Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_7_nam_hoc_2023_2024_dau_thi_huon.doc
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 7 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm SHL: RÈN LUYỆN TƯ DUY KHOA HỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ về cách thiết kế và và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt học tập. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin, chủ động chia sẻ những hiểu biết của mình trong việc thiết kế và sử dụng sơ đồ tư duy để thuyết trình một vấn đề trước lớp. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tổng hợp kiến thức trọng tâm và thể hiện nội dung đó một cách ngắn gọn, dễ hiểu, dễ nhớ, khoa học bằng sơ đồ tư duy. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ, trao đổi, hỏi và trả lời với bạn trong làm việc nhóm và trình bày sản phẩm học tập. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. Nhiệt tình chia sẻ ý kiến và đóng góp ý kiến cho bạn cho tập thể lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra việc tự học ở nhà của HS - Cách tiến hành: - GV cho lớp hát bài: Lớp chúng ta - HS vỗ tay, hát đoàn kết của nhạc sĩ Mộng Lân GV kiểm tra việc vẽ sơ đồ tư duy - HS để sơ đồ đã vẽ ở nhà lên của HS ở nhà mà GV đã dặn ở tiết học bàn. trước. - 2 HS cùng bàn kiểm tra lẫn - GVnhận xét, tuyên dương về việc nhau, báo cáo. chuẩn bị bài ở nhà của HS. Cho HS cất bài vẽ. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào tiết học mới, ghi đề lên bảng. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động
- tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh đánh giá kết quả kết quả hoạt động giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Tuyên dương các bạn tích cực trong học tập và rèn luyện: Khôi Nguyên, Ngọc Diệp, Quỳnh Lưu, Hà Thanh, Bảo Trâm, Đặng Bảo + Các tổ làm vệ sinh khá sạch sẽ. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận trong tổ: Xem xét + Thực hiện nền nếp trong tuần. các nội dung trong tuần tới, bổ sung + Thi đua học tập tốt theo chấm nếu cần. điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các - Một số nhóm nhận xét, bổ phong trào. sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - Cả lớp biểu quyết hành động luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. Kế hoạch tuần 7: Rèn chữ viết cho các bạn: Hoàng Bảo, Tiến Dũng, Phan Diệp, Trang,...; phụ đạo thêm Toán, Tiếng Việt cho các bạn: Hoàng Bảo, Trang, Khánh Linh, Phan Diệp
- 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh chia sẻ về cách thiết kế và và sử dụng sơ đồ tư duy trong sinh hoạt học tập. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ sơ đồ tư duy (Làm việc theo nhóm) - GV hướng dẫn học sinh tổ chức triển lãm sơ đồ tư duy đã chuẩn bị ở nhà - HS lắng nghe GV hướng dẫn về sự vật, hiện tượng mà mình qua tâm. - GV chia lớp thành 4 nhóm, mỗi - Các nhóm trưng bày. nhóm trưng bày sơ đồ tư duy ở góc của nhóm mình. - Yêu cầu từng thành viên trong - Từng HS trình bày trước lớp. nhóm trình bày nội dung sơ đồ tư duy của - Cả lớp nhận xét, đặt câu hỏi. mình. - HS trả lời thắc mắc của bạn. Các bạn khác đặt câu hỏi để tìm hiểu sâu thêm về vấn đề được trình bày. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng trình bày của HS. - Cả lớp thực hiện(đi 1 vòng) - Cho cả lớp tham quan sơ đồ tư duy -Về ngồi vào vị trí. của các nhóm. Bình chọn sơ đồ tư duy được trình bày thú vị, mạch lạc, khoa học nhất bằng cách mỗi HS để lại một logo HS chia sẻ: bản thân học thêm khen ngợi như mặt cười, trái tim, .. lên góc được điều gì? Gặp khó khăn gì khi đặt sơ đồ mình thấy tâm đắc. câu hỏi 5W1H và lựa chọn nhánh cho - GV yêu cầu HS chia sẻ suy nghĩ sơ đồ?.... sau khi xem sơ đồ của các bạn. H: Theo em, chúng ta nên sử dụng sơ đồ tư duy vào những công việc gì? - HS trả lời: sử dụng để thực - GV nhận xét. hiện tổng thể, khái quát vấn đề, xâu chuỗi vấn đề một cách hệ thống, khoa học để người xem dễ hiểu, dễ nhớ. 4 Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và về nhà chia sẻ với người thân về kinh yêu cầu để về nhà ứng dụng với các nghiệm sử dụng các câu hỏi 5W1H và sơ thành viên trong gia đình. đồ tư duy trong sinh hoạt và học tập. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm nhà.
- ____________________________________ TUẦN 7 Thứ Hai, ngày 16 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt ĐỌC: CON VẸT XANH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Con vẹt xanh. - Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, lời nói của nhân vật. hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Cần biết nói năng lễ phép với người lớn và biết sửa lỗi khi mắc lỗi. - Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với diễn biến, tâm lí của nhân vật. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu thảo luận nhóm đôi: - HS thảo luận nhóm đôi Trao đổi với bạn những điều thú vị em biết về thế giới loài vật. - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS nêu. Bài chia làm 3 đoạn: +Đoạn 1: Từ đầu....Giỏi lắm! +Đoạn 2: Tiếp theo... Cái gì? +Đoạn 3: Phần còn lại. - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần - HS đọc nối tiếp 1 kết hợp luyện đọc từ khó, câu khó (há mỏ, nựng, sửng sốt,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Vẹt mỗi ngày một lớn,/ lông xanh óng ả./ biết tuýt sáo lảnh lót/ nhưng vẫn không nói tiếng nào... + Nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật trong
- các câu hội thoại. VD: Vẹt à, dạ!; Giỏi lắm!; Cái gì? - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: - GV hỏi: Tú đã làm gì khi thấy con - HS trả lời vẹt bị thương trong vườn nhà? - GV cho HS quan sát hình ảnh một - HS chỉ tranh và giới thiệu số loài vẹt, yêu cầu HS nêu hiểu biết của em về loài vẹt (Hình dáng; Màu sắc của bộ lông, thói quen, sở thích,...) - GV hỏi: Những chi tiết nào cho - HS trả lời thấy Tú yêu thương con vẹt? - Giáo dục HS biết yêu quý, bảo vệ động vật. - Yêu cầu thảo luận theo cặp: Nêu - HS thảo luận và chia sẻ tâm trạng, cảm xúc của Tú trong mỗi tình huống (Nghe anh trai nói vẹt có thể bắt chước tiếng người.; Lần đầu tiên vẹt bắt chước tiếng mình,; Nghe thấy vẹt bắt chước những lời mình nói trống không với anh.). - Đoạn kết của câu chuyện cho thấy - HS trả lời Tú đã nhận ra điều gì và sẽ thay đổi như thế nào? - Yêu cầu HS sắp xếp các câu trong - HS trả lời. (D-A-C-B) SHS thành đoạn văn tóm tắt nội dung câu chuyện trên. - GV kết luận, khen ngợi HS 3. Luyện tập, thực hành - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, - HS thực hiện HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em rút ra cho mình - HS trả lời. bài học gì? - Nhận xét tiết học. - Sưu tầm tranh, ảnh về các con vật em yêu thích, tìm hiểu về những đặc điểm đáng yêu của chúng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________
- Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập về động từ, nhận diện được một số động từ theo đặc điểm về nghĩa. - Sử dụng được các động từ đã cho để đặt câu đúng. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu học tập, bảng phụ. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV đưa ra một số bức tranh. Yêu - 2-3 HS nêu. cầu HS nhìn tranh, nêu động từ phù hợp với hoạt động thể hiện trong tranh. - Nhận xét, tuyên dương. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc - Bài yêu cầu làm gì? - HS trả lời (Tìm các động từ theo mẫu) - GV yêu cầu thảo luận nhóm 4, - HS thảo luận và thống nhất hoàn thành phiếu học tập. đáp án a. ĐT chứa tiếng “yêu” M: yêu yêu thương, yêu quý, yêu mến, quý kính yêu, yêu thích,... b.ĐT chứa tiếng “thương” M: thương yêu, thương nhớ, nhớ thương mến thương, ... c.ĐT chứa tiếng “nhớ” M: nhớ mong nhớ, nhớ thương, nhớ mong nhung,... d.ĐT chứa tiếng “tiếc” M: tiếc tiếc thương, thương tiếc,... nuối - GV mời HS đại diện nhóm phát - HS trả lời biểu - GV cùng HS nhận xét. Bài 2: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS nêu - Yêu cầu HS tìm các ĐT thể hiện - HS trả lời tình cảm, cảm xúc thay thế chỗ cho bông hoa trong đoạn văn. (VD: nhớ-thương-khen-biết ơn-ghét- - HS đọc lại đoạn văn đã
- giận-thích-yêu) hoàn chỉnh. - Nêu cảm nhận của mình về tình cảm của bạn nhỏ đối với mẹ. - GV chốt: Những ĐT thể hiện tình - HS lắng nghe cảm, cảm xúc được gọi là ĐT chỉ trạng thái. Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Cho HS làm việc theo nhóm đôi. - HS quan sát tranh, chọn từ phù hợp trạng thái của người trong tranh, đặt câu, đọc câu mình đọc cho bạn nghe, bạn nhận xét sau đó đổi ngược lại. - Tổ chức cho HS đọc câu và nhận - HS của một số nhóm lần xét, chỉnh sửa câu. lươtk trình bày. - GV tuyên dương HS đặt câu hay, sáng tạo. 3. Vận dụng, trải nghiệm -Tìm một số động từ diễn tả cảm - 2-3 HS trả lời xúc vui mừng? - Đặt câuvới một trong những ĐT - HS thực hiện vừa tìm được. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách so sánh hai số và so sánh được hai số có nhiều chữ số. - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. * Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. - Giải quyết được các bài tập liên quan. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- - Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: - HS thực hiện. + Nêu cách làm tròn số đến hàng trăm nghìn ? + Làm tròn số 1 235 905 đến hàng trăm nghìn. + Viết số: Lớn nhất có 1 chữ số, có 2 chữ số, 3 chữ số ? + Số nào là số tự nhiên nhỏ nhất? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Hình thành kiến thức: - GV hỏi: “Các em có biết trong - HS phát biểu: Sao Thủy, Sao hệ Mặt Trời có bao nhiêu hành tinh Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, hay không?” Hãy kể tên một số hành Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải tinh trong hệ Mặt Trời ? Vương. - GV: Hệ Mặt Trời có tám hành - HS lắng nghe. tinh, xếp theo thứ tự khoảng cách từ gần nhất cho đến xa nhất so với mặt trời là Sao Thủy, Sao Kim, Trái Đất, Sao Hỏa, Sao Mộc, Sao Thổ, Sao Thiên Vương, Sao Hải Vương (Sao Diêm Vương từng được xếp vào nhóm này nhưng hiện tại bị loại ra do không đáp ứng được tiêu chí ba trong định nghĩa của IAU 2006). - Yêu cầu HS đọc phần khám - 2 HS đọc. phá trong SGK. + Hãy cho biết khoảng cách từ - HS phát biểu. Sao Kim tới Mặt Trời và từ Sao Hỏa tới Mặt Trời là bao nhiêu ? + Sao nào cách xa Mặt Trời - HS chia sẻ. hơn? Vì sao?
- - GV nhận xét, kết luận: Số nào có nhiều chữ số hơn thì số đó lớn hơn. Nếu hai số có cùng chữ số thì so sánh từng Cặp chữ số ở cùng một hàng, kể từ trái sang phải. Chẳng hạn: vì 2 > 1 nên 230 000 000 > 108 000 000 - HS nhắc lại nhiều lần. - GV yêu cầu HS lấy ví dụ minh - HS lấy ví dụ, nêu cách so họa. sánh. 3. Luyện tập, thực hành Bài 1: Làm việc cá nhân. - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào phiếu - HS làm bài cá nhân vào BT. phiếu BT. - HS đổi chéo bài kiểm tra kết quả. *Kết quả: - GV nhận xét, mời HS nêu cách 278 992 000 > 278 999 làm. 37 338 449 < 37 839 449 3 004 000 < 3 400 000 200 000 000 < 99 999 999 3 405 000 = 3000000 + 400000 + 5000 650 700 < 6000000 + 500000 + 7000 + Muốn so sánh hai số có nhiều - HS phát biểu. chữ số ta làm thế nào ? Bài 2: Làm việc nhóm - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo - HS thảo luận, tìm ra kết quả. nhóm. - Đại diện các nhóm trình bày
- kết quả. *Kết quả: + Nhà bác Ba có giá tiền rẻ hơn (thấp hơn) với giá tiền nhà chú Sáu vì: 950 000 000 đồng < 1 000 000 000 đồng. - GV nhận xét, yêu cầu HS nêu - HS chia sẻ. cách làm. + Yêu cầu HS nhắc lại cách so - HS thực hiện. sánh hai số có nhiều chữ số ? + Số 1 000 000 000 là số có mấy - HS phát biểu. chữ số? Số có 10 chữ số hàng cao nhất là hàng nào? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân. - HS suy nghĩ nêu kết quả. *Kết quả: + Việt nói sai vì: 37 003 847 > 23 938 399 (vì: 3 chục triệu > 2 chục triệu, chữ số ở hàng nào lớn hơn thì số đó lớn hơn) - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. + Khi so sánh hai số tự nhiên có - HS phát biểu. cùng chữ số ta so sánh thế nào ? - GV nhận xét, kết luận về cách so sánh hai số có nhiều chữ số. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV tổ chức cho HS thực hiện yêu cầu: + Điền dấu ; = ? 1 009 900 ... 99 999 999 90 000 000 .... 90 000 000 + 90 000 50 005 000 .... 50 000 000 + 5 000
- - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Đạo đức CẢM THÔNG, GIÚP ĐỠ NGƯỜI GẶP KHÓ KHĂN (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù + Nêu được một số biểu hiện của sự cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. + Biết vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. + Cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn bằng những lời nói, việc làm cụ thể phù hợp với lứa tuổi. + Sẵn sàng giúp đỡ người gặp khó khăn phù hợp với khả năng của bản thân. * Năng lực chung: Năng lực điều chỉnh hành vi, có thái độ, lời nói, việc làm thể hiện cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn. * Phẩm chất: Phẩm chất nhân ái, biết yeu thương, cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn trong cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, câu chuyện giúp bạn III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS 1. Khởi động - GV cho HS chia sẻ câu ca dao, tục - HS chia sẻ ngữ, bài thơ, bài hát, về hoàn cảnh khó khăn em đã tìm hiểu được - HS lắng nghe - GV theo dõi, tuyên dương HS - GV giới thiệu bài, ghi đề bài.
- 2. Hình thành kiến thức mới Hoạt động 2. Khám phá vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Mục tiêu: HS biết được vì sao phải cảm thông, giúp đỡ người gặp khó khăn * Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS đọc thầm câu - HS thực hiện chuyện “giúp bạn” và thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi: - GV mời một HS đọc to câu chuyện cho cả lớp nghe. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi: - HS thảo luận theo nhóm + Khỉ con đã làm gì để giúp dê con? để trả lời câu hỏi. Khi được giúp đỡ, dê con cảm thấy thế nào? + Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh em gặp khó khăn? + Theo em, sự cảm thông, giúp đỡ có ý nghĩa như thế nào đối với những người đang gặp khó khăn? - GV mời đại diện một vài nhóm chia sẻ kết quả thảo luận, các nhóm khác lắng nghe, nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét, kết luận: + Khỉ con đã chủ động mời dê con - HS chia sẻ nội dung đã đến nhà mình, khỉ kể chuyện của gia đình dê thảo luận. con với mẹ và xin phép mẹ tặng dê con một số sách vở, quần áo, đồ chơi và vật dụng sinh hoạt, khỉ còn nói những lời động viên
- dê con. Nếu khỉ con không cảm thông, giúp đỡ dê con thì có thể dê sẽ bị đói, không có quần áo để mặc,... Khi được giúp đỡ, dê con cảm thấy rất cảm động, thấy ấm áp và biết - HS lắng nghe, tiếp thu. ơn cả nhà khỉ con. + Nếu những người xung quanh em gặp khó khăn, em cần biết thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ bằng lời nói và việc làm phù hợp với khả năng để giúp đỡ họ trong cuộc sống. + Đối với những người đang gặp khó khăn, sự cảm thông giúp đỡ sẻ chia sẽ giúp họ vượt qua nghịch cảnh trong cuộc sống giúp họ vơi bớt đi những mất mát hay tổn thương. Nhờ có sự đồng cảm và sẻ chia, con người sẽ xích lại gần nhau hơn. Chủ động mời dê đến nhà chơi, kể chuyện với mẹ và tặng dê đồ, nói lời động viên dê con. / Dê con cảm động,biết ơn cả gia đình nhà khỉ. - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 3. Luyện tập, thực hành. - GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm - HS thực hiện đôi và trả lời câu hỏi: Câu 1: Em sẽ làm gì nếu những người xung quanh em gặp khó khăn? Câu 2: Theo em, sự cảm thông giúp đỡ có ý nghĩa như nào với người đang gặp khó khăn? - GV tổ chức cho HS chia sẻ - HS chia sẻ nội dung đã thảo luận. Câu 1 Thể hiện sự quan tâm, cảm thông, chia sẻ, . Câu 2 - Giúp họ vượt qua nghịch cảnh cuộc sống. - Góp phần làm vơi di mất mát, tổn thương . - GV nhận xét, kết luận và tuyên dương. 4. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS về nhà trao đổi cùng - HS thực hiện người thân lập kế hoạch giúp đỡ hoàn cảnh
- còn gặp khó khăn gần nhà. - Nhắc nhở HS chuẩn bị bài tiết sau ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................ ------------------------------------------------------ Thứ Ba, ngày 17 tháng 10 năm 2023 Tiếng Việt VIẾT: LUYỆN VIẾT MỞ BÀI, KẾT BÀI CHO BÀI VĂN KỂ LẠI MỘT CÂU CHUYỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nhận biết mở bài trực tiếp, mở bài gián tiếp; kết bài không mở rộng, kết bài mở rộng cho bài văn kể lại câu chuyện. - Bước đầu có những hiểu biết về cách viết các kiểu mở bài, kết bài nêu trên. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi: - 2-3 HS đọc và trả lời + Bài văn kể lại câu chuyện thường gồm mấy phần, là những phần nào? + Trong từng phần của bài văn kể chuyện thường gồm những nội dung gì? - GV nêu yêu cầu của tiết học, ghi đầu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc - Yêu cầu HS đọc kĩ các mở bài đã - HS trả lời. cho sau đó xếp vào nhóm thích hợp. + MB trực tiếp: Đoạn 1. + MB gián tiếp: Đoạn 2 và 3. - GV hỏi: + Vì sao con chọn đoạn - HS trả lời. 1 là MB trực tiếp? - Vì đoạn 1 giới thiệu luôn câu chuyện “Cô bé Lọ Lem”
- + Thế còn đoạn 2 và đoạn 3? - HS trả lời. - Đoạn 2 dẫn dắt từ việc được mẹ tặng cuốn sách “100 truyện cổ tích hay nhất thế giới” rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” - Đoạn 3 dẫn dắt từ việc được nghe bà kể chuyện mỗi tối rồi mới giới thiệu câu chuyện “Cô bé Lọ Lem” - HS đọc - Yêu cầu HS đọc kĩ nội dung bài, - HS nêu. xác định kiểu kết bài của mỗi đoạn văn. + KB không mở rộng: Đoạn 1. + KB mở rộng: Đoạn 2 và 3. - Rút ra cách viết KB không mở -HS lắng nghe. rộng, KB mở rộng như ghi nhớ SGK. - 2-3HS đọc lại ghi nhớ. - Học thuộc tại lớp. - GV: + Có 2 cách viết MB là: MB - HS lắng nghe. trực tiếp (giới thiệu ngay câu chuyện) và MB gián tiếp (kể chuyện khác để giới thiệu câu chuyện). + Có 2 cách viết KB là: KB không mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc về câu chuyện) và KB mở rộng (nêu suy nghĩ, cảm xúc,... và các liên tưởng, suy luận của người viết sau khi nghe hoặc đọc câu chuyện). Bài 3: - Gọi HS nêu yêu cầu bài. - HS đọc Viết MB gián tiếp và KB mở rộng - Nêu yêu cầu. khác cho bài văn kể lại câu chuyện Cô bé Lọ Lem. - Yêu cầu HS nhắc lại cách viết - HS nêu. MB gián tiếp và KB mở rộng. - Viết MB: Hướng dẫn HS suy - HS suy nghĩ xem mình được nghĩ về cách dẫn dắt để giới thiệu câu đọc hay nghe câu chuyện trong hoàn chuyện. cảnh nào, có kỉ niệm nào gắn với câu chuyện, cảm nghĩ về câu chuyện,... - Quan sát, chấm một số bài. - HS viết bài vào vở nháp. - Nhận xét, sửa sai. - Đọc bài trước lớp. - Tuyên dương những bài viết hay. - Viết KB: Hướng dẫn HS suy nghĩ - HS lựa chọn nêu suy nghĩ, về cách viết KB mở rộng. cảm xúc, mong ước, đánh giá,... và các liên tưởng, suy luận về câu chuyện.
- - Quan sát, chấm một số bài. - HS viết bài vào vở nháp. - Nhận xét, sửa sai. - Đọc bài trước lớp. - Tuyên dương những bài viết hay. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nhận xét tiết học. - HS lắng nghe. - Yêu cầu ghi nhớ các cách viết MB, KB đã học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ......................................................................................................... ..................................................................................................................... ..................................................................................................................... ______________________________________ Toán SO SÁNH CÁC SỐ CÓ NHIỀU CHỮ SỐ (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù - Xác định được số lớn nhất hoặc số bé nhất trong một nhóm các số. - Thực hiện được việc sắp xếp các số theo thứ tự (từ bé đến lớn hoặc ngược lại) trong một nhóm các số. * Năng lực chung: Thực hiện được thao tác tư duy ở mức độ đơn giản; tư duy, lập luận toán học, hợp tác. - Giải quyết được các bài tập liên quan. * Phẩm chất: Chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, Phiếu bài tập. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Khởi động - GV cho HS thực hiện yêu cầu sau: - HS thực hiện. + Nêu cách so sánh các số có nhiều chữ số ? Lấy ví dụ ? - GV nhận xét, giới thiệu bài. 2. Luyện tập, thực hành Bài 1: Làm việc nhóm
- - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài theo - HS thảo luận + trình bày kết nhóm. quả. *Kết quả: a) Nhiều nhất: Lợn 22 027 900 con b) Ít nhất: Trâu 2 332 800 con - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có - HS phát biểu. nhiều chữ số ? Bài 2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở - HS làm bài + trình bày kết BT. quả. *Kết quả: + Đáp án: B - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có - HS phát biểu. nhiều chữ số ? Bài 3: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài - 2 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: a) Số lập được là: 988 731 000 b) Số lập được là: 100 037 889
- - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Nêu cách so sánh hai số có - HS phát biểu. cùng chữ số ? Bài 4: Làm việc cá nhân - GV mời HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu BT. + Bài tập yêu cầu gì ? - HS phát biểu. - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - HS tự làm bài vào vở. - 1 HS lên bảng làm bài. *Kết quả: - Số lớn nhất lập được là: 930 000 000 - Yêu cầu HS chia sẻ cách làm. - GV nhận xét, kết luận, chữa bài đúng. + Số 930 000 000 gồm mấy lớp - HS phát biểu. ? Là những lớp nào ? Nêu các hàng trong từng lớp ? 3. Vận dụng, trải nghiệm - GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu: Tỉnh nào có diện tích nhỏ nhất? Tỉnh Diện tích (m2) Nghệ An 16 493 700 000 Gia Lai 15 536 900 000 Phú Thọ 2 533 400 000 + Nêu cách so sánh hai số có - HS thực hiện. nhiều chữ số? - Nhận xét tiết học. - Về nhà ôn lại bài và chuẩn bị bài sau. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ....................................................................................................................... ................................................................................................................................. Khoa học Bài 7: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ CHẤT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Tóm tắt được những nội dung chính dưới dạng sơ đồ. - Vận dụng được kiến thức về nước, không khí để giải thích cũng như xử lý một số tình huống đơn giản trong cuộc sống. * Năng lực chung: năng lực tư duy, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi, phiếu nhóm HĐ1, III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH 1. Khởi động a. Mục tiêu: Tạo hứng thú và khơi gợi để HS nhớ lại những kiến thức đã học của chủ đề Chất. b. Cách thức thực hiện: - GV đặt câu hỏi: Em đã được học - HS lắng nghe GV nêu những gì từ chủ đề Chất? Điều gì làm em câu hỏi. thích nhất về nước và không khí? - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung + Các thể của nước, sự phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận chuyển thể của nước, vai trò của xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). nước và không khí đối với đời sống,... - GV nhận xét chung và dẫn dắt vào + Nước và không khí giúp bài học: Ôn tập chủ đề Chất. duy trì sự sống của các loài sinh B. Hình thành kiến thức vật. Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung - HS lắng nghe, chuẩn bị đã học trong chủ đề vào bài. a. Mục tiêu: HS củng cố, ôn tập, khái quát hóa kiến thức về chủ đề Chất. b. Cách tiến hành: - GV chia lớp thành các nhóm 4. - GV yêu cầu các nhóm tóm tắt nội dung đã học vào bảng nhóm. - GV khuyến khích HS tóm tắt nội dung chủ đề theo cách riêng của mỗi nhóm. - HS chia nhóm theo - GV mời đại diện các nhóm lên chia hướng dẫn của GV.
- sẻ kết quả của nhóm mình. Các nhóm khác - HS lắng nghe yêu cầu lắng nghe, nhận xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu của GV. có). - GV nhận xét, tổng kết và nhắc lại đã - HS lắng nghe, ghi nhớ. học trong chủ đề chất. - HS chia sẻ sản phẩm làm Hoạt động 2: Trả lời các câu hỏi và việc nhóm. bài tập a. Mục tiêu: HS vận dụng các kiến - HS lắng nghe, tiếp thu, thức đã học để trả lời câu hỏi và bài tập trong ghi bài. SGK, từ đó củng cố, khắc sâu nội dung đã học của chủ đề. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS quan sát hình 1. - HS quan sát hình. - HS lắng nghe yêu cầu - GV yêu cầu HS nói với bạn về những của GV. nội dung đã học trong chủ đề Chất. - HS trả lời: - GV mời đại diện 2 - 3 HS xung + Các tính chất của nước. phong trả lời. Các HS khác lắng nghe, nhận + Nguyên nhân, tác hại xét, nêu ý kiến bổ sung (nếu có). của ô nhiễm nguồn nước; cách bảo vệ nguồn nước. + Vai trò của nước trong đời sống, sản xuất, sinh hoạt. + Sự chuyển thể của nước. + Các việc cần làm để tiết kiệm nước. + Thành phần, tính chất của không khí. + Nguyên nhân, tác hại; việc làm bảo vệ bầu không khí. + Vai trò của không khí

