Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_huon.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm SHL: RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ về cách thiết kế và và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt học tập. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin, chủ động chia sẻ những hiểu biết của mình trong việc thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy để thuyết trình một vấn đề trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tổng hợp kiến thức trọng tâm và thể hiện nội dung đó một cách ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, khoa học bằng sơ đồ tư duy. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hỏi và trả lời với bạn trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. Nhiệt tình chia sẻ ý kiến và đóng góp ý kiến cho bạn cho tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra việc tự học ở nhà của HS - Cách tiến hành: - GV cho lớp hát bài: “Lớp chúng ta đoàn - HS vỗ tay, hát kết” của nhạc sĩ Mộng Lân - GV kiểm tra việc vẽ sơ đồ tư duy của HS - HS để sơ đồ đã vẽ ở nhà lên bàn. ở nhà mà GV đã dặn ở tiết học trước. - 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn nhau, báo cáo. - GVnhận xét, tuyên dương về việc chuẩn bị bài ở nhà của HS. Cho HS cất bài vẽ. - GV dẫn dắt vào tiết học mới, ghi đề lên - HS lắng nghe. bảng. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành:
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Tuyên dương các bạn tích cực trong học tập và rèn luyện: Lê An, Quỳnh Chi, Thu Hằng, Xuân Hiếu, Tiến Hoàng + Một số bạn thường xuyên quên sách vở, không làm bài tập: Bích Thảo, Bảo Châu + Tuyên dương tổ 2 làm vệ sinh sạch sẽ. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung triển khai kế hoạt động tuần tới. trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - HS thảo luận trong tổ: Xem xét các đội cờ đỏ. nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện các hoạt động các phong cần. trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu tay. quyết hành động. Kế hoạch tuần 7: Phụ đạo thêm Toán, Tiếng Việt cho các bạn: Tài, Bảo Châu, Yến Nhi, Minh Quân Rèn chữ cho các bạn: Tài, Quang Thanh, Bích Thảo. Bồi dưỡng chữ đẹp cho các bạn: Quỳnh Chi, Lê An, Nguyễn An,
- Khánh Ngọc; Kèm TNTV, Violimpic cho các bạn 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh chia sẻ về cách thiết kế và và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt học tập. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ sơ đồ tư duy (Làm việc theo nhóm) - GV hướng dẫn học sinh tổ chức triển - HS lắng nghe GV hướng dẫn lãm sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà về sự vật, hiện tượng mà mình qua tâm. - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm - Các nhóm trưng bày. trưng bày sơ đồ tư duy ở góc của nhóm mình. - Yêu cầu từng thành viên trong nhóm - Từng HS trình bày trước lớp. trình bày nội dung sơ đồ tư duy của mình. - Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi. Các bạn khác đặt câu hỏi để tìm hiểu sâu - HS trả lời thắc mắc của bạn. thêm về vấn đề được trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năng trình bày của HS. - Cho cả lớp tham quan sơ đồ tư duy của - Cả lớp thực hiện(đi 1 vòng) các nhóm. Bình chọn sơ đồ tư duy được -Về ngồi vào vị trí. trình bày thú vị, mạch lạc, khoa học nhất bằng cách mỗi HS để lại một logo khen ngợi như mặt cười, trái tim, .. lên góc sơ đồ mình thấy tâm đắc. - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ sau khi HS chia sẻ: bản thân học thêm được xem sơ đồ của các bạn. điều gì? Gặp khó khăn gì khi đặt câu hỏi 5W1H và lựa chọn nhánh cho sơ đồ?.... H: Theo em, chúng ta nên sử dụng sơ đồ - HS trả lời: sử dụng để thực hiện tổng tư duy vào những công việc gì? thể, khái quát vấn đề, xâu chuỗi vấn đề một cách hệ thống, khoa học để người xem dễ hiểu, dễ nhớ. - GV nhận xét. 4 Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu nhà chia sẻ với người thân về kinh cầu để về nhà ứng dụng với các thành nghiệm sử dụng các câu hỏi 5W1H và sơ viên trong gia đình. đồ tư duy trong sinh hoạt và học tập.
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm ____________________________________ TUẦN 7 Thứ Hai, ngày 21 tháng 10 năm 2024 Tiếng Việt ĐỌC: CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật. 2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: Trao - HS thảo luận nhóm đôi đổi với bạn những điều thú vị em biết về thế giới loài vật. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm! +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì? +Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ, nựng, sửng sốt,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./ biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào... + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện
- cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong các câu hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái gì? - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con vẹt - HS trả lời bị thương trong vườn nhà? - GV cho HS quan sát hình ảnh một số - HS chỉ tranh và giới thiệu loài vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của bộ lông, thói quen, sở thích,...) - GV hỏi: Những chi tiết nào cho thấy Tú - HS trả lời yêu thương con vẹt? - Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu tâm - HS thảo luận và chia sẻ trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh.). - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy Tú - HS trả lời đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào? - Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong SHS - HS trả lời. (D-A-C-B) thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện trên. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS - HS thực hiện thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em rút ra cho mình bài - HS trả lời. học gì? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích, tìm hiểu về những đặc điểm đáng yêu của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ...............................................................................................................................
- ________________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. 2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu học tập, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đưa ra một số bức tranh. Yêu cầu - 2-3 HS nêu. HS nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt động thể hiện trong tranh. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, hoàn - HS thảo luận và thống nhất đáp thành phiếu học tập. án a. ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu quý yêu thương, yêu quý, yêu mến, kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương thương yêu, thương nhớ, nhớ mến thương, ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong mong nhớ, nhớ thương, nhớ nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc nuối tiếc thương, thương tiếc,... - GV mời HS đại diện nhóm phát biểu - HS trả lời - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện tình - HS trả lời cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét- - HS đọc lại đoạn văn đã hoàn giận-thích-yêu) chỉnh.
- - Nêu cảm nhận của mình về tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ. - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình cảm, - HS lắng nghe cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận xét, - HS của một số nhóm lần lươtk chỉnh sửa câu. trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Tìm một số động từ diễn tả cảm xúc vui - 2-3 HS trả lời mừng? - Đặt câu với một trong những ĐT vừa - HS thực hiện tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. 2. Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. - Giải quyết được các bài tập liên quan. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm - HS thực hiện. nghìn ? + Làm tròn số 1 235 905 đến hàng trăm nghìn. + Viết số: Lớn nhất có 1 chữ số, có 2 chữ số, 3 chữ số ? + Số nào là số tự nhiên nhỏ nhất? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV hỏi: “Các em có biết trong hệ - HS phát biểu: Sao Thủy, Sao Kim, Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh hay Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao không?” Hãy kể tên một số hành tinh Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải trong hệ Mặt Trời ? Vương. - GV: Hệ Mặt Trời có tám hành tinh, - HS lắng nghe. xếp theo thứ tự khoảng cách từ gần nhất cho đến xa nhất so với mặt trời là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương (Sao Diêm Vương từng được xếp vào nhóm này nhưng hiện tại bị loại ra do không đáp ứng được tiêu chí ba trong định nghĩa của IAU 2006). - Yêu cầu HS đọc phần khám phá trong - 2 HS đọc. SGK. + Hãy cho biết khoảng cách từ Sao - HS phát biểu. Kim tới Mặt Trời và từ Sao Hỏa tới Mặt Trời là bao nhiêu ? + Sao nào cách xa Mặt Trời hơn? Vì - HS chia sẻ. sao? - GV nhận xét, kết luận: Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng Cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: vì 2 > 1
- nên 230 000 000 > 108 000 000 - HS nhắc lại nhiều lần. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh họa. - HS lấy ví dụ, nêu cách so sánh. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Làm việc cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT. - HS làm bài cá nhân vào phiếu BT. - HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả. *Kết quả: - GV nhận xét, mời HS nêu cách làm. 278 992 000 > 278 999 37 338 449 < 37 839 449 3 004 000 < 3 400 000 200 000 000 < 99 999 999 3 405 000 = 3000000 + 400000 + 5000 650 700 < 6000000 + 500000 + 7000 + Muốn so sánh hai số có nhiều chữ số - HS phát biểu. ta làm thế nào ? Bài 2: Làm việc nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS thảo luận, tìm ra kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. *Kết quả: + Nhà bác Ba có giá tiền rẻ hơn (thấp hơn) với giá tiền nhà chú Sáu vì: 950 000 000 đồng < 1 000 000 000 đồng. - GV nhận xét, yêu cầu HS nêu cách - HS chia sẻ. làm. + Yêu cầu HS nhắc lại cách so sánh hai - HS thực hiện.
- số có nhiều chữ số ? + Số 1 000 000 000 là số có mấy chữ - HS phát biểu. số? Số có 10 chữ số hàng cao nhất là hàng nào? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS suy nghĩ nêu kết quả. *Kết quả: + Việt nói sai vì: 37 003 847 > 23 938 399 (vì: 3 chục triệu > 2 chục triệu, chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn) - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. + Khi so sánh hai số tự nhiên có cùng - HS phát biểu. chữ số ta so sánh thế nào ? - GV nhận xét, kết luận về cách so sánh hai số có nhiều chữ số. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu: + Điền dấu ; = ? 1 009 900 ... 99 999 999 90 000 000 .... 90 000 000 + 90 000 50 005 000 .... 50 000 000 + 5 000 - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _________________________________________ Lịch sử và địa lí MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
- (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Mô tả được một số nét văn hóa của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ (lễ hội Gầu Tào, lễ hội Lồng ồTng, hát Then, múa Xòe Thái, chợ phiên vùng cao, ) 2. Năng lực chung: - Bước đầu hình thành và phát triển năng lực tìm tòi, khám phá thông qua việc mô tả một số nét văn hoá của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Bước đầu biết vận dụng kiến thức để giải quyết những vấn đề trong cuộc sống: đề xuất những việc nên làm để giữ gìn, phát huy những giá trị của văn hoá vùng cao. - Bước đầu biết sưu tầm và khai thác thông tin về những nét văn hoá ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ phục vụ bài học. 3. Phẩm chất: - Trân trọng giá trị văn hoá truyền thống - Có ý thức bảo vệ và phát huy những giá trị văn hoá vùng cao. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, vi deo hình ảnh về một số lễ hội, chợ phiên ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV trình chiếu cho HS xem về hình ảnh - HS xem phim về lễ hội Gàu lễ hội Gầu Tào và yêu cầu HS trả lời câu Tào hỏi: + Hình ảnh trong đoạn phim giúp em hiểu biết điều gì về về văn hóa của dân tộc Mông ở Mai Châu, tỉnh Hòa Bình? + Hãy nêu hiểu biết của em về một số nét - HS trả lời, các HS khác lắng văn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ. nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ - GV yêu cầu HS trả lời. sung - GV nhận xét, đánh giá và giới thiệu cho HS: + Gầu Tào là một lễ hội tiêu biểu nhất của người Mông với mục đích là cúng tạ trời đất, thần linh phù hộ đã ban cho gia đình sức khỏe, thịnh vượng, cầu phúc, cầu lộc ban cho những người dân trong bản Mông một năm mới mùa màng bội thu, gia súc, gia cầm đầy chuồng. Lễ hội hứa hẹn một năm mới mùa màng bội thu, một cuộc sống của bà con các dân tộc thiểu số trên Cao
- nguyên đá Đồng Văn nói chung và dân tộc Mông nói riêng có một cuộc sống ngày càng ấm no, hạnh phúc. + Một số nét văn hóa ở Trung du và miền núi Bắc Bộ: lễ hội hoa ban Điện Biên, hội xuân hát giao duyên của người Dao đỏ, lễ hội Lồng Tồng (xuống đồng) của người Tày -Nùng hay các chợ phiên miền núi nổi tiếng như Bắc Hà, Tả Phìn, Mèo Vạc, Đồng Đăng - GV dẫn dắt HS vào bài học: Bài 6 – Một số nét văn hóa ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: 2.1.Hoạt động 1: Tìm hiểu về lễ hội - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, đọc - HS thảo luận nhóm 4 thực thông tin mục 1, kết hợp quan sát hình 2 – hiện trả lời câu hỏi. 3 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ? - Đại diện nhóm trình bày - GV mời đại diện 1 – 2 nhóm trình bày - HS nhận xét, bổ sung kết quả thảo luận. Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung . - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Một số lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ: Lễ hội cầu an bản Mường ở Mai Châu (Hòa Bình), lễ hội hoa ban, lễ hội đền Gióng,... + Tất cả các lễ hội đều cầu mong cho mọi người có một năm mới nhiều may mắn, khỏe mạnh, mùa màng bội thu,... - GV trình cho HS quan sát thêm hình ảnh, video về lễ hội tiêu biểu ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. 2.2. Hoạt động 2: Hát múa dân gian * Hát Then - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đôi, - HS thảo luận nhóm đôi thực hướng dẫn HS quan sát hình 4, kết hợp đọc hiện yêu cầu. thông tin mục 2 SGK tr.29 và trả lời câu hỏi: Giới thiệu nét cơ bản về hát Then của các dân tộc ở vùng Trung du và miền núi - HS trình bày Bắc Bộ. - HS nhận xét, b ổ sung - GV mời đại diện 1 – 2 HS lên giới thiệu trước lớp những nét cơ bản về hát Then
- (khuyến khích HS sử dụng tranh ảnh, tài liệu chuẩn bị trước). Các HS khác quan sát, lắng nghe, nêu ý kiến bổ sung. - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Hát Then là loại hình nghệ thuật dân gian của các dân tộc Tày, Nùng, Thái, được UNESCO ghi danh là Di sản văn hóa phi vật thể đại diện của nhân loại. + Hát Then được tổ chức vào những dịp lễ quan trọng, thể hiện mong muốn của người dân về cuộc sống may mắn, tốt lành. - GV cho HS nghe thêm video về điệu hát Then. * Múa xòe - GV tổ chức cho HS xem clip múa Xòe và - HS xem clip về múa xoè quan sát hình 5 SGK tr.30. - GV yêu cầu HS trả lời: + Xòe Thái là loại hình nghệ thuật của dân tộc nào? + Xòe Thái được biểu diễn vào những dịp nào? + Người Thái mong muốn điều gì qua - HS trả lời những điệu xòe? - GV mời đại diện 1 – 2 HS trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung - GV nhận xét, đánh giá và kết luận: + Xòe là loại hình múa truyền thống đặc sắc của người Thái, thường được tổ chức vào các dịp lễ, Tết, ngày vui của gia đình, dòng họ, bản mường,... + Những điệu múa xòe chứa đựng ước mơ, khát vọng và niềm tự hào của người Thái. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Hãy kể tên một số lễ hội tiêu biểu ở địa - HS trả lời phương em? - GV nhận xét tiết học IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ___________________________________ Công nghệ BÀI 3: VẬT LIỆU VÀ DỤNG CỤ TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU
- TIẾT 1: CHẬU TRỒNG HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Trình bày được một số đặc điểm của chậu trồng hoa, cây cảnh. 2. Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS bằng sự hiểu biết bản thân chia - HS suy ngẫm trả lời. sẻ về các loại chậu trồng cây tại nhà. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hoạt động khám phá - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi, quan sát Hình 1 SHS tr17 và thực hiện nhiệm vụ: Nêu đặc - HS làm việc nhóm đôi. điểm của các loại chậu trồng cây trong các hình theo gợi ý sau + Chất liệu. + Màu sắc. + Độ nặng nhẹ. - HS thảo luận, GV quan sát và giúp đỡ khi HS - HS thực hiện gặp khó khăn. - Yêu cầu HS báo cáo, HS nhận xét, bổ sung và - HS chia sẻ, lắng nghe, ghi hoàn thiện. nhớ. Chất Màu sắc Độ nặng
- liệu nhẹ Hình 1a Nhựa Nhiều Nhẹ màu Hình 1b Gốm sứ Nhiều Nặng màu Hình 1c Xi măng Ghi, xám Rất nặng - GV trình chiếu cho HS quan sát thêm một số hình ảnh về chậu trồng hoa, cây cảnh: 3. Hoạt động luyện tập - GV chia HS thành các nhóm nhỏ (từ 4 – 6 - HS chia thành các nhóm. HS/nhóm). - Yêu cầu HS quan sát hình 2 trong sgk và nêu câu - HS thực hiện hỏi giúp HS nhận biết được: + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để bàn? (Hình 2a). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để ở lan can ? (Hình 2c). + Loại chậu nào phù hợp trồng cây để treo ? (Hình 2b).
- - Tổ chức cho HS chia sẻ bài làm. - HS thảo luận theo cặp, chia sẻ. GV kết luận: Chậu trồng hoa, cây cảnh có thể được làm từ gốm sứ, nhựa, xi măng,...dưới đáy chậu có lỗ thoát nước. Chậu có nhiều kích thước, màu sắc, kiểu dáng khác nhau để chúng ta lựa chọn. 4. Hoạt động sáng tạo - GV tổ chức cho HS thảo luận và chia sẻ ý tưởng - HS thảo luận, chia sẻ và để thiết kế và làm một chậu trồng hoa, cây cảnh thực hiện. phù hợp với sở thích của HS (gợi ý HS sử dụng các vật liệu tái chế: chai nhựa, cốc giấy,...). Kết hợp GD bảo vệ môi trường. - GV trình chiếu cho HS quan sát hình ảnh một số chậu trồng hoa, cây cảnh:
- - GV giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường. - Dặn HS hoàn thiện và giới thiệu Sp vào tiết sau IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Thứ Ba, ngày 22 tháng 10 năm 2024 Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các số. 2. Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. - Giải quyết được các bài tập liên quan. 3. Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
- Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: + Nêu cách so sánh các số có nhiều - HS thực hiện. chữ số ? Lấy ví dụ ? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Làm việc nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo nhóm. - HS thảo luận + trình bày kết quả. *Kết quả: a) Nhiều nhất: Lợn 22 027 900 con b) Ít nhất: Trâu 2 332 800 con - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS phát biểu. chữ số ? Bài 2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở BT. - HS làm bài + trình bày kết quả. *Kết quả: + Đáp án: B - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS phát biểu. chữ số ? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT.
- + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) Số lập được là: 988 731 000 b) Số lập được là: 100 037 889 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có cùng - HS phát biểu. chữ số ? Bài 4: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: - Số lớn nhất lập được là: 930 000 000 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Số 930 000 000 gồm mấy lớp ? Là - HS phát biểu. những lớp nào ? Nêu các hàng trong từng lớp ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu: Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất? Tỉnh Diện tích (m2) Nghệ An 16 493 700 000 Gia Lai 15 536 900 000 Phú Thọ 2 533 400 000 + Nêu cách so sánh hai số có nhiều - HS thực hiện.
- chữ số? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện. - Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - 2-3 HS đọc và trả lời + Bài văn kể lại câu chuyện thường gồm mấy phần, là những phần nào? + Trong từng phần của bài văn kể chuyện thường gồm những nội dung gì? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã cho - HS trả lời. sau đó xếp vào nhóm thích hợp. + MB trực tiếp: Đoạn 1. + MB gián tiếp: Đoạn 2 và 3. - GV hỏi: + Vì sao con chọn đoạn 1 là - HS trả lời. MB trực tiếp? - Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện

