Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_le.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SHL: TRIỂN LÃM SƠ ĐỒ TƯ DUY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. * Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. * Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh múa hát bài: “Hổng - HS múa hát. dám đâu”. + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong bài đã - HS trả lời theo ý của bản thân. nhận được những lời đề nghị rất là hấp dẫn phải không nào? + Con có thích chơi những trò chơi đó - HS trả lời. không? + Vì sao bạn nhỏ lại từ chối? + GV dẫn: Bạn nhỏ đã biết từ chối - HS lắng nghe. những lời mời rủ đi chơi thật là hấp dẫn,
- vì bạn đã biết sắp xếp công việc cần làm của mình 1 cách khoa học. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt giá kết quả kết quả hoạt động trong động cuối tuần. tuần: + Sinh hoạt nền nếp. - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. kết quả kết quả hoạt động trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương các - Lắng nghe rút kinh nghiệm. bạn: Phương Thuỳ, Chi, Đan, Nhã Thư, Trúc, Đạt, .. - Nhắc nhở những bạn thường xuyên quyên sách, vở, trang phục: Tú, Băng, Huân, Phước, V Hoàng, - Chữ viết cẩu thả: Huân, Na, Khanh, Phước, M Hoàng, * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động triển khai kế hoạt động tuần tới. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem luận, nhận xét, bổ sung các nội dung xét các nội dung trong tuần tới, bổ trong kế hoạch. sung nếu cần. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và - Cả lớp biểu quyết hành động bằng biểu quyết hành động. giơ tay.
- 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Triển lãm sơ đồ tư duy (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về - 1 HS đọc yêu cầu. cách tổ chức triển lãm sơ đồ tư duy. - GV mời 1 HS lên điều khiển phần - HS tổ chức phần triển lãm sơ đồ tư triển lãm. duy theo gợi ý. - GV mời các HS khác trình bày, triển - Một số HS trình bày sơ đồ tư duy. lãm sơ đồ tư duy của mình. (Ý tưởng, cách thực hiện, đã ứng - GV mời cả lớp nhận xét, bình chọn sơ dụng vào thực tế...) đồ tư duy được trình bày sáng tạo, khoa - Cả lớp nhận xét, bình chọn. học nhất. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năng quan sát tinh tế của các học sinh. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu sinh về nhà cùng với người thân: cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Trình bày và thảo luận với người thân viên trong gia đình. vê sơ đồ tư duy của mình, ý tưởng và ứng dụng thực tế ra sao. + Tiếp tục sắp xếp các công việc của bản thân một cách khoa học thông qua các sơ đồ tư duy khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................ _________________________________ TUẦN 8 Thứ Hai, ngày 28 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI STEM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập và sắp xếp đồ dùng học tập khoa học
- - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội STEM - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS xem. - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM - Các nhóm lên thực hiện tham Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội gia và chia sẻ ý tưởng của mình STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận - HS lắng nghe. dụng tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non.
- - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời gian, không gian. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ vùng cao khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, Ti vi, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh minh - HS thảo luận nhóm đôi họa. - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống ở đâu? - HS trả lời. - Các bạn nhỏ đang đi trên con đường như - HS trả lời thế nào? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi bài học. 2. Hình thành kiến thức mới a, Luyện đọc - GV đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe - Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó phát âm: bóng, núi, la đà,.. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học - HS đọc nối tiếp theo cặp - HS luyện đọc nối tiếp theo cặp - HS đọc - 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc nhẩm - GV nhận xét việc đọc của lớp b. Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo cặp và - HS trả lời trả lời các câu hỏi sau? - Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? (Bài - HS nêu thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.) - HS nêu - Những cảnh vật nào giúp em biết được điều đó? (Trong bài có các từ ngữ như núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng đồi, nương ngàn, đồi) - HS quan sát tranh - GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh ảnh. - HS nêu - Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả?
- (Các bạn phải vượt suối, bằng rừng, đi đường xa, lớp học trên đỉnh đồi, gặt chữ trên đỉnh trời..) - HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhóm - Đại diện nhóm nêu, HS nhận xét trả lời - Trên đường đi học các bạn nhỏ đã nghe - HS nêu thấy những âm thanh nào? (Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo.) - Theo em những âm thanh đó đem lại cảm - HS trả lời xúc gì cho bạn nhỏ? (Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn nhỏ). - Theo em 2 dòng thơ “Đường xa chân có - HS nêu mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều gì? (Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều những khó khăn gian khổ trên đường đi học. Nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, hào hứng với việc học tập của mình. - Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước - HS thảo luận và chia sẻ lớp. - GV kết luận 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc bài thơ tại lớp. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em cảm nhận được điều gì - HS trả lời. tác giả muốn nói qua bài thơ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LTVC: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển.
- - Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, Ti vi, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát và vận động tại - HS hát và vận động tại chỗ. chỗ. - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành * BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn các - HS đọc bước sử dụng từ điển (4 bước) - GV kết luận thêm *BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu có trong từ điển. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm - HS đọc nghĩa của từ bình minh trong SHS. - GV gọi 2-3 HS nêu lại. - GV yêu cầu HS vận dụng các bước - HS thảo luận nhóm đôi và nêu như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu. (+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt. + Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã. + Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người) - GV nhận xét, kết luận. * BT 3: Tìm những ý nêu đúng công dụng của từ điển. - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV tổ chức cho HS trao đổi nhóm - HS trao đổi nhóm - Gọi các nhóm nêu - Đại diện các nhóm nêu - Nhận xét, kết luận A. Cung cấp thông tin về các
- 3. Vận dụng, trải nghiệm từ loại (danh từ, động từ, tính từ..) - Nêu lại công dụng của từ điển? B. Cung cấp cách sử dụng các - Nhận xét từ thông qua các ví dụ C. Giúp hiểu nghĩa của từ. - HS nêu IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Công nghệ BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU TIẾT 2: GIÁ THỂ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Nêu được một số loại giá thể dung để trồng hoa, cây cảnh trong chậu * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS giới thiệu sản phẩm -HS suy ngẫm trả lời. thiết kế của bản thân ở tiết 1. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá - Yêu cầu HS quan sát hình 4 trong sgk - HS tiến hành. và nêu cau hỏi gợi ý giúp HS hoàn thành nhiệm vụ. a- giá thể hỗn hợp b- giá thể mùn cưa c- giá thể xơ dừa d- giá thể trấu hun - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ - HS thực hiện khi HS gặp khó khăn - Từ các loại giá thể trong hình, yêu cầu - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi HS rút ra khái niệm về giá thể trồng hoa, nhớ. cây cảnh. 3. Hoạt động luyện tập - Tổ chức cho HS liên hệ thực tiễn nêu - HS thực hiện thêm một số loại giá thể trồng hoa, cây cảnh trong chậu đang được sử dụng ở: + Gia đình
- + Nhà trường + Địa phương - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm, GV kết - HS thảo luận theo cặp, chia luận. sẻ. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________ BUỔI CHIỀU Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số. - HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu bài 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi “Đọc số điện thoại”: + GV yêu cầu 3 HS đọc số điện thoại của - HS chú ý nghe hướng dẫn và bố/mẹ của mình. tiến hành chơi trò chơi. + GV cho cả lớp ghi lại và đọc từng số điện thoại theo hàng. + GV lưu ý HS bỏ chữ số 0 ở đầu mỗi số điện thoại. + GV có thể chơi mẫu và lấy số điện thoại của mình làm ví dụ. Ví dụ: Số điện thoại: 01695 247 388 + GV bỏ số 0 và đọc: một, sáu, chín, năm, hai, bốn, bảy, ba, tám, tám. + HS đọc theo hàng: Một tỷ sáu trăm chín mươi lăm triệu hai trăm bốn mươi bảy nghìn
- ba trăm tám mươi tám. - GV dẫn dắt vào bài học: “Qua trò chơi, chúng ta được gợi nhắc về cách đọc, viết số và - HS chú ý nghe, hình thành hàng, lớp của số có nhiều chữ số. Sau đây cô động cơ học tập. trò mình sẽ tiếp tục luyện tập các kiến thức này trong 2. Luyện tập a. Mục tiêu: - Củng cố kĩ năng phân tích cấu tạo số, so sánh số và số có nhiều chữ số, số tự nhiên, tia số, số tròn trăm nghìn, tròn triệu, ; kĩ năng làm tròn số; kiến thức về số chẵn, số lẻ. - Ôn tập về lớp và hàng, xác định được số lớn - HS nêu yêu cầu bài tập. nhất, số bé nhất b. Cách thức tiến hành Bài 1: >; <; = ? 73 882 919 ..?.. 39 113 031 2 500 300 ..?.. 2 000 000 + 500 000 + 300 22 222 222 ..?.. 1 000 000 000 - 4 HS lên bảng giải bài, cả lớp 4 300 000 ..?.. 3 000 000 + 400 000 trình bày vào vở, so sánh và - GV hướng dẫn: nhận xét bài làm trên bảng. + Đối cột bên trái, HS quan sát, đếm số chữ số. Nếu số chữ số bằng nhau thì ta so sánh lần lượt từ trái sang phải, nếu một trong hai số có số chữ số lớn hơn thì số đó lớn hơn. + Đối với cột bên phải, HS thực hiện phép tính cộng ở vế trái rồi mới tiến hành so sánh. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 2: Số ? - HS hoàn thành bài theo yêu a) 2 400 000 → 2 500 000 → 2 600 000 → cầu. ...?... → ...?... - HS làm bài cá nhân. b) 8 000 000 → 9 000 000 → ...?... → 11 000 000 → ...?... 1 HS lên bảng trình bày kết
- c) 600 000 000 → 700 000 000 → 800 000 quả, cả lớp đối chiếu và nhận 000 → ...?... → ...?.... xét bài làm trên bảng. - GV gợi ý HS dùng tia số hoặc thực hiện phép trừ số liền sau với số liền trước để tính khoảng cách giữa hai số. - GV nhận xét, chữa bài. Bài 3: Nêu số mà mỗi bạn lập được. - HS hoạt động cặp đôi, thảo Hãy cho biết bạn nào lập được số lớn nhất, luận để tìm số theo yêu cầu đề bạn nào lập được số bé nhất. bài. - GV gợi ý HS đếm số vòng mà Rô-bốt, Việt, - HS chữa bài vào vở ghi. Mai đang có để xác định các chữ số cần tìm ở - Kết quả: từng hàng. Sau khi đã xác định số, HS tiến 73 882 919 > 39 113 031 hành so sánh các số vừa tìm được để biết số 2 500 300 = 2 000 000 + 500 nào lớn nhất, số nào bé nhất. 000 + 300 - GV mời 3 HS đọc kết quả bài làm. 22 222 222 < 1 000 000 000 - GV nhận xét và chữa bài. 4 300 000 > 3 000 000 + 400 Bài 4: Làm tròn mỗi số tiền sau đến hàng 000 trăm nghìn. - HS làm bài cá nhân vào vở ghi. - Kết quả: a) 2 400 000 → 2 500 000 → 2 600 000 → 2 700 000 → 2 800 000 b) 8 000 000 → 9 000 000 →
- 1 387 000 đồng 10 000 000 → 11 000 000 → 417 999 đồng 12 000 000 5 029 075 đồng c) 600 000 000 → 700 000 000 775 000 đồng → 800 000 000→ 900 000 000 - GV yêu cầu HS nhắc lại quy tắc làm tròn số → 1 000 000 000 đến hàng trăm nghìn. Từ đó, HS nhớ lại quy tắc và thực hiện làm tròn lần lượt từng số. - HS hoạt động nhóm 4 người, - GV chấm vở của 3 HS, nhận xét và chữa bài. thực hiện lập số từ bảy tấm thẻ đã cho theo yêu cầu của đề bài. - HS suy nghĩ, thảo luận để tìm số. Bài 4: Rô-bốt dùng 7 tấm thẻ sau để lập một - Kết quả: số có bảy chữ số. Biết rằng lớp nghìn không Rô-bốt: 2 000 321 chứa chữ số 0 và chữ số 2. Hỏi Rô-bốt đã lập Nam: 9 → Số bé nhất được số nào? (0, 0, 0, 2, 3, 3, 3) Mai: 111 111 111 → Số lớn - GV gợi mở: nhất + Số có 7 chữ số chứa những hàng nào? - HS làm bài cá nhân. + Theo dữ kiện bài toán, loại trừ số 0 và số 2, - Kết quả: ta có thể điền các chữ số nào vào lớp nghìn? 1 387 000 → 1 400 000 + GV lưu ý số 0 không thể là chữ số đầu tiên ở 417 999 → 400 000 bên trái. 5 029 075 → 5 000 000 - GV yêu cầu mỗi nhóm giơ tay nhanh nhất để 775 000 → 800 000 trình bày đáp số. Nhóm nào trả lời nhanh nhất, - HS hoạt động nhóm, thảo đúng nhất sẽ được thưởng một tràng pháo tay. luận, phân tích đề bài để tìm số - GV chữa bài, chốt đáp án đúng. - HS chú ý nghe, quan sát bảng - GV có thể bỏ đi dữ kiện “Lớp nghìn không và ghi vở. chứa chữ số 0 và chữ số 2” và yêu cầu HS liệt kê các số tạo được từ 7 tấm thẻ trên. * CỦNG CỐ - GV nhận xét, tóm tắt lại những nội dung chính của bài học. - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia của HS trong giờ học, khen ngợi những HS tích cực;
- nhắc nhở, động viên những HS còn chưa tích cực, nhút nhát. * DẶN DÒ - Ôn tập kiến thức đã học. - Hoàn thành bài tập trong SBT. - Đọc và chuẩn bị trước Tiết 3 – Luyện tập IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ________________________________________ Lịch sử và Đia lí ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay. - Trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, tìm tòi, khám phá * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV chiếu câu ca dao: “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba” - Câu ca dao trên gợi cho em nhớ đến lễ - HS trả lời hội nào ở nước ta? Hãy chia sẻ điều em biết về lễ hội này. - GV nhận xét, chốt: Câu ca dao trên nhắc tới lễ hội Đền Hùng (ở tỉnh Phú Thọ). Đây là lễ hội được tổ chức ngày 10/3 âm lịch hằng năm để tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng. Cũng chính vì thế mà Bác Hồ đã có câu: “ Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.” - Mời các em cùng tìm hiểu bài học hôm
- nay: “Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương” để hiểu hơn về nơi đây. - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Khu di tích Đền Hùng - GV treo lược đồ hình 1 SHS - YC HS quan sát, thảo luận nhóm đôi xác - HS xác định trong SHS định vị trí của khu di tích Đền Hùng hình 1 SHS và cho biết khu di tích này thuộc thành phố, tỉnh nào? - GV mời đại diện nhóm lên bảng xác định - Đại diện nhóm lên bảng và trả khu di tích trên lược đồ phóng to và trả lời lời câu hỏi câu hỏi. - GV nhận xét, xác định lại chính xác vị trí - HS khác nhận xét, bổ sung. khu di tích: Hình 1: Đây là lược đồ thể hiện tên và vị trí của các đơn vị hành chính của tỉnh Phú Thọ. Trên lược đồ cũng thể hiện tên và vị trí của khu di tích Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. - GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung tâm của - HS lắng nghe vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của người Việt. - GV chiếu sơ đồ hình 2 SHS, cho HS tiếp - HS kể tên và xác định vị trí tục thảo luận cặp: Kể tên và xác định vị trí trong nhóm một số công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng trên sơ đồ hình 2. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm lần lượt nêu ý kiến, lên bảng xác định trên sơ đồ hình 2 - GV nhận xét, chốt: - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hình 2: Một số công trình kiến trúc chính của Đền Hùng: Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,... - GV chiếu hình ảnh giới thiệu về một số công trình kiến trúc chính của khu di tích Đền Hùng; kết hợp giới thiệu thêm về Cổng đền; Đền Hạ; Đền Thượng (SGV) - Em cảm thấy các công trình nơi đây như - HS nêu cảm nghĩ thế nào? - Khi đến tham quan khu di tích Đền Hùng - HS liên hệ em cần có thái độ như thế nào? HĐ 2: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương
- - YC HS đọc thông tin trong SHS và cho - HS trả lời biết: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào? Ở đâu? Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày mồng 10 tháng Ba âm lịch hằng năm; tại khu di tích Đền Hùng (thuộc xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ). - GV chiếu tư liệu giới thiệu về lý do chọn - HS xem tư liệu ngày 10/3 âm lịch là ngày giỗ Tổ Hùng Vương. - GV YC HS dựa vào thông tin trong SHS, - HS thảo luận nhóm giới thiệu hình ảnh và thảo luận nhóm: Giới thiệu sơ cho các bạn trong nhóm cùng lược về lễ Giỗ Tổ Hùng Vương. nghe. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt: - HS nhận xét, bổ sung Giới thiệu sơ lược kết hợp chiếu hình 3,4 SHS: Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được Nhà nước tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan trọng nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. Đoàn rước kiệu lần lượt đi qua các đền để đến Đền Thượng. Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh chưng, giã bánh giầy, hát Xoan, đấu vật,... - Theo em, lễ giỗ Tổ Hùng Vương có ý - HS nêu nghĩa gì? Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức nhằm tôn vinh công lao dựng nước của các Vua Hùng. - GV chiếu video một số hoạt động trong - HS theo dõi lễ giỗ Tổ Hùng Vương. + Phần lễ + Phần hội thi gói bánh chưng - GV kết luận: Đền Hùng – nơi cội nguồn - Lắng nghe của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn bó các dân tộc Việt Nam. 3. Vận dụng - GV cho HS xem clip Tìm hiểu - HS xem nhân ngày Giỗ Tổ Hùng Vương - Các Vua Hùng đã có công lao rất - HS liên hệ lớn trong công cuộc dựng nước và giữ nước. Các em cần làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với các Vua Hùng. - GV nhận xét, chốt kiến thức
- - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Đạo đức CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS chơi trò chơi “truyền điện”, kể - HS chơi tên những việc làm thể hiện cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn. - GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe cô giáo giảng - GV giới thiệu bài và ghi đề bài. 2. Luyện tập, thực hành. Bài tập 3. Lựa chọn thái độ, hành vi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để xác - HS thực hiện định những thái độ, hành vi thể hiện cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ, các nhóm - HS chia sẻ khác bổ sung, chi sẻ - GV nhận xét, kết luận: Khi thể hiện sự cảm - HS tiếp nhận thông tin thông giúp đỡ người gặp khó khăn cần có: + Thái độ chân thành + Lời nói cử chỉ phù hợp + Ánh mắt thân tình + Tôn trọng + Tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại, ban ơn.
- Bài tập 4. Xử lý tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 lựa chọn - HS thực hiện 1 tình huống sgk để đóng vai đưa ra cách xử lý đúng. - GV tổ chức cho HS trình bày cách xử lý, - HS chia sẻ các nhóm khác góp ý, bổ sung và động viên - GV nhận xét, kết luận. Tình huống a - Rủ Hải sang cùng giúp đỡ bà như một món quà ý nghĩa ngày sinh nhật/ - Báo với Hải sang chung sinh nhật muộn vì đã hứa cùng giúp bà cụ .. Tình huống b - Động viên, chia sẻ cùng bạn. Tình huống c - Chung tay thực hiện: tìm quần áo cũ không dung đến để gửi tặng/ tuyên truyền cung người thân . 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, xây - HS xây dựng theo nhóm dựng và thực hiện kế hoạch giúp đỡ người gặp khó khăn theo bản gọi ý sgk - HS đọc - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực, đưa thông điệp. - Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết học. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ................................................................................................................................. Thứ Ba, ngày 29 tháng 10 năm 2024 Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - YC HS nêu lại kiến thức về hàng và lớp - HS trả lời. - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành:
- Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp hỏi, đáp - HS thảo luận theo cặp. câu trả lời. VD: Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000; - GV hỏi thêm: - HS trả lời. + Vì sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn? + Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự tăng dần. - YC HS làm bài vào vở. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - HS nêu. - GV củng cố so sánh số tự nhiên. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - GV gọi HS trả lời nối tiếp - HS nêu. 859 067 < 859 564 (có thể điền số khác). 71 600 > 70 600 40 000 = 40 000 - YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần điền. - HS chia sẻ (áp dụng so sánh số tự nhiên). - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. - HS thực hiện Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật dãy số - HS thảo luận nhóm cách đều. - GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc chính là - HS lắng nghe. tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số cuối – số đầu): khoảng cách + 1 - YC HS áp dụng công thức tìm ra số các số - HS làm bài: (999 – 100) : 1 + 1
- hạng = 900 (số) - GV chốt đáp án, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ số? - HS áp dụng công thức tính. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận động tại - 2-3 HS đọc và trả lời chỗ. - Giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập - HS đọc ở bài 14. - GV hướng dẫn HS viết văn theo dàn ý - HS lắng nghe và thực hiện đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. BT2: a, GV hướng dẫn HS đọc lại - HS thực hiện đọc lại và rà soát bài làm của mình để phát hiện lỗi và rà - HS sửa lỗi soát theo các gợi ý. b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài (nếu có) 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS thực hiện việc kể - HS thực hiện cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao - Nhận xét tiết học. Khen ngợi những HS - HS lắng nghe. tích cực.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... Khoa học BÀI 8: ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG. (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh áng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. - Thực hiện được thí nghiệm để tìm hiểu nguyên nhân có bóng của vật và sự thay đổi của bóng khi vị trí của vật hoặc của nguồn sáng thay đổi. - Vận dụng được trong thực tế, ở mức độ đơn giản kiến thức về bóng của vật. - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để nắm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bải giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

