Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_8_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_qu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 8 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SHL: TRIỂN LÃM SƠ ĐỒ TƯ DUY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo các tiêu chí khác nhau. - Biết viết, vẽ và trình bày được kế hoạch hoạt động bản thân thông qua sơ đồ tư duy. - Rèn luyện và phát triển kĩ năng nghe – nói góp phần phát triển năng lực ngôn ngữ. - Tự rèn luyện kĩ năng hoạt động làm viết, vẽ, qua đó góp phần phát triển năng lực thẩm mỹ. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của bản thân, tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình các sơ đồ tư duy khác nhau để ứng dụng vào thực tiễn, mục đích sắp xếp các hoạt động cá nhân khoa học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong giao tiếp. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua việc xây dựng nếp sống khoa học, học sinh biết cách chia sẻ công việc với các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng nếp sống và tư duy hoạt động một cách khoa học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức thực hiện nếp sống khoa học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát, thực hành để thực hiện nếp sống khoa học. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh múa hát bài: - HS múa hát. “Hổng dám đâu”. + GV nêu câu hỏi: Bạn nhỏ trong - HS trả lời theo ý của bản thân. bài đã nhận được những lời đề nghị rất là hấp dẫn phải không nào? + Con có thích chơi những trò chơi đó không? - HS trả lời. + Vì sao bạn nhỏ lại từ chối? + GV dẫn: Bạn nhỏ đã biết từ chối những lời mời rủ đi chơi thật là hấp dẫn, vì bạn đã biết sắp xếp công việc - HS lắng nghe. cần làm của mình 1 cách khoa học. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - Lớp trưởng lên điều hành - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. quả hoạt động cuối tuần. - Mời các nhóm thảo luận, tự - Lớp trưởng lên điều hành nội đánh giá kết quả kết quả hoạt động dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào.
- + Một số nội dung phát sinh trong - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo tuần... kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương các bạn: Thảo, Mạnh, Trân, H. - 1 HS nêu lại nội dung. An, Ân, Thuận, H. Trà, H.My, Hằng, ... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó lớp phó học tập) triển khai kế hoạch học tập) triển khai kế hoạt động tuần hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm tới. (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: dung trong kế hoạch. Xem xét các nội dung trong tuần tới, + Thực hiện nền nếp trong tuần. bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm - Một số nhóm nhận xét, bổ điểm của đội cờ đỏ. sung. + Thực hiện các hoạt động các - Cả lớp biểu quyết hành động phong trào. bằng giơ tay. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh giới thiệu được sơ đồ tư duy của mình. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân để thực hiện tốt sơ đồ tư duy đó, đồng thời, áp dụng vào nếp sống và tư duy của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Triển lãm sơ đồ tư duy (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi
- ý về cách tổ chức triển lãm sơ đồ tư duy. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời 1 HS lên điều khiển - HS tổ chức phần triển lãm sơ phần triển lãm. đồ tư duy theo gợi ý. - GV mời các HS khác trình bày, triển lãm sơ đồ tư duy của mình. - Một số HS trình bày sơ đồ tư - GV mời cả lớp nhận xét, bình duy. (Ý tưởng, cách thực hiện, đã ứng chọn sơ đồ tư duy được trình bày sáng dụng vào thực tế...) tạo, khoa học nhất. - Cả lớp nhận xét, bình chọn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các học sinh. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn - Học sinh tiếp nhận thông tin học sinh về nhà cùng với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình. + Trình bày và thảo luận với người thân vê sơ đồ tư duy của mình, ý tưởng và ứng dụng thực tế ra sao. + Tiếp tục sắp xếp các công việc của bản thân một cách khoa học thông qua các sơ đồ tư duy khác. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..............................................................................................................................
- .................................................................................................................................. .................................................................................................................................. _________________________________ TUẦN 8 Thứ Hai, ngày 23 tháng 10 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI STEM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia ngày hội STEM do nhà truòng tổ chức, chia sẻ về việc em đã rèn luyện tư duy khoa học trong sinh hoạt và học tập - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tập và sắp xếp đồ dùng học tập khoa học - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm học tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức phân loại tái chế đồ dùng phù hợp để tiết kiệm và làm sạch môi trường vận dụng sử dụng vào bài học và cuộc sống phù hợp II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực để chuẩn bị làm lễ chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội STEM - Mục tiêu: tham gia “Ngày hội STEM” . Chia sẻ cảm nghĩ khi sau khi xem sản phẩm và rút ra bài học cho mình,
- chia sẻ ý tưởng tái chế đồ của mình - Cách tiến hành: - GV cho HS tham gia Ngày hội STEM và chia sẻ - HS xem. - GV cho học sinh tham gia Ngày hội STEM - Các nhóm lên thực Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem Ngày hội hiện tham gia và chia sẻ ý STEM. Chia sẻ ý tưởng rèn luyện tư duy vận dụng tưởng của mình tạo sản phẩm vận dụng bài học của mình - HS lắng nghe. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung hoạt. chính - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: GẶT CHỮ TRÊN NON I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài: Gặt chữ trên non. - Nhận biết được diễn biến cảm xúc của bạn nhỏ trên đường đi học gắn với thời gian, không gian.
- - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ. Trẻ em miền núi phải trải qua nhiều khó khăn để được lên lớp, được đi học là niềm vui, niềm mong ước của các bạn. * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, chân trọng những cố gắng của các bạn nhỏ vùng cao khó khăn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, Ti vi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV tổ chức cho HS quan sát tranh - HS thảo luận nhóm đôi minh họa. - Các bạn nhỏ trong bức tranh sống - HS trả lời. ở đâu? - HS trả lời - Các bạn nhỏ đang đi trên con đường như thế nào? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu - ghi bài học. 2. Hình thành kiến thức mới a, Luyện đọc - GV đọc diễn cảm cả bài - HS lắng nghe - Mời 2 HS đọc nối tiếp đoạn thơ - HS đọc - GV hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ khó phát âm: bóng, núi, la đà,.. - HS lắng nghe - Hướng dẫn HS đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của bạn nhỏ khi đi học - HS đọc nối tiếp theo cặp - HS luyện đọc nối tiếp theo cặp - HS đọc - 2 HS đọc toàn bài, các bạn khác đọc nhẩm - GV nhận xét việc đọc của lớp b. Tìm hiểu bài: - GV tổ chức cho HS thảo luận theo - HS trả lời cặp và trả lời các câu hỏi sau? - Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở đâu? - HS nêu (Bài thơ viết về các bạn nhỏ ở vùng cao.) - HS nêu - Những cảnh vật nào giúp em biết được điều đó? (Trong bài có các từ ngữ như núi xanh, vách đá, thung sâu, lưng đồi, nương ngàn, đồi) - HS quan sát tranh - GV kết hợp cho HS quan sát một số tranh ảnh. - HS nêu - Những chi tiết nào cho thấy việc đi học của các bạn nhỏ ở các vùng cao rất vất vả? (Các bạn phải vượt suối, bằng rừng, đi
- đường xa, lớp học trên đỉnh đồi, gặt chữ trên đỉnh trời..) - Đại diện nhóm nêu, HS - HS thảo luận cặp đôi và đại diện nhận xét nhóm trả lời - Trên đường đi học các bạn nhỏ đã - HS nêu nghe thấy những âm thanh nào? (Tiếng trống rung vách đá, gió đưa theo tiếng sáo.) - HS trả lời - Theo em những âm thanh đó đem lại cảm xúc gì cho bạn nhỏ? (Những âm thanh đó thể hiện nhịp sống thanh bình ở vùng cao. Đem lại cảm xúc vui vẻ, hào hứng, phấn khởi cho các bạn nhỏ). - Theo em 2 dòng thơ “Đường xa - HS nêu chân có mỏi/ Chữ vẫn gùi trên lưng) thể hiện điều gì? (Thể hiện quyết tâm đi học của bạn nhỏ, mặc dù gặp rất nhiều những khó khăn gian khổ trên đường đi học. Nhưng vẫn không nản lòng, vẫn vui, hào hứng với việc học tập của mình. - Em thích hình ảnh thơ nào nhất? Vì sao - HS thảo luận và chia sẻ - HS thảo luận theo cặp và chia sẻ trước lớp. - GV kết luận 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc bài thơ tại lớp. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em cảm nhận được - HS trả lời. điều gì tác giả muốn nói qua bài thơ? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt LTVC: CÁCH DÙNG VÀ CÔNG DỤNG CỦA TỪ ĐIỂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- * Năng lực đặc thù - HS đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Dựa vào các bước tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của từ cao ngất, cheo leo, hoang vu trong từ điển. - HS tìm được những ý nêu đúng công dụng của từ điển * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, Ti vi, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - Tổ chức cho HS hát và vận - HS hát và vận động tại chỗ. động tại chỗ. - Giới thiệu bài mới 2. Luyện tập, thực hành * BT1: Đọc hướng dẫn và thực hành sử dụng từ điển. - Gọi HS nêu yêu cầu bài - HS nêu - GV yêu cầu HS đọc hướng dẫn - HS đọc các bước sử dụng từ điển (4 bước) - GV kết luận thêm *BT 2: Tìm nghĩa của từ theo ví dụ, tìm nhanh nghĩa của các từ cao ngất, cheo leo, hoang vu có trong từ điển. - HS nêu - GV gọi HS nêu yêu cầu bài - HS đọc - GV yêu cầu HS đọc thầm 4 bước tìm nghĩa của từ bình minh trong SHS. - HS thảo luận nhóm đôi và nêu - GV gọi 2-3 HS nêu lại. - GV yêu cầu HS vận dụng các bước như đã hướng dẫn để tìm nghĩa của các từ: cao ngất, cheo leo, hoang vu. (+ cao ngất: Cao đến quá tầm mắt. + Cheo leo: Cao và không có chỗ bấu víu, gây cảm giác nguy hiểm, dễ bị rơi, ngã. + Hoang vu: Ở trạng thái bỏ không, để cho cây cỏ mọc tự nhiên, chưa hề có tác động của con người) - HS nêu - GV nhận xét, kết luận. - HS trao đổi nhóm
- * BT 3: Tìm những ý nêu đúng - Đại diện các nhóm nêu công dụng của từ điển. A. Cung cấp thông tin về các - GV gọi HS nêu yêu cầu bài từ loại (danh từ, động từ, tính từ..) - GV tổ chức cho HS trao đổi B. Cung cấp cách sử dụng các nhóm từ thông qua các ví dụ - Gọi các nhóm nêu C. Giúp hiểu nghĩa của từ. - Nhận xét, kết luận 3. Vận dụng, trải nghiệm - HS nêu - Nêu lại công dụng của từ điển? - Nhận xét IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Toán LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - HS phân tích được cấu tạo số, so sánh được các số có nhiều chữ số. - HS làm tròn được số và điền đợc số vào tia số. - Củng cố kiến thức về hàng và lớp, tìm ra được số lớn nhất, số nhỏ nhất. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu bài 1. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS trả lơi: - HS chia sẻ câu trả lời: ? Cách so sánh số tự nhiên? ? Cách làm tròn số tự nhiên? - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền dấu , = - GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp - HS thực hiện. làm bài vào vở. - Yêu cầu HS đổi chéo, đánh giá bài - HS quan sát đáp án và theo cặp. đánh giá bài theo cặp.
- - GV hỏi: Làm thế nào em có thể điền - HS trả lời. được dấu như vậy? 73 883 919 > 39 113 031 22 222 222 < 1 000 000 000 2500300 = 2000000+500000+300 4 300 000 > 3 000 000 + 400000 - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - Tổ chức cho HS chơi trò chơi tiếp - HS tham gia trò chơi. sức. - GV phổ biến luật chơi. - Vì sao em xác định các số đó là số - Vì các số đó chia hết cho chẵn? 2 - GV YC HS chia sẻ cách làm. - HS chia sẻ. - Vì sao em xác định các số đó là số - Dựa vào quy luật của tia cần điền? số. - GV tuyên bố đội thắng. Chốt đáp án. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Nêu số mà mỗi bạn lập được. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. (lập số) - Yêu cầu HS làm việc nhóm đôi. - HS thảo luận theo cặp. - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án. + Robot: 2 000 321 + Việt: 9 + Mai: 111 111 111 - YC HS tìm ra số lớn nhất? Số nhỏ - HS nêu nhất? Vì sao? + Số lớn nhất: 111 111 111 + Số nhỏ nhất: 9 - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 4: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - Làm tròn số. - GV YC 1 HS lên bảng lên bài – lớp - HS thực hiện. làm bài vào vở. - Tổ chức cho HS nhận xét. - HS nhận xét. - YC HS nêu lại cách làm tròn số của - HS trả lời. từng phép tính. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS.
- Bài 5: - YC HS đọc đề bài. - HS đọc. - YC HS thảo luận nhóm đôi. - HS thảo luận đưa ra đáp án (2 333 000) - YC HS chia sẻ - 1 – 2 nhóm chia sẻ bài làm. - YC HS nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách làm tròn số? So sánh các số - HS nêu. có nhiều chữ số. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Lịch sử và Đia lí ĐỀN HÙNG VÀ LỄ GIỖ TỔ HÙNG VƯƠNG ( T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Xác định được vị trí của khu di tích Đền Hùng; đọc được sơ đồ và giới thiệu được một số công trình kiến trúc chính trong quần thể khu di tích Đền Hùng; biết được thời gian, địa điểm tổ chức lễ giỗ Tổ Hùng Vương hiện nay. - Trình bày được những nét sơ lược về lễ giỗ Tổ Hùng Vương. - Thể hiện được niềm tự hào về truyền thống dân tộc qua lễ giỗ Tổ Hùng Vương. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác, tìm tòi, khám phá * Phẩm chất: nhân ái, chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, lược đồ, hình ảnh, video. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV chiếu câu ca dao: “Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mồng Mười tháng Ba” - Câu ca dao trên gợi cho em nhớ - HS trả lời đến lễ hội nào ở nước ta? Hãy chia sẻ điều
- em biết về lễ hội này. - GV nhận xét, chốt: Câu ca dao trên nhắc tới lễ hội Đền Hùng (ở tỉnh Phú Thọ). Đây là lễ hội được tổ chức ngày 10/3 âm lịch hằng năm để tưởng nhớ công lao dựng nước của các vua Hùng. Cũng chính vì thế mà Bác Hồ đã có câu: “ Các vua Hùng đã có công dựng nước Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nước.” - Mời các em cùng tìm hiểu bài học hôm nay: “Đền Hùng và lễ giỗ Tổ Hùng Vương” để hiểu hơn về nơi đây. - GV giới thiệu- ghi bài - Lắng nghe 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Khu di tích Đền Hùng - GV treo lược đồ hình 1 SHS - YC HS quan sát, thảo luận nhóm - HS xác định trong SHS đôi xác định vị trí của khu di tích Đền Hùng hình 1 SHS và cho biết khu di tích này thuộc thành phố, tỉnh nào? - GV mời đại diện nhóm lên bảng - Đại diện nhóm lên bảng xác định khu di tích trên lược đồ phóng to và trả lời câu hỏi và trả lời câu hỏi. - GV nhận xét, xác định lại chính - HS khác nhận xét, bổ xác vị trí khu di tích: Hình 1: Đây là lược sung. đồ thể hiện tên và vị trí của các đơn vị hành chính của tỉnh Phú Thọ. Trên lược đồ cũng thể hiện tên và vị trí của khu di tích Đền Hùng nằm trên núi Nghĩa Lĩnh, xã Hy Cương, thuộc thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ. - GV nhấn mạnh: Nơi đây là trung - HS lắng nghe tâm của vùng đất mà các Vua Hùng lập nên nhà nước đầu tiên của người Việt. - GV chiếu sơ đồ hình 2 SHS, cho - HS kể tên và xác định vị HS tiếp tục thảo luận cặp: Kể tên và xác trí trong nhóm định vị trí một số công trình kiến trúc chính trong khu di tích Đền Hùng trên sơ đồ hình 2. - GV mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm lần lượt nêu ý kiến, lên bảng xác định trên sơ đồ hình 2
- - GV nhận xét, chốt: - Nhóm khác nhận xét, bổ sung. Hình 2: Một số công trình kiến trúc chính của Đền Hùng: Đền Hạ, Đền Trung, Đền Thượng, lăng Vua Hùng, đền Quốc Tổ Lạc Long Quân, đền Tổ Mẫu Âu Cơ,... - GV chiếu hình ảnh giới thiệu về một số công trình kiến trúc chính của khu di tích Đền Hùng; kết hợp giới thiệu thêm về Cổng đền; Đền Hạ; Đền Thượng (SGV) - Em cảm thấy các công trình nơi - HS nêu cảm nghĩ đây như thế nào? - Khi đến tham quan khu di tích - HS liên hệ Đền Hùng em cần có thái độ như thế nào? HĐ 2: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương - YC HS đọc thông tin trong SHS - HS trả lời và cho biết: Lễ giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào thời gian nào? Ở đâu? Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức vào ngày mồng 10 tháng Ba âm lịch hằng năm; tại khu di tích Đền Hùng (thuộc xã Hy Cương, thành phố Việt Trì, tỉnh Phú Thọ). - GV chiếu tư liệu giới thiệu về lý - HS xem tư liệu do chọn ngày 10/3 âm lịch là ngày giỗ Tổ Hùng Vương. - GV YC HS dựa vào thông tin - HS thảo luận nhóm giới trong SHS, hình ảnh và thảo luận nhóm: thiệu cho các bạn trong nhóm Giới thiệu sơ lược về lễ Giỗ Tổ Hùng cùng nghe. Vương. - GV mời đại diện nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt: - HS nhận xét, bổ sung Giới thiệu sơ lược kết hợp chiếu hình 3,4 SHS: Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được Nhà nước tổ chức theo nghi lễ truyền thống. Nghi thức quan trọng nhất là lễ rước kiệu vua và lễ dâng hương. Đoàn rước kiệu lần lượt đi qua các đền để đến Đền Thượng. Phần hội có các trò chơi như: thi gói bánh chưng, giã bánh giầy, hát Xoan, đấu vật,... - Theo em, lễ giỗ Tổ Hùng Vương - HS nêu có ý nghĩa gì? Lễ Giỗ Tổ Hùng Vương được tổ chức nhằm tôn vinh công lao dựng nước
- của các Vua Hùng. - GV chiếu video một số hoạt động - HS theo dõi trong lễ giỗ Tổ Hùng Vương. + Phần lễ + Phần hội thi gói bánh chưng - GV kết luận: Đền Hùng – nơi cội - Lắng nghe nguồn của dân tộc, của đất nước, luôn là biểu tượng tôn kính, linh thiêng; quy tụ và gắn bó các dân tộc Việt Nam. 3. Vận dụng - HS xem - GV cho HS xem clip Tìm hiểu nhân ngày Giỗ Tổ Hùng Vương - HS liên hệ - Các Vua Hùng đã có công lao rất lớn trong công cuộc dựng nước và giữ nước. Các em cần làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối với các Vua Hùng. - GV nhận xét, chốt kiến thức - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Đạo đức BÀI 2: CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (TIẾT 4) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn.
- * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Mở đầu - GV cho HS chơi trò chơi “truyền - HS chơi điện”, kể tên những việc làm thể hiện cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn. - GV theo dõi, nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe cô giáo - GV giới thiệu bài và ghi đề bài. giảng 2. Luyện tập, thực hành. Bài tập 3. Lựa chọn thái độ, hành vi - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 để - HS thực hiện xác định những thái độ, hành vi thể hiện cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn. - GV tổ chức các nhóm chia sẻ, các - HS chia sẻ nhóm khác bổ sung, chi sẻ - GV nhận xét, kết luận: Khi thể hiện - HS tiếp nhận thông tin sự cảm thông giúp đỡ người gặp khó khăn cần có: + Thái độ chân thành + Lời nói cử chỉ phù hợp + Ánh mắt thân tình + Tôn trọng + Tránh thái độ, hành vi tỏ vẻ thương hại, ban ơn. Bài tập 4. Xử lý tình huống - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 - HS thực hiện lựa chọn 1 tình huống sgk để đóng vai đưa ra cách xử lý đúng. - GV tổ chức cho HS trình bày cách - HS chia sẻ xử lý, các nhóm khác góp ý, bổ sung và
- động viên - GV nhận xét, kết luận. Tình huống a - Rủ Hải sang cùng giúp đỡ bà như một món quà ý nghĩa ngày sinh nhật/ - Báo với Hải sang chung sinh nhật muộn vì đã hứa cùng giúp bà cụ .. Tình huống b - Động viên, chia sẻ cùng bạn. Tình huống c - Chung tay thực hiện: tìm quần áo cũ không dung đến để gửi tặng/ tuyên truyền cung người thân . 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS xây dựng theo nhóm xây dựng và thực hiện kế hoạch giúp đỡ người gặp khó khăn theo bản gọi ý sgk - HS đọc - GV nhận xét tiết học, tuyên dương HS học tích cực, đưa thông điệp. - Nhắc nhở HS khắc phục những tồn tại trong tiết học. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. Thứ Ba, ngày 24 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: VIẾT BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Dựa vào HS lập được hoạt động viết ở bài 14, viết bài văn theo yêu cầu của đề bài. - Vận dụng kể lại cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao * Năng lực chung: Năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: Chăm chỉ, tích cực, yêu thích môn học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi IIII. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS
- 1. Mở đầu - GV tổ chức cho HS hát và vận - 2-3 HS đọc và trả lời động tại chỗ. - Giới thiệu bài mới. 2. Luyện tập, thực hành BT1: GV yêu cầu HS đọc lại dàn ý đã lập ở bài 14. - GV hướng dẫn HS viết văn theo - HS đọc dàn ý đã lập. - GV quan sát, hỗ trợ HS. - HS lắng nghe và thực hiện BT2: a, GV hướng dẫn HS đọc lại - HS thực hiện đọc lại và rà bài làm của mình để phát hiện lỗi và rà soát soát theo các gợi ý. b, GV hướng dẫn HS sửa lỗi trong bài (nếu có) - HS sửa lỗi 3. Vận dụng, trải nghiệm: - GV hướng dẫn HS thực hiện việc - HS thực hiện kể cho người thân nghe những điều em biết về cuộc sống và việc đi học của các bạn HS vùng cao - Nhận xét tiết học. Khen ngợi - HS lắng nghe. những HS tích cực. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... Toán LUYỆN TẬP CHUNG (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố kiến thức về hàng, lớp, so sánh số tự nhiên, dãy số tự nhiên. - Vận dụng vào giải các bài tập, bài toán thực tế. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 2. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu:
- - YC HS nêu lại kiến thức về hàng và - HS trả lời. lớp - GV giới thiệu - ghi bài. 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS thảo luận theo cặp. hỏi, đáp câu trả lời. VD: Số có hai chữ số ở lớp nghìn là: 45 000; - GV hỏi thêm: - HS trả lời. + Vì sao số 100 000 không phải là số có hai chữ số ở lớp nghìn? + Có phảo các số có hai chữ số ở lớp triệu đều có ba chữ số ở lớp nghìn? - GV nhận xét chung, tuyên dương HS. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Sắp xếp số tự nhiên theo thứ tự tăng dần. - YC HS làm bài vào vở. - HS thực hiện. - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - HS nêu. - GV củng cố so sánh số tự nhiên. - HS lắng nghe. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Điền số. - GV gọi HS trả lời nối tiếp - HS nêu. 859 067 < 859 564 (có thể điền số khác). 71 600 > 70 600 40 000 = 40 000 - YC HS chia sẻ cách tìm ra số cần - HS chia sẻ (áp dụng so điền. sánh số tự nhiên). - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án. - HS thực hiện Bài 4 - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - GV hướng dẫn HS phát hiện quy luật - HS thảo luận nhóm
- dãy số cách đều. - GV hướng dẫn HS tìm ra số cái cọc - HS lắng nghe. chính là tìm ra số các số hạng theo công thức: (Số cuối – số đầu): khoảng cách + 1 - YC HS áp dụng công thức tìm ra số - HS làm bài: (999 – 100) các số hạng : 1 + 1 = 900 (số) - GV chốt đáp án, tuyên dương HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - YC HS tìm có bao nhiêu số có ba chữ - HS áp dụng công thức số? tính. - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ____________________________________ Khoa học ÁNH SÁNG VÀ SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG ( Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nêu dược ví dụ về các vật phát sáng và các vật được chiếu sáng. - Nêu được cách làm và thực hiện được thí nghiệm tìm hiểu về sự truyền thẳng của ánh sáng; về vật cho ánh sáng truyền qua và vật cản ánh sáng. - Vận dụng được kiến thức về tính chất cho ánh sáng truyền qua hay không cho ánh sáng truyền qua của các vật để giải thích được một số hiện tượng tự nhiên và ứng dụng thực tế. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, dụng cụ làm thí nghiệm 3,4, phiếu học tập III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS xem video múa bóng: Sự - HS xem video khéo léo của đôi bàn tay”: + Trong đoạn video có hình ảnh gì? - HS suy ngẫm trả lời. + Hình ảnh được tạo ra bằng cách nào? (...được tạo ra từ đôi bàn tay) + Vì sao lại có những hình ảnh đó? (Nhờ ánh sáng chiếu vào tay, tay không cho ánh sáng đi qua nên đã tạo ra bóng) - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: HĐ 1: Vật phát sáng và vật được

