối quan hệ với bạn bè thầy cô II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ.
  5. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Góc đọc xanh - GV cho HS tham gia phong trào xây dựng tủ sách - HS xem. lớp học và chia sẻ ý tưởng góc đọc xanh - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ ý tưởng của mình - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia xây dựng tủ sách lớp đọc Chia sẻ cảm nghĩ sau khi thực hiện Chia sẻ ý tưởng xây dựng góc đọc xanh 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ------------------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: Đọc đúng và bước đầu biết đọc diễn cảm những câu chuyện, bài thơ đã học từ đầu học kì; tốc độ đọc 80-85 tiếng/phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hay chỗ ngắt nhịp thơ. - Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Nhận biết được chi tiết và nội dung chính trong các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản với những suy luận đơn giản. - Hiểu nội dung bài đọc (nhận biết được một số chi tiết và nội dung chính, những thông tin chính của bài đọc, bước đầu hiểu được điều tác giả muốn nói qua văn bản dựa
  6. vào gợi ý, hướng dẫn). Bước đầu biết tóm tắt văn bản, nêu được chủ đề của văn bản (vấn đề chủ yếu mà tác giả muốn nêu ra trong văn bản). - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của cơ quan, tổ chức. Phân biệt được danh từ, động từ, danh từ riêng và danh từ chung. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: biết đóng góp ý kiến trong quá trình trao đổi. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - Học sinh thực hiện. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập.
  7. 2.1. Hoạt động 1: Nói tên các bài đã học. Hs chơi Đố bạn:Đoán tên bài đọc( theo - Hs lắng nghe cách đọc. nhóm tổ 4-6 bạn) - 2 HS đọc nội dung các tranh. Dựa vào mỗi đoạn trích dưới đây, nói tên bài - Các nhóm thảo luận và báo cáo kết đọc. quả trước lớp: Lần lượt từng em đọc khố thơ, lời của nhân vật và tên bài đọc tương ứng. Cả nhóm nhận xét, góp ý Tranh 1. Điều kì diệu Tranh 2. Thi nhạc Tranh 3. Thằn lằn xanh và tắc kè - GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. Tranh 4. Đò ngang - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn trích Tranh 5. Nghệ sĩ trống để nói tên bài đọc. Tranh 6. Công chúa và người dẫn GV cho làm việc nhóm: thảo luận nhóm, chuyện theo yêu cầu: + Quan sát và đọc nội dung từng tranh? + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi tranh? 2.2. Hoạt động 2: Nêu ngắn gọn nội dung của 1 – 2 bài đọc dưới đây: - HS làm việc cá nhân, đọc yêu cầu và tên các bài đọc (đã cho), chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu có). - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc theo cặp hoặc theo + Đọc thầm và nhớ nhóm/ trước lớp: + Nói điều em thích nhất về bài đọc đó. + Một số em phát biểu ý kiến, cả nhóm/ - GV cho HS đọc bài trước lớp. lớp + Chọn ra những ý kiến tóm tắt phù - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn đọc họp để ghi lại. to, rõ. + Tiếng nói của cỏ cây: Ta-nhi-a đã di chuyển khóm hoa hồng và khóm hoa huệ đến vị trí khác. Nhờ vậy mà cây đã
  8. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham biến đổi trở nên đẹp vượt trội và nở gia nêu phần trả lời tóm tắt trước lớp. nhiều hoa hơn. + Tập làm văn: Cuối tuần, ba cho nhân vật tôi về quê để tìm ý cho bài văn “Tả cây hoa nhà em”. Nhờ nỗ lực dậy sớm và khả năng quan sát tốt, cậu đã tạo nên một bài văn tả hoa hồng rất hay. +Nhà phát minh 6 tuổi: Ma-ri-a là một cô bé rất thích quan sát. Chình vì vậy khi nhìn thấy điều lạ về sự chuyển động và đứng yên của tách trà, cô bé đã ngay lập tức đi làm thí nghiệm và hiểu ra. Nhờ vậy, cô được bố khen là giáo sư đời thứ 7 của gia tộc. Về sau, Ma-ri- a thực sự trở thành giáo sư của nhiều trường đại học danh tiếng và nhận giải Nô-ben Vật lý. + Con vẹt xanh: Câu chuyện kể về quá trình làm bạn vói con vẹt xanh của một bạn nhỏ tên là Tú. Khi nghe thấy vẹt bắt chước những lòi nói thiếu lễ phép của mình với anh trai, Tú đã hối hận, tự nhận ra minh cần thay đổi: tôn trọng và lễ phép với anh trai. + Chân trời cuối phố: Câu chuyên kể về những khám phá, trải nghiệm của một chú chó nhỏ về thế giới bên ngoài cánh cổng. Qua câu chuyện, tác giả muốn khẳng định những điều thú vị của hoạt động khám phá, trải nghiệm. + Trước ngày xa quê: Câu chuyên kể về cuộc chia tay đầy lưu luyến của một bạn nhỏ vói thầy giáo và những người
  9. bạn. Đó là những trải nghiệm về tình cảm, cảm xúc, về tinh yêu đối với quê hương vả những ngưòi thân thương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Đọc lại một bài đọc trong chủ điểm Mỗi người một vẻ hoặc Trải nghiệm và khám phá, nêu chi tiết hoặc nhân vật em nhớ nhất. HS làm việc nhóm: + Tùng em chọn đọc 1 bài đọc, nêu chi tiêt -HS đọc lại một bài đọc, suy nghĩ và hoặc nhân vật trong bài mà minh nhớ nhất trả lời câu hỏi (hoặc yêu thích nhất). - HS lắng nghe. + Cả nhóm nhận xét và góp ý. - GV quan sát HS các nhóm, ghi nhận xét/ - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết cho điểm. của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. 2.4. Hoạt động 4 Tìm danh từ chung và -Hs đọc kĩ các câu ca dao, tìm các danh danh từ riêng trong các câu ca dao để từ chung, danh từ riêng và xếp vào xếp vào nhóm thích hợp nêu trong bảng. nhóm thích hợp. +Danh từ chung: danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. + Danh từ riêng: tên người, tên địa lí Học sinh thảo luận nhóm 4 Hòan thành bài tập Danh từ chung Danh từ riêng - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. Chỉ Chỉ - GV cho HS làm việc nhóm 4: Chí Tên Tên ngườ hiện Gợi ý thế nào là danh từ chung vật ngươi địa lí i tượn +Thế nào là danh từ riêng
  10. Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 g tự - HS trình bày trước lớp. nhiê - GV nhận xét, tuyên dương. n - GV nhận xét, tuyên dương. Nàng phố, Tô Đồng hùng chùa Thị Đăng, Kỳ L+ừa, Lam Thanh anh tỉnh, Triệu Nông hùng chân Thị Cống, Trinh (tỉnh) Gv củng cố về từ loại, cụn từ, từ, danh từ Thanh chung, danh từ riêng gió, Trấn cành, khói Vũ, hức, , Thọ chuô sưon Xươn ng, g g, chày, Yên mặt, Thái, gươn Tây g Hồ trói, mưa, nước, nắng cơm, bạc, vàng 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh từ riêng
  11. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc - GV nhận xét tiết dạy. lòng. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 58 : ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nghe- Viết đúng chính tả,đúng kích cỡ chữ , trình bày sạch đẹp đoạn viết - Nhận biết được quy tắc viết hoa tên riêng của địa danh nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn , thư trình bày đúng chính tả, rõ ràng sạch đẹp. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập , cố gắng luyện tập - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài học. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  12. - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho học - HS tham gia trò chơi sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu - GV Nhận xét, tuyên dương. cầu trò chơi. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò - HS lắng nghe. chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới. 2. Luỵện tập. - G V nêu yêu cầu nghe - viết. Đi máy bay Hà Nội – Điện Biên Từ trên máy bay nhìn xuống, phố xá Hà Nội nhỏ xinh như mô hình triển lãm... Những ruộng, những gò đống, bãi bờ với những màu xanh, nâu, vàng, trắng và nhiều hình -Học sinh đọc đoạn viết dạng khác nhau gợi ra những bức tranh giàu -Học sinh tìm và nêu nội dung đoạn viết: màu sắc. Núi Thầy, rồi núi Ba Vì, sông Đà, Miêu tả vẻ đẹp của Hà Nội nhìn từ trên dãy núi Hoà Bình,... triền miên một dải miền cao. tây ẩn hiện dưới làn mây lúc dày lúc mỏng. -HS tìm từ khó dễ viết sai (Theo Trần Lê Văn) -HS luyện viết tiếng khó, chữ viết hoa. - G V đọc 1 lần đoạn văn sẽ viết chính tả cho HS nghe. - G V hướng dẫn HS đọc thầm lại toàn đoạn để nắm được: - Những danh từ riêng có trong đoạn để viết - HS tìm và nêu, luyện viết các chữ hoa hoa cho đứng quy tắc. Những chữ đầu mỗi câu cấn viết hoa + Viết những tiếng khó hoặc những tiếng dể viết sai do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương. + Cách trình bày một đoạn văn. - G V đọc tên bài, đọc từng câu/ đọc lại từng -HS nghe Viết bài vào vở vế câu/ cụm từ cho HS viết vào vở. - G V đọc lại đoạn văn cho HS soát lại bài -Học sinh soát lỗi viết. Sau đó, HS đỗi vở cho nhau để phát
  13. hiện lỗi và góp ý cho nhau theo cặp hoặc nhóm. - Hs sửa lỗi - G V hướng dẫn chữa một sổ bài trên lóp, nhận xét, động viên khen ngợi các em. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đã học vào thực tiễn. tìm và viết đúng chính tả danh từ chung, danh - Một số HS tham gia thi đọc thuộc từ riêng lòng. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Công nghệ BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được cách sử dụng một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Có ý thức sử dụng đúng cách, an toàn trong hoạt động trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc sử dụng một số dụng cụ đúng cách, an toàn trong hoạt động trồng hoa, cây cảnh trong chậu. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết sử dụng một số dụng cụ đúng cách, an toàn trong hoạt động trồng hoa, cây cảnh trong chậu. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng dụng cụ trồng hoa, cây cảnh đúng cách và an toàn khi ở trường và ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học.
  14. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Có ý thức sử dụng đúng cách, an toàn trong hoạt động trồng hoa, cây cảnh trong chậu. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Bắn tên” để - HS tham gia chơi. khởi động bài học. - Mỗi Hs nêu tên 1 giá thể + Kể tên các loại giá thể trồng hoa, cây cảnh. + Giá thể than bùn, giá thể xơ dừa, giá thể trấu hun, giá thể mùn cưa, giá thể hỗn hợp, - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 5: Một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu a. Một số dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu (làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát sát tranh và trả lời bằng thẻ. tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy quan sát hình 5 và gọi tên các dụng cụ trong hình theo gợi ý sau: găng tay làm vườn; xẻng nhỏ; bình tưới cây. + Hình a: Bình tưới cây + Hình b: Xẻng nhỏ + Hình c: Găng tay làm vườn - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. thẻ.
  15. - GV nhận xét chung, tuyên dương - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV chốt: Các dụng cụ thường dùng để trồng hoa, cây cảnh trong chậu gồm: xẻng nhỏ, găng tay làm vườn, bình tưới cây. b. Mô tả cách sử dụng các dụng cụ trồng hoa, cây cảnh (Làm việc nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV tổ chức cho HS làm việc nhóm 4, cùng - HS làm việc nhóm 4, cùng nhau thảo nhau thảo luận và mô tả cách sử dụng các dụng luận và mô tả cách sử dụng các dụng cụ cụ trong hình 6. trong hình 6. + Hình a: Dùng xẻng nhỏ để xúc đất (giá thể) vào chậu trồng hoa, cây cảnh. + Hình b: Dùng bình tưới cây - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV chốt: Khi sử dụng các dụng cụ trồng hoa, - HS lắng nghe, ghi nhớ cây cảnh trong chậu cần đúng cách và đảm bảo an toàn lao động. Sau khi sử dụng cần vệ sinh và cất dọn. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 6: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo - HS sinh hoạt nhóm 2, cùng nhau thảo luận và nêu thêm một số dụng cụ trồng hoa, luận và nêu thêm một số dụng cụ trồng cây cảnh trong chậu đang được sử dụng ở gia hoa, cây cảnh trong chậu đang được sử đình, địa phương và mô tả cách sử dụng các dụng ở gia đình, địa phương và mô tả dụng cụ đó. cách sử dụng các dụng cụ đó. + Cào đất trồng cây, cưa cầm tay, dao làm vườn, kéo cắt tỉa, kìm bấm cành cây, bay làm vườn,
  16. + Mô tả cách sử dụng: 1. Bay làm vườn: làm tơi đất, dùng để trồng cây và làm cỏ, trộn phân bón, 2. Kéo cắt tỉa: Sử dụng kéo cắt tỉa để cắt cành, tỉa tán lá để tạo hình, tỉa chữ nghệ thuật, - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn Hs về nhà tham gia vào việc - Học sinh lắng nghe để thực hiện. sử dụng các dụng cụ trồng hoa, cây cảnh trong chậu ở nhà có sự hướng dẫn của người lớn, chụp ảnh hoặc quay video lại để tiết sau chia sẻ trước lớp. - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán CHỦ ĐỀ 4: MỘT SỐ ĐƠN VỊ ĐO ĐẠI LƯỢNG Bài 18: ĐỀ - XI - MÉT VUÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Giúp học sinh nhận biết được đơn vị đo diện tích đề - xi - mét vuông. - Thực hiện được việc chuyển đổi và tính toán với các số đo diện tích (cm2, dm2). - Giải quyết được việc ước lượng kết quả đo lường trong một số trường hợp đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Phát triển năng lực tư duy về không gian thông qua việc ước lượng diện tích, độ to nhỏ của đồ vật, không gian.
  17. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đọc số đo sau: 235 cm2 + Trả lời: Hai trăm ba mươi lăm xăng - ti - mét vuông. + Câu 2: Nêu cách viết tắt của đơn vị đo diện tích + Đơn vị đo diện tích cm2 được viết cm2 tắt là: cm2 + Câu 3: Em hiểu 1cm2 là gì? + 1cm2 là diện tích của một hình vuông có cạnh là 1cm. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Tìm hiểu tình huống: - GV đưa tình huống (PP) - HS đọc tình huống. ? Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi bằng 100 hình - Bạn nhỏ lát nền ngôi nhà đồ chơi vuông có cạnh là 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ bằng 100 hình vuông có cạnh là chơi là bao nhiêu? 1cm thì diện tích ngôi nhà đồ chơi là 100 cm2 ? Vì sao em biết là 100 cm2? - Vì mỗi 1 hình vuông có cạnh là 1cm sẽ có diện tích là 1cm 2. Ngôi
  18. nhà lát bằng 100 hình vuông sẽ có diện tích là 100 cm2. - Ngôi nhà đồ chơi hình vuông có cạnh 10cm hay bằng 1 dm. - GV nhận xét, tuyên dương - Diện tích của phòng đồ chơi sẽ là - Yêu cầu: tìm độ dài của ngôi nhà đồ chơi theo 1dm x 1dm= 1dm2 đơn vị dm? - HS nhắc lại ? Tìm diện tích của phòng đồ chơi theo đơn vị dm? - 1dm2= 100cm2 - GV giới thiệu: dm 2 cũng là đơn vị đo diện tích - HS nhắc lại. lớn hơn cm2 được viết tắt là dm2 - 1dm2 là diện tích của một hình ? Vậy 1dm2 bằng bao nhiêu cm2? vuông có độ dài là 1dm ? Em hiểu 1dm2 là gì? - HS đọc lại GV đưa kết luận (pp) + Đề - xi - mét vuông là một đơn vị đo diện tích. + Đề - xi - mét vuông là diện tích của một hình vuông có cạnh dài là 1dm + Đề - xi - mét vuông được viết tắt là dm2. + 1dm2 = 100 cm2 3. Hoạt động: Bài 1. Viết và đọc số? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết hợp - 1 HS trả lời: bảng con: + Ba trăm bốn mươi đề - xi -mét vuông viết là 340 dm2. + 1 005 dm2 đọc là: Một triệu không trăm linh năm nghìn đề- xi - mét vuông. + Năm nghìn đề- xi - mét vuông viết là: 5 000 dm2. - HS đổi vở, soát, nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS nêu yêu cầu bài? - Bài yêu cầu điền số vào ô trống - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào phiếu bài - Các nhóm làm việc theo phân tập. công. a. 3 dm2 = ..cm2 300 cm2 = ..dm2 a. 3 dm2 = 300 cm2. 300 cm2 = 3 b. 6dm2 = .cm2 600cm2 = dm2 dm2 6 dm2 50cm2= ..cm2 b. 6 dm2 = 600 cm2, 600 cm2 = 6 dm2 6 dm2 50 cm2 = 650 cm2
  19. - Đổi phiếu soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, - Các nhóm trình bày. nhận xét lẫn nhau. - Các nhóm khác nhận xét. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3: Quan sát hình vẽ rồi trải lời câu hỏi? (Làm việc nhóm 4 ) - GV cho HS làm theo nhóm. - HS làm việc cá nhân - nhóm 4 - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Câu trải lời đúng là câu B: Diện tích hình vuông bằng diện tích hình chữ nhật. - Hai hình có diện tích bằng nhau vì em tính diện tích của từng hình rồi so sánh với nhau: Hình vuông có diện tích là 4 dm2, hình chữ nhật có diện tích là 400 cm2. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi: Rung chuông vàng để củng cố kiến thức bài thức đã học vào thực tiễn. học Câu 1: Điền từ vào ô trống còn thiếu trong câu sau - HS tham gia chơi. đây: Dm2 là đơn vị đo .. A. diện tích B. chiều dài C. khối lượng Câu 2: Dm2 là đơn vị đo diện tích .. đơn vị cm2? A. bằng B. lớn hơn C. nhỏ hơn Câu 3: 1 dm2 = .. cm2 A. 10 B. 1 000 C. 100 - HS lắng nghe để vận dụng vào - GV tổng kết trò chơi. Nhận xét, tuyên dương. thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. .................................................................................................................................
  20. ................................................................................................................................. ---------------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ I I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể được tên một số phương tiện hỗ trợ học tập môn Lịch sử và Địa lí: bản đồ, lược đồ, biểu đồ, tranh ảnh, hiện vật, nguồn tư liệu... - Xác định được vị trí địa lý của địa phương em trên bản đồ Việt Nam. - Khái quát và hệ thống được kiến thức về vị trí địa lí, nhân vật lịch sử, di tích lịch sử, lễ hội của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ, - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sưu tầm và giới thiệu được một số phương tiện hỗ trợ học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS xem video về lễ hội “Mừng nhà - HS xem video và trả lời câu hỏi Rông mới của người Jrai”