Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_qu.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm SHL: RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ về cách thiết kế và và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt học tập. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin, chủ động chia sẻ những hiểu biết của mình trong việc thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy để thuyết trình một vấn đề trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tổng hợp kiến thức trọng tâm và thể hiện nội dung đó một cách ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, khoa học bằng sơ đồ tư duy. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hỏi và trả lời với bạn trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. Nhiệt tình chia sẻ ý kiến và đóng góp ý kiến cho bạn cho tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra việc tự học ở nhà của HS - Cách tiến hành: - GV cho lớp hát bài: Lớp chúng ta - HS vỗ tay, hát đoàn kết của nhạc sĩ Mộng Lân GV kiểm tra việc vẽ sơ đồ tư duy - HS để sơ đồ đã vẽ ở nhà lên của HS ở nhà mà GV đã dặn ở tiết học bàn. trước. - 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn - GVnhận xét, tuyên dương về việc nhau, báo cáo. chuẩn bị bài ở nhà của HS. Cho HS cất bài vẽ. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào tiết học mới, ghi đề lên bảng. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh đánh giá kết quả kết quả hoạt động giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Tuyên dương các bạn tích cực trong học tập và rèn luyện: Tiến Thiện, Trà An, T. Linh, K. Thi, K. Hà, Dũng, Hoàng, Khang, M. Dương, C. Thiện, Quỳnh, ... + Các tổ làm vệ sinh khá sạch sẽ. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học (Làm việc theo tổ) tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội - HS thảo luận trong tổ: Xem xét dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thực hiện nền nếp trong tuần. nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ + Thực hiện các hoạt động các sung. phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo bằng giơ tay. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. Kế hoạch tuần 7: Rèn chữ viết cho các bạn: Khôi, Vy, Việt Đài, Thạch, Trường, Nhân,...; phụ đạo thêm Toán, Tiếng Việt cho các bạn: Vy, Khôi, Sang, Vinh, T. Ngọc,...Việt Đài,...
- 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh chia sẻ về cách thiết kế và và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt học tập. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ sơ đồ tư duy (Làm việc theo nhóm) - GV hướng dẫn học sinh tổ chức triển lãm sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà - HS lắng nghe GV hướng dẫn về sự vật, hiện tượng mà mình qua tâm. - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi - Các nhóm trưng bày. nhóm trưng bày sơ đồ tư duy ở góc của nhóm mình. - Yêu cầu từng thành viên trong - Từng HS trình bày trước lớp. nhóm trình bày nội dung sơ đồ tư duy của - Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi. mình. - HS trả lời thắc mắc của bạn. Các bạn khác đặt câu hỏi để tìm hiểu sâu thêm về vấn đề được trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng trình bày của HS. - Cả lớp thực hiện(đi 1 vòng) - Cho cả lớp tham quan sơ đồ tư duy -Về ngồi vào vị trí. của các nhóm. Bình chọn sơ đồ tư duy được trình bày thú vị, mạch lạc, khoa học nhất bằng cách mỗi HS để lại một logo HS chia sẻ: bản thân học thêm khen ngợi như mặt cười, trái tim, .. lên góc được điều gì? Gặp khó khăn gì khi đặt sơ đồ mình thấy tâm đắc. câu hỏi 5W1H và lựa chọn nhánh cho - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ sơ đồ?.... sau khi xem sơ đồ của các bạn. H: Theo em, chúng ta nên sử dụng sơ đồ tư duy vào những công việc gì? - HS trả lời: sử dụng để thực - GV nhận xét. hiện tổng thể, khái quát vấn đề, xâu chuỗi vấn đề một cách hệ thống, khoa học để người xem dễ hiểu, dễ nhớ. 4 Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà chia sẻ với người thân về kinh yêu cầu để về nhà ứng dụng với các nghiệm sử dụng các câu hỏi 5W1H và sơ thành viên trong gia đình. đồ tư duy trong sinh hoạt và học tập. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà.
- ____________________________________ TUẦN 7 Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: HỘI CHỢ ĐỒ TÁI CHẾ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Phân loại được một vấn đề, sự vật, sự việc theo tiêu chí khác nhau. - Trưng bày sơ đồ tư duy đã lập ở góc của nhóm mình để chia sẻ với các bạn. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi với bạn và phân loại những hoạ động hàng ngày của bản thân. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Thiết kế sơ đồ tư duy về thời gian biểu của bản thân. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Vui vẻ, thân thiện, biết tự lực thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, hướng dẫn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Phần nghi lễ - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, - HS quan sát, thực hiện. tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Hội chợ đồ tái chế - Mục tiêu: HS tham gia hội chợ đồ tái - HS tham gia với sự phân chế. công của GV. - Cách tiến hành - GV cử một số bạn xếp ghế theo hàng lối và ngồi đúng chỗ của lớp mình. - GV chuẩn bị quà tặng và phân công cho - HS trang trí góc lớp và các lớp những góc hội chợ phù hợp với diện tích trưng bày sản phẩm. của sân trường. - HS lắng nghe. - GV yêu cầu HS trưng bày những tác - HS tham quan. phẩm tái chế đã chuẩn bị vào góc hội chợ của
- lớp mình. - GV giới thiệu về chủ đề của hội chợ Đồ tái chế. - GV cùng BGK đi tham quan từng góc lớp của các bạn và yêu cầu HS chia sẻ ý tưởng và cách làm đồ tái chế của lớp mình. - HS chia sẻ. - Sau khi kết thúc hội chợ, GV yêu cầu: Mỗi lớp chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn. 3. Vận dụng, trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. ------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật. 2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, bảng phụ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi Trao đổi với bạn những điều thú vị em biết về thế giới loài vật.
- - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm! +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì? +Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần - HS đọc nối tiếp 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ, nựng, sửng sốt,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./ biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào... + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong các câu hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái gì? - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con - HS trả lời vẹt bị thương trong vườn nhà? - GV cho HS quan sát hình ảnh một - HS chỉ tranh và giới thiệu số loài vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của bộ lông, thói quen, sở thích,...) - GV hỏi: Những chi tiết nào cho - HS trả lời thấy Tú yêu thương con vẹt? - Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu - HS thảo luận và chia sẻ tâm trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh.). - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy - HS trả lời Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như
- thế nào? - Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong - HS trả lời. (D-A-C-B) SHS thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện trên. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em rút ra cho mình - HS trả lời. bài học gì? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích, tìm hiểu về những đặc điểm đáng yêu của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu học tập, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đưa ra một số bức tranh. Yêu - 2-3 HS nêu. cầu HS nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt động thể hiện trong tranh. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1:
- - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận và thống nhất hoàn thành phiếu học tập. đáp án a. ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu yêu thương, yêu quý, yêu mến, quý kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương yêu, thương nhớ, nhớ thương mến thương, ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong nhớ, nhớ thương, nhớ mong nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc tiếc thương, thương tiếc,... nuối - GV mời HS đại diện nhóm phát - HS trả lời biểu - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện - HS trả lời tình cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét- - HS đọc lại đoạn văn đã giận-thích-yêu) hoàn chỉnh. - Nêu cảm nhận của mình về tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ. - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình - HS lắng nghe cảm, cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận - HS của một số nhóm lần xét, chỉnh sửa câu. lươtk trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Tìm một số động từ diễn tả cảm - 2-3 HS trả lời xúc vui mừng? - Đặt câuvới một trong những ĐT - HS thực hiện vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. 2. Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. - Giải quyết được các bài tập liên quan. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: - HS thực hiện. + Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn ? + Làm tròn số 1 235 905 đến hàng trăm nghìn. + Viết số: Lớn nhất có 1 chữ số, có 2 chữ số, 3 chữ số ? + Số nào là số tự nhiên nhỏ nhất? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV hỏi: “Các em có biết trong - HS phát biểu: Sao Thủy, Sao hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, hay không?” Hãy kể tên một số hành Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải tinh trong hệ Mặt Trời ? Vương. - GV: Hệ Mặt Trời có tám hành - HS lắng nghe. tinh, xếp theo thứ tự khoảng cách từ gần nhất cho đến xa nhất so với mặt trời là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương (Sao Diêm Vương từng được xếp vào nhóm
- này nhưng hiện tại bị loại ra do không đáp ứng được tiêu chí ba trong định nghĩa của IAU 2006). - Yêu cầu HS đọc phần khám - 2 HS đọc. phá trong SGK. + Hãy cho biết khoảng cách từ - HS phát biểu. Sao Kim tới Mặt Trời và từ Sao Hỏa tới Mặt Trời là bao nhiêu ? + Sao nào cách xa Mặt Trời - HS chia sẻ. hơn? Vì sao? - GV nhận xét, kết luận: Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng Cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: vì 2 > 1 - HS nhắc lại nhiều lần. nên 230 000 000 > 108 000 000 - GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh - HS lấy ví dụ, nêu cách so họa. sánh. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Làm việc cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu - HS làm bài cá nhân vào BT. phiếu BT. - HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả. *Kết quả: - GV nhận xét, mời HS nêu cách 278 992 000 > 278 999 làm. 37 338 449 < 37 839 449 3 004 000 < 3 400 000 200 000 000 < 99 999 999 3 405 000 = 3000000 + 400000 + 5000 650 700 < 6000000 + 500000 + 7000 + Muốn so sánh hai số có nhiều - HS phát biểu. chữ số ta làm thế nào ? Bài 2: Làm việc nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo - HS thảo luận, tìm ra kết quả. nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. *Kết quả:
- + Nhà bác Ba có giá tiền rẻ hơn (thấp hơn) với giá tiền nhà chú Sáu vì: 950 000 000 đồng < 1 000 000 000 đồng. - GV nhận xét, yêu cầu HS nêu - HS chia sẻ. cách làm. + Yêu cầu HS nhắc lại cách so - HS thực hiện. sánh hai số có nhiều chữ số ? + Số 1 000 000 000 là số có mấy - HS phát biểu. chữ số? Số có 10 chữ số hàng cao nhất là hàng nào? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS suy nghĩ nêu kết quả. *Kết quả: + Việt nói sai vì: 37 003 847 > 23 938 399 (vì: 3 chục triệu > 2 chục triệu, chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn) - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. + Khi so sánh hai số tự nhiên có - HS phát biểu. cùng chữ số ta so sánh thế nào ? - GV nhận xét, kết luận về cách so sánh hai số có nhiều chữ số. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu: + Điền dấu ; = ? 1 009 900 ... 99 999 999 90 000 000 .... 90 000 000 + 90 000 50 005 000 .... 50 000 000 + 5 000 - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ ( Tiết 1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng ồTng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên vùng cao, ) 2. Năng lực chung - Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Bước đầu biết vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống: đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. - Bước đầu biết sưu tầm và khai thác thông tin về những nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phục vụ bài học. 3. Phẩm chất - Trân trọng giá trị văn hoá truyền thống - Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá vùng cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, vi deo hình ảnh về một số lễ hội, chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV trình chiếu cho HS xem về hình - HS xem phim về lễ hội ảnh lễ hội Gầu Tào và yêu cầu HS trả lời Gàu Tào câu hỏi: + Hình ảnh trong đoạn phim giúp em hiểu biết điều gì về về văn hóa của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hòa Bình? + Hãy nêu hiểu biết của em về một số - HS trả lời, các HS khác nét văn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến - GV yêu cầu HS trả lời. bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Gầu Tào là một lễ hội tiêu biểu nhất của người Mông với mục đích là cúng tạ trời đất, thần linh phù hộ đã ban cho gia đình sức khỏe, thịnh vượng, cầu phúc, cầu lộc ban cho những người dân trong bản Mông một năm mới mùa màng bội thu, gia súc, gia cầm đầy chuồng. Lễ hội hứa hẹn một năm mới mùa màng bội thu, một cuộc sống của bà con các dân tộc thiểu số trên Cao nguyên đá Đồng Văn nói chung và dân
- tộc Mông nói riêng có một cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc. + Một số nét văn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: lễ hội hoa ban Điện Biên, hội xuân hát giao duyên của người Dao đỏ, lễ hội Lồng Tồng (xuống đồng) của người Tày -Nùng hay các chợ phiên miền núi nổi tiếng như Bắc Hà, Tả Phìn, Mèo Vạc, Đồng Đăng - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận nhóm 4 đọc thông tin mục 1, kết hợp quan sát hình 2 thực hiện trả lời câu hỏi. – 3 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Đại diện nhóm trình bày - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình - HS nhận xét, bổ sung bày kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung . - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Lễ hội cầu an bản Mường ở Mai Châu (Hòa Bình), lễ hội hoa ban, lễ hội đền Gióng,... + Tất cả các lễ hội đều cầu mong cho mọi người có một năm mới nhiều may mắn, khỏe mạnh, mùa màng bội thu,... - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, video về lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2.2. Hoạt động 2: Hát múa dân gian * Hát Then - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc thực hiện yêu cầu. thông tin mục 2 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu nét cơ bản về hát Then của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi - HS trình bày Bắc Bộ. - HS nhận xét, b ổ sung - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên giới thiệu trước lớp những nét cơ bản về hát Then (khuyến khích HS sử dụng tranh ảnh,
- tài liệu chuẩn bị trước). Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hát Then là loại hình nghệ thuật dân gian của các dân tộc Tày, Nùng, Thái, được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. + Hát Then được tổ chức vào những dịp lễ quan trọng, thể hiện mong muốn của người dân về cuộc sống may mắn, tốt lành. - GV cho HS nghe thêm video về điệu hát Then. * Múa xòe - GV tổ chức cho HS xem clip múa - HS xem clip về múa Xòe và quan sát hình 5 SGK tr.30. xoè - GV yêu cầu HS trả lời: + Xòe Thái là loại hình nghệ thuật của dân tộc nào? + Xòe Thái được biểu diễn vào những dịp nào? + Người Thái mong muốn điều gì qua những điệu xòe? - HS trả lời - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Xòe là loại hình múa truyền thống đặc sắc của người Thái, thường được tổ chức vào các dịp lễ, Tết, ngày vui của gia đình, dòng họ, bản mường,... + Những điệu múa xòe chứa đựng ước mơ, khát vọng và niềm tự hào của người Thái. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở - HS trả lời địa phương em? - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ___________________________________ Khoa học Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- * Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lý một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu nhóm HĐ1, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại những kiến thức đã học của chủ đề Chất. b. Cách thức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Em đã được học - HS lắng nghe GV nêu những gì từ chủ đề Chất? Điều gì làm em câu hỏi. thích nhất về nước và không khí? - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung + Các thể của nước, sự phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận chuyển thể của nước, vai trò của xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). nước và không khí đối với đời sống,... - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào + Nước và không khí giúp bài học: Ôn tập chủ đề Chất. duy trì sự sống của các loài sinh B. Hình thành kiến thức vật. Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung - HS lắng nghe, chuẩn bị đã học trong chủ đề vào bài. a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập, khái quát hóa kiến thức về chủ đề Chất. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu các nhóm tóm tắt nội dung đã học vào bảng nhóm. - GV khuyến khích HS tóm tắt nội dung chủ đề theo cách riêng của mỗi nhóm. - HS chia nhóm theo - GV mời đại diện các nhóm lên chia hướng dẫn của GV. sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác - HS lắng nghe yêu cầu lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu của GV. có). - GV nhận xét, tổng kết và nhắc lại đã - HS lắng nghe, ghi nhớ. học trong chủ đề chất. - HS chia sẻ sản phẩm làm Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và việc nhóm. bài tập a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến - HS lắng nghe, tiếp thu,
- thức đã học để trả lời câu hỏi và bài tập trong ghi bài. SGK, từ đó củng cố, khắc sâu nội dung đã học của chủ đề. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - HS quan sát hình. - HS lắng nghe yêu cầu - GV yêu cầu HS nói với bạn về những của GV. nội dung đã học trong chủ đề Chất. - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung + Các tính chất của nước. phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận + Nguyên nhân, tác hại xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). của ô nhiễm nguồn nước; cách bảo vệ nguồn nước. + Vai trò của nước trong đời sống, sản xuất, sinh hoạt. + Sự chuyển thể của nước. + Các việc cần làm để tiết kiệm nước. + Thành phần, tính chất của không khí. + Nguyên nhân, tác hại; việc làm bảo vệ bầu không khí. + Vai trò của không khí đối với sự sống, sự cháy. - GV nhận xét, tuyên dương những HS + Sự hình thành và mức nhớ nội dung bài học. độ mạnh của gió; cách phòng - GV yêu cầu HS quan sát hình 2. chống bão. - HS lắng nghe, phát huy. - HS quan sát hình.
- - HS lắng nghe GV nêu câu hỏi. - GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi: + Vì sao người ta lại gác các thanh củi lên nhau? + Chuyện gì sẽ xảy ra nếu các thanh củi không được gác lên nhau? - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. - HS trả lời: Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến + Để tạo thành nhiều khe bổ sung (nếu có). trống giúp không khí được lưu - GV nhận xét, khen ngợi các HS có thông để duy trì sự cháy. câu trả lời đúng. + Củi sẽ cháy yếu hoặc bị - GV yêu cầu HS quan sát hình 3. tắt lửa. - HS lắng nghe, chữa bài. - HS quan sát hình. - HS lắng nghe yêu cầu của GV. - HS trả lời: - GV yêu cầu HS suy nghĩ và trả lời + Nhà của Cáo xảy ra câu hỏi 3 trong SGK. hiện tượng nóng chảy vì nước từ - GV mời đại diện 2 – 3 HS trả lời. thể rắn chuyển sang thể lỏng. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến + Chúng ta không thể bổ sung (nếu có). trượt tuyết trên hồ Bai-can vào mùa hè vì nhiệt độ 11 0C thì khi - GV nhận xét, khen ngợi các HS có đó băng đã tan. câu trả lời đúng. - HS lắng nghe, chữa bài. - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu HS thảo luận, hoàn thành - HS chia nhóm theo câu hỏi 4 SGK. hướng dẫn của GV. - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm chia sẻ - HS lắng nghe yêu cầu sản phẩm. Các nhóm khác quan sát, nhận xét, của GV. nêu ý kiến bổ sung (nếu có). - HS trình bày sản phẩm - GV nhận xét, khen ngợi các nhóm có làm việc nhóm. sản phẩm sáng tạo. - HS lắng nghe, phát huy. * Củng cố - HS hoàn thành bản tóm - GV yêu cầu HS hoàn thành việc tóm tắt. tắt các nội dung đã học ở HĐ1. - HS lắng nghe yêu cầu - GV yêu cầu HS đưa ra các ví dụ về của GV.
- việc vận dụng tính chất của nước, không khí - HS trả lời: vào trong cuộc sống. + Nước có thể hòa tan - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung một số chất nên cây dễ hấp thu phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận các chất dinh dưỡng hơn khi xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). tưới nước. - GV nhận xét, tuyên dương các HS có + Không khí giúp duy trì câu trả lời đúng. sự cháy nên có thể ngăn không - GV đặt câu hỏi mở rộng: cho lửa tiếp xúc với không khí + Hãy nêu thành phần của không khí. nếu muốn dập các đám cháy. + Trình bày hiểu biết của mình về một - HS lắng nghe, chữa bài. nội dung bất kì trong hình 1 trang 29 SGK - HS lắng nghe GV nêu mà em thích nhất. câu hỏi. + Đề xuất cách làm đơn giản để phát - HS trả lời: hiện sự có mặt của hơi nước trong không khí. + Thành phần chính của không khí gồm: ni-tơ, ô-xi, các- bô-níc. Ngoài ra, trong không - GV mời đại diện 2 – 3 HS xung khí còn có bụi, hơi nước,... phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận + Không khí chuyển động xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). từ nơi lạnh đến nơi nóng, sự - GV nhận xét, đánh giá sự tham gia chuyển động này gây ra gió. của HS trong giờ học, khen ngợi những HS + Dùng cốc nước lạnh để tích cực; nhắc nhở, động viên những HS còn ngoài không khí, hơi nước sẽ chưa tích cực, nhút nhát. được phát hiện nhờ sự ngưng tụ - Đọc trước nội dung bài 8. của nó ở thành cốc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS chú ý, thực hiện theo yêu cầu của GV. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ____________________________________ Thứ Ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các số.
- 2. Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. - Giải quyết được các bài tập liên quan. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: - HS thực hiện. + Nêu cách so sánh các số có nhiều chữ số ? Lấy ví dụ ? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Làm việc nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo - HS thảo luận + trình bày kết nhóm quả. *Kết quả: a) Nhiều nhất: Lợn 22 027 900 con b) Ít nhất: Trâu 2 332 800 con - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có - HS phát biểu. nhiều chữ số ? Bài 2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài + trình bày kết BT. quả. *Kết quả: + Đáp án: B - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có - HS phát biểu. nhiều chữ số ? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài
- - 2 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) Số lập được là: 988 731 000 b) Số lập được là: 100 037 889 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có - HS phát biểu. cùng chữ số ? Bài 4: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: - Số lớn nhất lập được là: 930 000 000 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Số 930 000 000 gồm mấy lớp - HS phát biểu. ? Là những lớp nào ? Nêu các hàng trong từng lớp ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu: Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất? Tỉn Diện tích (m2) h Ng 16 493 700 000 hệ An Gia 15 536 900 000 Lai Phú 2 533 400 000 Thọ + Nêu cách so sánh hai số có - HS thực hiện. nhiều chữ số? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... .................................................................................................................................

