Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

doc 47 trang Phương Tâm 24/02/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_tha.doc

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SHL: TRIỂN LÃM SƠ ĐỒ TƯ DUY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. * Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. * Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát, thực hành để thực hiện nếp sống khoa học. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh múa hát bài: - HS múa hát. “Hổng dám đâu”. + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong - HS trả lời theo ý của bản thân. bài đã nhận được những lời đề nghị rất là hấp dẫn phải không nào? + Con có thích chơi những trò - HS trả lời.
  2. chơi đó không? + Vì sao bạn nhỏ lại từ chối? + GV dẫn: Bạn nhỏ đã biết từ - HS lắng nghe. chối những lời mời rủ đi chơi thật là hấp dẫn, vì bạn đã biết sắp xếp công việc cần làm của mình 1 cách khoa học. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội - Lớp trưởng lên điều hành dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết đánh giá kết quả kết quả hoạt động quả hoạt động cuối tuần. trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. - Mời các nhóm thảo luận, tự + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. đánh giá kết quả kết quả hoạt động + Kết quả hoạt động các phong trong tuần. trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo tổ báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương các bạn: Phương Phương, Linh Nhi, Dũng, Hậu, Khánh Thư, Quân đã - 1 HS nêu lại nội dung. rất tiến bộ trong việc học tập như rèn chữ viết, làm toán. + Khen các bạn đã giải kịp thời trạng nguyên Tiếng Việt, toán viopic đến vòng 5. + Khen các bạn thường xuyên gửi báo kịp thời như: Dương, Duy,Chi, Giang. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) học tập) triển khai kế hoạt động tuần - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc tới. lớp phó học tập) triển khai kế hoạch - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ:
  3. hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm Xem xét các nội dung trong tuần tới, (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội bổ sung nếu cần. dung trong kế hoạch. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thực hiện nền nếp trong tuần. sung. + Thi đua học tập tốt theo chấm - Cả lớp biểu quyết hành động điểm của đội cờ đỏ. bằng giơ tay. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh giới thiệu được sơ đồ tư duy của mình. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân để thực hiện tốt sơ đồ tư duy đó, đồng thời, áp dụng vào nếp sống và tư duy của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Triển lãm sơ đồ tư duy (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi - 1 HS đọc yêu cầu. ý về cách tổ chức triển lãm sơ đồ tư duy. - HS tổ chức phần triển lãm sơ - GV mời 1 HS lên điều khiển đồ tư duy theo gợi ý. phần triển lãm. - GV mời các HS khác trình bày, - Một số HS trình bày sơ đồ tư triển lãm sơ đồ tư duy của mình. duy. (Ý tưởng, cách thực hiện, đã ứng - GV mời cả lớp nhận xét, bình dụng vào thực tế...) chọn sơ đồ tư duy được trình bày sáng - Cả lớp nhận xét, bình chọn. tạo, khoa học nhất. - GV nhận xét chung, tuyên - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. dương khả năng quan sát tinh tế của các học sinh. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  4. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn - Học sinh tiếp nhận thông tin học sinh về nhà cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng với + Trình bày và thảo luận với các thành viên trong gia đình. người thân vê sơ đồ tư duy của mình, ý tưởng và ứng dụng thực tế ra sao. + Tiếp tục sắp xếp các công việc của bản thân một cách khoa học thông qua các sơ đồ tư duy khác. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nghiệm nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................ _________________________________ TUẦN 8 Thứ Hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI STEM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập và sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội STEM
  5. - Mục tiêu: tham gia “Ngày hội STEM” . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem sản phẩm và rút ra bài học cho mình, chia sẻ ý tưởng tái chế đồ của mình - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS xem. - GV cho học sinh tham gia Ngày hội - Các nhóm lên thực hiện STEM tham gia và chia sẻ ý tưởng của Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội mình STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận - HS lắng nghe. dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung sinh hoạt. chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non. - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời gian, không gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ vùng cao khó khăn.
  6. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, Ti vi, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh - HS thảo luận nhóm đôi minh họa. - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống - HS trả lời. ở đâu? - HS trả lời - Các bạn nhỏ đang đi trên con đường như thế nào? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi bài học. 2. Hình thành kiến thức mới a, Luyện đọc - GV đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe - Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó phát âm: bóng, núi, la đà,.. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học - HS đọc nối tiếp theo cặp - HS luyện đọc nối tiếp theo cặp - HS đọc - 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc nhẩm - GV nhận xét việc đọc của lớp b. Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS trả lời cặp và trả lời các câu hỏi sau? - Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? - HS nêu (Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.) - HS nêu - Những cảnh vật nào giúp em biết được điều đó? (Trong bài có các từ ngữ như núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng đồi, nương ngàn, đồi) - HS quan sát tranh - GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh ảnh. - HS nêu - Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả? (Các bạn phải vượt suối, bằng rừng, đi đường xa, lớp học trên đỉnh đồi, gặt chữ trên đỉnh trời..) - Đại diện nhóm nêu, HS - HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhận xét nhóm trả lời - Trên đường đi học các bạn nhỏ đã - HS nêu nghe thấy những âm thanh nào?
  7. (Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo.) - HS trả lời - Theo em những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho bạn nhỏ? (Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn nhỏ). - Theo em 2 dòng thơ “Đường xa - HS nêu chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều gì? (Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều những khó khăn gian khổ trên đường đi học. Nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, hào hứng với việc học tập của mình. - Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao - HS thảo luận và chia sẻ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước lớp. - GV kết luận 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc bài thơ tại lớp. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em cảm nhận được - HS trả lời. điều gì tác giả muốn nói qua bài thơ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LTVC: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo.
  8. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, Ti vi, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát và vận - HS hát và vận động tại chỗ. động tại chỗ. - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành * BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn - HS đọc các bước sử dụng từ điển (4 bước) - GV kết luận thêm *BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu có trong từ điển. - HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong SHS. - HS thảo luận nhóm đôi và nêu - GV gọi 2-3 HS nêu lại. - GV yêu cầu HS vận dụng các bước như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu. (+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt. + Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã. + Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người) - HS nêu - GV nhận xét, kết luận. - HS trao đổi nhóm * BT 3: Tìm những ý nêu đúng - Đại diện các nhóm nêu công dụng của từ điển. A. Cung cấp thông tin về các - GV gọi HS nêu yêu cầu bài từ loại (danh từ, động từ, tính từ..) - GV tổ chức cho HS trao đổi B. Cung cấp cách sử dụng các nhóm từ thông qua các ví dụ - Gọi các nhóm nêu C. Giúp hiểu nghĩa của từ. - Nhận xét, kết luận
  9. 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu - Nêu lại công dụng của từ điển? - Nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Khoa học BÀI 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. - Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bải giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy.
  10. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho hs kể câu chuyện - Một số HS lên trước lớp thực “Anh áng của yêu thương” để khởi động hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều bài học. bài hát. - GV cùng trao đổi với HS về nội - HS chia sẻ nhờ sự thông minh dung câu chuyện: Nhờ đâu mà Ê- đi - xơn và hiếu thảo, nhờ sáng kiến của mình mà đã cứu sống được mẹ mình thoát khỏi tay Ê – đi – xơn đã cứu mẹ thoát khỏi tay thần chết các bạn thể hiện trước lớp. thần chết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. + Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm thí nghiệm tìm hiểu xem ánh sáng có thể truyền qua những vật nào. (sinh hoạt nhóm 4) *Thí nghiệm. GV chuẩn bị: 3 ngôi - Đại diện các nhóm nhận các sao bằng nhựa trong, nhựa đen, bìa cứng, dụng cụ thí nghiệm. đèn pin, tấm nhựa trắng, giao cho 4 nhóm và yêu cầu: - Tiến hành thực hiện thí nghiệm - Tiến hành: theo yêu cầu của giáo viên. + Hãy thảo luận cách làm thí - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu nghiệm và dự đoán ánh sáng từ đèn pin có học tập: thể truyền qua những ngôi sao nào. Ngôi sao Ngôi sao Ngôi sao + Đặt lần lượt các ngôi sao vào nhựa đen bìa cứng nhựa khoảng giữa đèn pin và tấm nhựa trắng. trong Bật đèn pim. Dự đoán - GV mời các nhóm thảo luận và Kết quả làm thí nghiệm theo các bước sau: TN + Quan sát thấy gì trên tấm nhựa trắng sau mỗi trường hợp của thí nghiệm? Vật nào cho ánh sáng truyền qua? Vật nào không cho ánh sáng truyền qua?
  11. - GV mời đại diện các nhóm báo - Các nhóm báo cáo kết quả thí cáo kết quả thí nghiệm. nghiệm, nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, Hoạt động 2: Tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi kích thước của vật (Làm việc chung cả lớp) - GV cho HS suy nghĩ trả lời câu - HS đọc câu hỏi, suy nghĩ để trả hỏi: Tại sao trên tấm nhựa trắng có bóng lời của ngôi sao nhựa đen? - GV tổ chức HS thảo luận nhóm - HS thực hiện thảo luận nhóm đôi suy luận để chỉ ra được nguyên nhân đôi thống nhất ý kiến. có bóng của vật. - GV mời cả lớp quan sát thí - HS trả lời theo quan sát thí nghiệm và trả lời các câu hỏi: nghiệm Dự đoán sự thay đổi kích thước bóng của ngôi sao khi: + Di chuyển đèn lại gần ngôi sao. + Di chuyển đèn xa ngoi sao + Di chuyển ngôi sao lại gần tấm nhựa trắng. + Di chuyển ngôi sao ra xa tấm nhựa trắng - GV nhận xét và cho HS rút ra kết + Khi ánh sáng chiếu tới các vật luận về: thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng + Vị trí của bóng so với vật và vật truyền qua và một số vật không cho ánh phát sáng. sáng truyền qua. + Khi được chiếu ánh sáng thì phía sau của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của một vật thay đổi + Mối liên hệ giữa kích thước của kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật bóng và khoảng cách của vật so với vật phát sáng thay đổi. phát sóng. GV cho HS rút ra kết luận - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 3: Trò chơi: “Ai trả lời đúng nhanh nhất” - GV chuẩn bị 4 câu hỏi SGK, - Cả lớp nghe Gv hướng dẫn trò hướng dẫn cách chơi trò chơi. chơi - GV cho ban học tập lên điều hành lần lượt đọc 4 câu hỏi: - Hs nghe đọc câu hỏi suy nghĩ trả 1. Quan sát hình 7. Chỉ ra một bộ lời nhanh: phận của đồ vật ở mỗi hình cho ánh sáng + Câu 1: Bộ phận đồ vật ở hình 7 truyền qua? Vì sao không sử dụng các bộ cho ánh sáng truyền qua là: bóng đèn,
  12. phận đó bằng vật cản ánh sáng? mặt đồng hồ, các tấm kính ở bốn mặt bên của bể cá: tấm kính ở mặt trước của khung tranh. + Không sử dụng các bộ phận đó bằng vật cản sáng vì: Ánh sáng từ ngọn đèn cần truyền ra ngoài. Ánh sáng từ bên ngoài còn chiếu tới mặt đồng hồ, các con cá, bức tranh và ánh sáng phản chiếu từ các vật này cần truyền ra bên ngoà, tới mắt (khi ta nhìn 2. Lấy ví dụ về vật cản ánh sáng có chúng) để mắt thấy chúng ứng dụng trong đời sống hằng ngày mà -Hs tự nêu. em biết. 3. Vì sao khi ánh sáng mặt trời - Câu 3: Khi ánh sáng mặt trời chiếu sau lưng em ( hình 8) thì em thấy chiếu sau lưng em thì em thấy bóng của bóng của mình đổ về phái trước mặt? mình đổ về phía trước mặt vì em là vật 4. Vì sao có những ngày trời đang cản ánh sáng mặt trời. nắng bỗng tối sầm, sau ít phút lại thấy - Câu 4: Có những ngày trời đang nắng? nắng bỗng tối sầm lại là do có đám mây cản ánh sáng mặt trời chiếu xuống mặt đất. - GV quan sát làm trọng tài - GV ghi nhận kết quả và chốt nội - 3 -4 HS nêu lại nội dung dung Tổng kết - Qua các thí nghiệm đã làm, - HS trả lời theo nội dung ( Em đã chúng ta có thể nêu em đã học được học sách giáo khoa) những gì? + Có vật phát ra ánh sáng, có vật + GV nhận xét, tuyên dương. phản chiếu ánh sáng chiếu vào nó. Ánh Sáng từ vât đến mắt giúp ta nhìn thấy vật. + Ánh sáng truyền trong không khí theo đường thẳng. + Khi ánh sáng chiếu tới các vật thì có một số vật cho hầu hết ánh sáng truyền qua, một số vật không cho ánh sáng truyền qua. + Khi được chiếu sáng thì phía sau của vật cản ánh sáng có bóng của vật đó. Bóng của vật thay đổi kích thước khi vị trí của vật hoặc của vật phát sáng thay đổi. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn.
  13. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị ba bông hoa bằng - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò giấy màu. Trên mỗi bông hoa có gắn một chơi. câu hỏi: - HS tham gia trò chơi. Kết quả Câu 1: Ánh sáng truyền qua vật trò chơi: nào sau đây: Câu 1: B và C A.Bảng gỗ B. Bảng kim loại C.Mắt kính cận D. Bảng kính đen Câu 2: Vì sao buổi tối em không Câu 2: Vì không thấy ánh sáng thấy mọi vật trong phòng khi tắt đèn? chiếu tới các vật. Câu 3: Vì sao từ sáng đến trưa em Câu 3: Mặt trời di chuyển làm thấy chiều dài bóng cột cờ ở sân trường hướng ánh sáng chiếu tới cọt cờ thay đổi. thay đổi? + Gv cho HS thi nhau xung phong lên chọn bông hoa. Sau 2 phút, bạn nào trả lời đúng, nhanh nhất bạn đó thắng cuộc và được nhận phần thưởng. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ________________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số. - HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu bài 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
  14. - GV tổ chức trò chơi “Đọc số điện thoại”: + GV yêu cầu 3 HS đọc số điện thoại của bố/mẹ - HS chú ý nghe hướng dẫn và của mình. tiến hành chơi trò chơi. + GV cho cả lớp ghi lại và đọc từng số điện thoại theo hàng. + GV lưu ý HS bỏ chữ số 0 ở đầu mỗi số điện thoại. + GV có thể chơi mẫu và lấy số điện thoại của mình làm ví dụ. Ví dụ: Số điện thoại: 01695 247 388 + GV bỏ số 0 và đọc: một, sáu, chín, năm, hai, bốn, bảy, ba, tám, tám. + HS đọc theo hàng: Một tỷ sáu trăm chín mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn ba trăm tám mươi tám. - GV dẫn dắt vào bài học: “Qua trò chơi, chúng ta được gợi nhắc về cách đọc, viết số và hàng, - HS chú ý nghe, hình thành lớp của số có nhiều chữ số. Sau đây cô trò mình động cơ học tập. sẽ tiếp tục luyện tập các kiến thức này trong 2. Luyện tập a. Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng phân tích cấu tạo số, so sánh số và số có nhiều chữ số, số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, ; kĩ năng làm tròn số; kiến thức về số chẵn, số lẻ. - Ôn tập về lớp và hàng, xác định được số lớn nhất, số bé nhất - HS nêu yêu cầu bài tập. b. Cách thức tiến hành Bài 1: >; <; = ? 73 882 919 ..?.. 39 113 031 2 500 300 ..?.. 2 000 000 + 500 000 + 300 22 222 222 ..?.. 1 000 000 000 4 300 000 ..?.. 3 000 000 + 400 000 - 4 HS lên bảng giải bài, cả lớp - GV hướng dẫn: trình bày vào vở, so sánh và
  15. + Đối cột bên trái, HS quan sát, đếm số chữ số. nhận xét bài làm trên bảng. Nếu số chữ số bằng nhau thì ta so sánh lần lượt từ trái sang phải, nếu một trong hai số có số chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Đối với cột bên phải, HS thực hiện phép tính cộng ở vế trái rồi mới tiến hành so sánh. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: Số ? a) 2 400 000 → 2 500 000 → 2 600 000 → ...?... - HS hoàn thành bài theo yêu → ...?... cầu. b) 8 000 000 → 9 000 000 → ...?... → 11 000 - HS làm bài cá nhân. 000 → ...?... c) 600 000 000 → 700 000 000 → 800 000 000 1 HS lên bảng trình bày kết quả, → ...?... → ...?.... cả lớp đối chiếu và nhận xét bài - GV gợi ý HS dùng tia số hoặc thực hiện phép làm trên bảng. trừ số liền sau với số liền trước để tính khoảng cách giữa hai số. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được. - HS hoạt động cặp đôi, thảo Hãy cho biết bạn nào lập được số lớn nhất, bạn luận để tìm số theo yêu cầu đề nào lập được số bé nhất. bài. - GV gợi ý HS đếm số vòng mà Rô-bốt, Việt, - HS chữa bài vào vở ghi. Mai đang có để xác định các chữ số cần tìm ở - Kết quả: từng hàng. Sau khi đã xác định số, HS tiến hành 73 882 919 > 39 113 031 so sánh các số vừa tìm được để biết số nào lớn
  16. nhất, số nào bé nhất. 2 500 300 = 2 000 000 + 500 - GV mời 3 HS đọc kết quả bài làm. 000 + 300 - GV nhận xét và chữa bài. 22 222 222 < 1 000 000 000 Bài 4: Làm tròn mỗi số tiền sau đến hàng trăm 4 300 000 > 3 000 000 + 400 nghìn. 000 - HS làm bài cá nhân vào vở ghi. - Kết quả: 1 387 000 đồng a) 2 400 000 → 2 500 000 → 2 417 999 đồng 600 000 → 2 700 000 → 2 800 5 029 075 đồng 000 775 000 đồng b) 8 000 000 → 9 000 000 → 10 - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc làm tròn số 000 000 → 11 000 000 → 12 đến hàng trăm nghìn. Từ đó, HS nhớ lại quy tắc 000 000 và thực hiện làm tròn lần lượt từng số. c) 600 000 000 → 700 000 000 - GV chấm vở của 3 HS, nhận xét và chữa bài. → 800 000 000→ 900 000 000 → 1 000 000 000 - HS hoạt động nhóm 4 người, Bài 4: Rô-bốt dùng 7 tấm thẻ sau để lập một số thực hiện lập số từ bảy tấm thẻ có bảy chữ số. Biết rằng lớp nghìn không chứa đã cho theo yêu cầu của đề bài. chữ số 0 và chữ số 2. Hỏi Rô-bốt đã lập được số - HS suy nghĩ, thảo luận để tìm nào? (0, 0, 0, 2, 3, 3, 3) số. - GV gợi mở: - Kết quả: + Số có 7 chữ số chứa những hàng nào? Rô-bốt: 2 000 321 + Theo dữ kiện bài toán, loại trừ số 0 và số 2, ta Nam: 9 → Số bé nhất có thể điền các chữ số nào vào lớp nghìn? Mai: 111 111 111 → Số lớn + GV lưu ý số 0 không thể là chữ số đầu tiên ở nhất bên trái. - HS làm bài cá nhân. - GV yêu cầu mỗi nhóm giơ tay nhanh nhất để - Kết quả: trình bày đáp số. Nhóm nào trả lời nhanh nhất, 1 387 000 → 1 400 000
  17. đúng nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay. 417 999 → 400 000 - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. 5 029 075 → 5 000 000 - GV có thể bỏ đi dữ kiện “Lớp nghìn không 775 000 → 800 000 chứa chữ số 0 và chữ số 2” và yêu cầu HS liệt - HS hoạt động nhóm, thảo luận, kê các số tạo được từ 7 tấm thẻ trên. phân tích đề bài để tìm số * CỦNG CỐ - HS chú ý nghe, quan sát bảng - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính và ghi vở. của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ________________________________________ Lịch sử và Đia lí ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay. - Trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, tìm tòi, khám phá * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV chiếu câu ca dao: “Dù ai đi ngược về xuôi
  18. Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba” - Câu ca dao trên gợi cho em nhớ - HS trả lời đến lễ hội nào ở nước ta? Hãy chia sẻ điều em biết về lễ hội này. - GV nhận xét, chốt: Câu ca dao trên nhắc tới lễ hội Đền Hùng (ở tỉnh Phú Thọ). Đây là lễ hội được tổ chức ngày 10/3 âm lịch hằng năm để tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng. Cũng chính vì thế mà Bác Hồ đã có câu: “ Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.” - Mời các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay: “Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương” để hiểu hơn về nơi đây. - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Khu di tích Đền Hùng - GV treo lược đồ hình 1 SHS - YC HS quan sát, thảo luận nhóm - HS xác định trong SHS đôi xác định vị trí của khu di tích Đền Hùng hình 1 SHS và cho biết khu di tích này thuộc thành phố, tỉnh nào? - GV mời đại diện nhóm lên bảng - Đại diện nhóm lên bảng xác định khu di tích trên lược đồ phóng to và trả lời câu hỏi và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, xác định lại chính - HS khác nhận xét, bổ xác vị trí khu di tích: Hình 1: Đây là lược sung. đồ thể hiện tên và vị trí của các đơn vị hành chính của tỉnh Phú Thọ. Trên lược đồ cũng thể hiện tên và vị trí của khu di tích Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. - GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung - HS lắng nghe tâm của vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của người Việt. - GV chiếu sơ đồ hình 2 SHS, cho - HS kể tên và xác định vị HS tiếp tục thảo luận cặp: Kể tên và xác trí trong nhóm định vị trí một số công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng trên sơ đồ hình 2.
  19. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm lần lượt nêu ý kiến, lên bảng xác định trên sơ đồ hình 2 - GV nhận xét, chốt: - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hình 2: Một số công trình kiến trúc chính của Đền Hùng: Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,... - GV chiếu hình ảnh giới thiệu về một số công trình kiến trúc chính của khu di tích Đền Hùng; kết hợp giới thiệu thêm về Cổng đền; Đền Hạ; Đền Thượng (SGV) - Em cảm thấy các công trình nơi - HS nêu cảm nghĩ đây như thế nào? - Khi đến tham quan khu di tích - HS liên hệ Đền Hùng em cần có thái độ như thế nào? HĐ 2: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương - YC HS đọc thông tin trong SHS - HS trả lời và cho biết: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào? Ở đâu? Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày mồng 10 tháng Ba âm lịch hằng năm; tại khu di tích Đền Hùng (thuộc xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ). - GV chiếu tư liệu giới thiệu về lý - HS xem tư liệu do chọn ngày 10/3 âm lịch là ngày giỗ Tổ Hùng Vương. - GV YC HS dựa vào thông tin - HS thảo luận nhóm giới trong SHS, hình ảnh và thảo luận nhóm: thiệu cho các bạn trong nhóm Giới thiệu sơ lược về lễ Giỗ Tổ Hùng cùng nghe. Vương. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt: - HS nhận xét, bổ sung Giới thiệu sơ lược kết hợp chiếu hình 3,4 SHS: Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được Nhà nước tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan trọng nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. Đoàn rước kiệu lần lượt đi qua các đền để đến Đền Thượng. Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh chưng, giã bánh giầy, hát Xoan, đấu vật,... - Theo em, lễ giỗ Tổ Hùng Vương - HS nêu
  20. có ý nghĩa gì? Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức nhằm tôn vinh công lao dựng nước của các Vua Hùng. - GV chiếu video một số hoạt động - HS theo dõi trong lễ giỗ Tổ Hùng Vương. + Phần lễ + Phần hội thi gói bánh chưng - GV kết luận: Đền Hùng – nơi cội - Lắng nghe nguồn của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn bó các dân tộc Việt Nam. 3. Vận dụng - GV cho HS xem clip Tìm hiểu - HS xem nhân ngày Giỗ Tổ Hùng Vương - Các Vua Hùng đã có công lao rất - HS liên hệ lớn trong công cuộc dựng nước và giữ nước. Các em cần làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với các Vua Hùng. - GV nhận xét, chốt kiến thức - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... --------------------------------------------------- Thứ Ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận - 2-3 HS đọc và trả lời động tại chỗ.