Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

docx 84 trang Phương Tâm 11/12/2025 140
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_6_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_le.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 6 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

  1. Hoạt động trải nghiệm SHL: GIÚP NHAU THỰC HIỆN NỀN NẾP SINH HOẠT I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ cảm xúc, suy nghĩ sau khi bắt đầu thực hiện thời gian biểu đã điều chỉnh. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để phát huy năng lực của bản thân. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình làm những công việc mà mình yêu thích. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh khởi động với bài hát - HS lắng nghe. “Cô dạy em bài thể dục buổi sáng” - HS trả lời: Biết chăm sóc bản thân và + GV nêu câu hỏi: để có sức khỏe tốt, hàng thường xuyên tập thể dục. ngày chúng ta cần phải làm gì? + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương.
  2. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp: Ý thức tự quản tương đối tốt. + Kết quả hoạt động các phong trào: Các bạn trong đội văn nghệ đã tích cực luyện tập tiết mục sinh hoạt dưới cờ - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Những bạn có ý thức tốt: Phương Thuỳ, Linh Đan, Đạt, Diệu Thuỳ, Diệp, Trúc, . Một số bạn đã có tiến bộ hơn: Bảo, Nhật - Lớp trưởng (hoặc lớp phó học tập) Minh, Thư, Hưng, triển khai kế hoạt động tuần tới. Tặng thưởng cuối tuần: GV tặng Sticker tích điểm cho các bạn đạt xuất sắc và đạt điểm tốt. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai kế - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội dung hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ trong tuần tới, bổ sung nếu cần. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung - Các tổ nhận xét, bổ sung. trong kế hoạch. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Thực hiện nền nếp trong tuần. tay. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào.
  3. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc chung cả lớp) - Chia sẻ kết quả thực hiện nền nếp sinh - 1 HS đọc yêu cầu. hoạt sau khi sử dụng thời gian biểu. - GV mời HS chia sẻ những việc em đã làm - HS lắng nghe và chia sẻ trước lớp. và tự điều chỉnh cho phù hợp. + Nêu những việc đã làm được đúng - Nêu cảm nghĩ của em về kết quả thực hiện theo thời gian biểu. nền nếp sinh hoạt của bạn. + Nêu những điểm chưa hợp lí khi xây - GV mời đại diện các nhóm chia sẻ trước dựng thời gian biểu dẫn đến những hoạt lớp. động chưa thể làm đúng theo thời gian - GV mời cả lớp nhận xét. biểu. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả -Một số HS lên thể hiện trước lớp. năng quan sát tinh tế của các nhóm. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Chơi trò chơi “Nếu quên....bạn nên” - GV mời học sinh hoạt động theo nhóm mỗi HS viết một công việc mình chưa thực - HS theo dõi GVphổ biến luật chơi. hiện được theo đúng thời gian biểu lên tờ giấy và thả vào một chiếc hộp hoặc giỏ chung. Sau đó một thành viên trong nhóm sẽ lần lượt bắt thăm từng tờ, đọc to nội dung và đề nghị các bạn khác đưa lời khuyên tương ứng. - GV mời các nhóm ghi lại lời khuyên mình đưa ra một cách ngắn gọn hài hước để đọc to lên trước lớp bắt đầu bằng “Nếu quên...bạn nên” - Các thành viên trong nhóm thảo luận VD: Nếu bạn quên gội đầu, bạn nên nhờ để đưa ra lời khuyên thuyết phục nhất, người thân nhắc nhở. thành viên được khuyên ghi lại lời
  4. Nếu bạn quên sắp quần áo trước khi đi ngủ, khuyên từ các bạn để thực hiện và sẽ bạn nên dán tờ giấy nhớ vào tủ. phản hồi sau. GV kết luận: HS có thể tin tưởng chia sẻ - HS lắng nghe. với bạn bè trong lớp những vấn đề mình băn khoăn để nhận được sự hỗ trợ, phương án giải quyết. Việc thực hiện thời gian biểu thường phải có điều chỉnh nếu không thể thực hiện việc nào đó đúng giờ, ta có thể điều chỉnh lại thời gian thực hiện cho phù hợp hơn với mình. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Nhắc HS tiếp tục thực hiện thời gian biểu trong gia đình. đã điều chỉnh, thực hiện lời khuyên đã nhận được từ bạn. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + Chuẩn bị câu đố cho hoạt động tuần sau. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. __________________________________ TUẦN 6 Thứ Hai, ngày 14 tháng 10 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 2: NẾP SỐNG VÀ TƯ DUY KHOA HỌC SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CUỘC PHIÊU LƯU CỦA SÁCH BÚT” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia biểu diễn tiểu phẩm về chủ đề Cuộc phiêu lưu của sách bút.Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ về việc sắp xếp hoạt động học tậpvà sắp xếp đồ dùng học tập khoa học
  5. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng, yêu quý và giữ gìn sản phẩm hoc tập..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, nghiên cứu khoa học. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và xây dựng nề nêp sống gọn gàng ngăn nắp II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ :Cuộc phiêu lưu của sách bút - GV cho HS trình bày tiểu phẩm và chia sẻ - HS xem. - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội - GV cho các nhóm lên đóng vai, tiểu phẩm Cuộc dung nhóm lớp xây dựng phiêu lưu của sách bút Chia sẻ cảm nghĩ sau khi xem tiểu phẩm. Chia sẻ - HS lắng nghe. hình thành thói quen sắp xếp đồ dùng gọn gàng ngăn nắp. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ________________________________
  6. Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 2: TRẢI NGHIỆM VÀ KHÁM PHÁ ĐỌC: TẬP LÀM VĂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và diễn cảm bài đọc Tập làm văn, biết đọc phân biệt lời kể chuyện của bạn nhỏ (nhân vật xưng “tôi”) và những câu văn bạn viết trong bài tập làm văn của mình, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện cảm xúc, suy nghĩ của nhân vật. - Nhận biết được trình tự các sự việc qua lời kể chuyện của bạn nhỏ (trên đường đi đò dọc về quê đến khi về đến quê, quá trình quan sát cây hoa hồng, việc tưới nước cho cây,...tương ứng với việc bắt đầu viết bài tập làm văn cho đến khi hoàn thành bài viết). - Hiểu vì sao bài văn của bạn nhỏ có thêm các chi tiết đặc sắc. Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. (VD: Muốn viết bài văn miêu tả, cần có những trải nghiệm thực tế, cần quan sát kĩ sự vật được miêu tả, cần phát huy trí tưởng tượng của người viết,...) - Biết khám phá, cảm nhận, miêu tả, trân trọng và giữ gìn vẻ đẹp cuộc sống xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: yêu quý, chăm sóc và bảo vệ cây xanh 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: biết yêu quý cây xanh, yêu quý thiên nhiên. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
  7. 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát Em yêu - HS tham gia hát múa cây xanh . - GV tổ chức trò chơi: Hộp quà bí ẩn: (KT bài - HS lắng nghe. Tiếng nói của cỏ cây) - Học sinh thực hiện. Đọc các đoạn trong H1: Đọc đoạn 1 và TL CH1 bài đọc theo yêu cầu trò chơi. H2: Đọc đoạn 2 và TL CH2 H3: Đọc đoạn 3 và TL CH3 H4: Đọc đoạn 4 và TL CH4 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS nghe - GV giao nhiệm vụ: - HS nghe: + Trao đổi theo nhóm 4 để trả lời câu hỏi: Khi muốn miêu tả một sự vật, làm thế nào để tả + HS TL nhóm đúng đặc điểm của sự vật đó? + 2-3 nhóm nêu kết quả thảo luận + Cách thực hiện: Từng em nêu ý kiến, sau + NX, bổ sung nếu có. đó cả nhóm thống nhất câu trả lời của nhóm để trình bày ý kiến trước lớp. (GV có thể gợi ý: Ở lớp 2 và lớp 3, các em đã viết các đoạn văn tả đồ vật. Hãy nhớ lại cách mình đã làm để có thể phát hiện và miêu tả đúng đặc điểm của sự vật) - HS nghe, ghi vở - GV NX, chốt - GV dẫn dắt vào bài mới. Nêu tên bài, ghi bảng 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: GV đọc cả bài, đọc diễn - Hs lắng nghe cách đọc. cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện dòng suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến để dở dang bài văn
  8. + Đoạn 2: Tiếp teo đến bông hồng thả sức đẹp + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: gặp lại, bụi - HS đọc từ khó. dạ lí, sương lã chã, ốc luộc, kết luận, múc nước,... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Cuối tuần, ba cho tôi về quê / để tôi tìm được nhiều ý cho bài văn / “Tả cây hoa nhà em” 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, thể - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. hiện diễn cảm giọng nhân vật, thể hiện đúng cảm xúc của bạn nhỏ. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - Mời 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 3 (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết sau đó đổi đoạn đọc). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - 2 nhóm đọc - GV cho đọc nhóm trước lớp HS khác nhận xét, góp ý - HS luyện đọc cá nhân toàn bài - GV cho đọc thầm toàn bài + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - Thi đọc diễn cảm trước lớp: diễn cảm trước lớp. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc mục Từ ngữ (có lời giải - HS đọc mục từ, nêu từ chưa hiểu nghĩa từ xào xạc và lã chã). GV hỏi HS có từ - HS khác NX, góp ý ngữ nào trong bài chưa hiểu, GV có thể giải thích hoặc hướng dẫn HS tra từ điển. - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. - Câu 1: Mục đích về quê của bạn nhỏ là gì? + 1 HS đọc + GV cho HS đọc Câu 1:
  9. + GV cho HS nêu câu TL + HSTL: Mục đích về quê của bạn nhỏ là để tận mắt quan sát cây hoa hồng với mong muốn tìm được nhiều ý cho bài văn “tả cây hoa nhà em”. + GV NX, chốt + HS NX, bổ sung - Câu 2: Khi ở quê, bạn nhỏ đã làm gì để tả được cây hoa theo yêu cầu? + GV nêu câu 2: - HS nghe + GV cho HS nêu câu TL - HS TL: Khi ở quê để tìm được nhiều ý cho bài văn của mình, ban nhỏ đã dậy thật sớm để quan sát cây hoa hồng. Quan sát rất kĩ các bộ phận của cây: thân, cành, lá, hoa, hương sắc,...Bạn còn tưới nước cho cây theo đúng gợi ý của đề bài + GV NX, chốt (Em đã chăm sóc, bảo vệ cây hoa đó như - Câu 3: Những câu văn nào là kết quả của sự thế nào?) quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong - HS NX, bổ sung phú của bạn nhỏ? + GV cho HS đọc câu 3: + YCHS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm +1 HS đọc (từng bạn nêu câu trả lời của mình, sau đó + HS nêu YC TL nhóm thống nhất ý kiến). + GV quan sát các nhóm làm việc và có những + HS thảo luận nhóm hỗ trợ phù hợp. + GV cho HS nêu câu TL + HSTL: Những câu văn là kết quả của sự quan sát kết hợp với trí tưởng tượng phong phú của bạn nhỏ: Sương như những hòn bi ve tí xíu tụt từ lá xanh xuống bông đỏ, đi tìm mùi thơm ngào ngạt núp đâu giữa những cánh hoa....; Từ tay tôi, cái bình tưới như chú voi con dễ thương đung đưa vòi, rắc lên cây hoa + GV NX, chốt: Trong bài văn của bạn nhỏ, hồng một cơn mưa rào nhỏ,... tất cả những câu văn có hình ảnh so sánh cũng + Nhóm khác NX, bổ sung được coi là câu văn kết hợp sự quan sát và trí - HS lắng nghe.
  10. tưởng tượng/liên tưởng của bạn nhỏ. Trên đây là 2 câu văn thể hiện rõ nhất trí tưởng tượng của bạn nhỏ. - Câu 4: Em thích nhất câu văn nào trong bài văn của bạn nhỏ? Theo em, bài văn của bạn nên viết thêm những ý nào? + GV nêu câu 4 + GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân. + HS nghe Bước 1: Đọc kĩ lại bài văn (đoạn in nghiêng + HS nghe và thực hiện trong câu chuyện), chọn câu văn mình yêu thích, có thể nêu lí do vì sao mình yêu thích câu văn đó. Bước 2: Suy nghĩ để bổ sung ý cho bài văn của bạn nhỏ. Có thể viết câu văn em muốn thêm vào bài văn tả cây hoa hồng của bạn. + 3-4 HS TLBài văn yêu cầu “Tả cây + GV cho HS nêu câu TL hoa nhà em”, có lẽ ngoài việc tả cây, + GV khích lệ HS nêu những ý nên bổ sung cành, lá, hoa, hương hoa, bạn ấy nên tả cho bài văn tả cây hoa hồng của bạn nhỏ trong nụ hồng bởi vì bên cạnh mỗi bông hồng câu chuyện. GV khen ngợi những ý kiến hay, đã nở thường có nhiều nụ hồng,...) mới mẻ + HS NX, bổ sung - Trong lớp học điều kỳ diệu thể hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể - Câu 5: Em học được điều gì về cách viết văn các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế miêu tả sau khi đọc câu chuyện trên? cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng + GV cho HS đọc Câu 5 nhưng thống nhất. + GV cho HS nêu câu TL - HS lắng nghe. + GV NX các ý kiến của HS + HS nghe - GV nhận xét và chốt: Ở lớp 4, sang học kì 2 + 3-5 HS nêu HS được học thêm cách viết bài văn miêu tả + HS nghe cây cối. Lúc đó, các em hãy học tập hoặc tham khảo cách tả cây của bạn nhỏ trong câu chuyện này nhé. 3.2. Luyện đọc lại.
  11. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS nghe - GV cho HS đọc nhóm đôi. - HS đọc nhóm bàn. - GV cho HS đọc trước lớp - 1-2 nhóm đọc - GV nhận xét, tuyên dương. HS nhận xét 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng cách thi The - HS tham gia bốc thăm đọc 1 đoạn vau Voice lớp bài - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... --------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được động từ chỉ hoạt động nói chung và động từ chỉ hoạt động di chuyển nói riêng, tìm được động từ thích hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh, đặt được câu với động từ chỉ hoạt động. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  12. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: 1. Khởi động (4p) - Cả lớp hát và vận động theo bài hát “Vui - Thực hiện đến trường”. - H: Em hãy tìm nhanh 5 động từ được nhắc - 2 HS trả lời: đến, vui, xuyên, mang, đến trong bài hát dạy - H: Thế nào là động từ? - 1 HS nhắc lại - Giới thiệu bài - HS ghi đề bài vào vở (Để các em nắm rõ hơn về động từ, tiết học hôm nay cô trò chúng ta sẽ luyện tập thêm về động từ) – Ghi tên bài 2. Luyện tập. Bài 1. Tìm động từ trong ngoặc đơn thay cho bông hoa - GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1. - Bài yêu cầu làm gì? - Yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 và làm vào phiếu học tập - Gọi đại diện nhóm chia sẻ trước lớp GV có thể hướng dẫn HS làm bài: + Làm lần lượt bài a rồi đến bài b - HS làm theo HD + Đọc từ ngữ cho sẵn dưới mỗi đoạn văn + Đọc đoạn văn + Lựa chọn động từ phù hợp thay cho mỗi bông hoa trong từng đoạn - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV có thể làm mẫu 1 từ để HS nắm được - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. phương pháp (thử đặt từ vào vị trí từng bông Đáp án: hoa để biết từ đó thích hợp với bông hoa ở vị + Đoạn 1: vỗ - gáy – gáy – kêu – vọng trí nào trong đoạn). + Đoạn 2: hót – kêu – hót – nhảy – tìm
  13. - GV cho HS thảo luận nhóm 2 - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - GV động viên HS: Các em còn được luyện tập nhiều về động từ, sẽ ngày càng hiểu rõ và sử dụng thành thạo hơn từ loại này. Bài tập 2: Tìm động từ phù hợp với hoạt động được thể hiện trong tranh - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1-2 HS đọc yêu cầu bài. - GV hướng dẫn HS cách thực hiện. Quan sát kĩ từng bức tranh để dựa vào đó, suy đoán - HS nghe người hoặc vật trong tranh đang làm gì để tìm động từ phù hợp. - Làm mẫu: GV nêu câu hỏi và mời HS trả lời dựa vào 1 tranh. - HS đoán từ tranh 1 + Tranh 1 vẽ gì? - HS TL + (Người leo núi/ Hoạt động thuộc môn + Người được vẽ trong tranh đang làm gì? thể thao leo núi/...) - GV gọi HS nêu câu trả lời, lưu ý HS Với + (leo núi/chống gậy/ đi trên dốc núi/...) mỗi tranh, các em có thể tìm ra những từ ngữ - HS trình bày khác nhau, miễn là những từ ngữ đó phù hợp 1. đi/leo (núi)/ trèo (đèo)/ vượt (dốc)/... với hoạt động được thể hiện trong tranh. 2. cắm (lều trại)/ dựng (lều vải)/.... 3. câu (cá)/ giật (cần câu)/.... 4. bay, lượn, dang (cánh)/ vỗ (cánh)/... 5. bơi/ lặn/ khám phá (đại dương)/.... - HS TL: - GV yêu cầu HS làm việc nhóm 4, thảo luận bằng sơ đồ tư duy - Gọi đại diện vài nhóm lên chia sẻ - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV hỏi: + động từ chỉ hoạt động di chuyển + Các động từ tìm được ở tranh 1,4,5 có đặc + VD: đi, chạy, nhảy, bơi, lội, bước,... điểm chung gì? - HS NX, bổ sung + Tìm thêm các động từ chỉ hoạt động di chuyển khác
  14. - GV nhận xét, tuyên dương - GV chốt động từ chỉ hoạt động di chuyển có thể gồm di chuyển trên mặt đất, trên không, dưới nước . Bài tập 3: Ghi lại các động từ chỉ hoạt động di chuyển tìm được ở bài 2 và đặt câu với các từ đó - GV chuyển tiếp, gọi HS nêu yêu cầu bài. - 1- 2 HS đọc yêu cầu bài. -HS TL: câu đủ bộ phận, hợp với nghĩa - GV cho HS nêu lưu ý khi viết câu từ, trình bày đúng đầu câu viết hoa cuối câu có dấu câu. - GV YC HS làm cá nhân vào vở. - HS làm vở - GV cho trình bày bài - HS đọc câu - HS NX, chữa bài - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơ “nhìn hành động đoán từ”. + GV gọi lần lượt 3 -5 học sinh lên bảng thể - Tập trung chú ý hiện một số điệu bộ của cơ thể, hs ở dưới - Nhận xét đoán động từ phù hợp. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Công nghệ BÀI 2: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH (T 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được một số loại cây cảnh phổ biến thông qua một số đặc điểm cơ bản. - Nêu được lợi ích của cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh.
  15. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, Video về một số cây cảnh. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
  16. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: Trò chơi + Câu 1: Hoa hồng thường được dùng nhiều trong - HS làm bảng con. những dịp nào? A: Ngày Tết B: ngày sinh nhật C: Lễ cưới + Đáp án: D D: Tất cả đáp án A, B, C + Câu 2: Viết đáp án đúng: + Đáp án: xanh, răng cưa Lá hoa hồng có màu ....... Mép lá của cây hoa hồng có hình .......... Câu 3: Cây hoa mai thường được trồng nhiều ở + Đáp án: Miền Nam, miền Bắc ....... Cây hoa đào thường được trồng nhiều ở ...... Câu 4: Cây hoa sen đem lại những lợi ích gì? + Đáp án: C A: Làm cảnh B: Làm thuốc C: Cả A và B - GV tổng kết trò chơi - HS lắng nghe - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp. + GV cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của cây - HS chia sẻ những suy nghĩ của mình cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. qua xem video cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích cây cảnh không? - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. - GV nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Làm việc chung cả lớp - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc cá nhân, thảo luận nhóm - HS thảo luận. 4 - GV tổ chức lớp thành 3 đội chơi. Mỗi đội lên - HS chơi. gắn thẻ tên cây phù hợp với tranh (thời gian 3 - Đáp án: phút) A – cây xương rồng. B – cây thiết mộc lan. C – cây sống đời. D – cây sanh. E – cây cọ cảnh. F – cây trạng nguyên.
  17. ? Hãy giải thích cách lựa chọn của đội mình? - HS nêu cách làm ? Vì sao em biết được tên các loại cây này? - HS chia sẻ ? Hãy mô tả đặc điểm cơ bản để nhận biết các - HS chia sẻ theo hiểu biết loài cây vừa ghép tên trong hình? - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: - HS lắng nghe, ghi nhớ. ? Các cây cảnh thường được trồng ở đâu và có - Cây cảnh thường được trồng trong tác dụng gì? gia đình, công viên, cơ quan, ở trường, lớp, 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (trải nghiệm) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS chia tổ, cùng nhau quan sát và ghi - HS thực hành trải nghiệm trong những đặc điểm của cây cảnh trong vườn trường vườn trường. - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - HS chia sẻ về những đặc điểm mà thảo luận. các em đã ghi lại được. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. ? Em hãy kể thêm một số loại cây cảnh mà em - Một số HS giới thiệu theo hiểu biết biết và hướng dẫn cho bạn đặc điểm nhận biết các thực tế cá nhân loại cây cảnh đó? - GV nhận xét chung, tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe => GV kết luận: Cây cảnh có rất nhiều loại khác - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. nhau, người ta nhận ra các loại cây cảnh nhờ vào các đặc điểm đặc trưng về thân, lá hoặc hoa của chúng. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi để củng cố kiến thức: - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Mô tả một số loại hoa, cây cảnh được trồng phổ biến ở gia đình, địa phương em. + Câu 2: Kể tên một số loại hoa nở vào mùa xuân, mùa hè, mùa thu hoặc mùa đông mà em biết. + Câu 3: Em yêu thích loại hoa, cây cảnh nào nhất? Vì sao? Hãy chia sẻ hiểu biết của em về loại hoa, cây cảnh đó?
  18. - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV đưa video một số cây cảnh đẹp. - HS quan sát ? Các cây cảnh có ích lợi như vậy em sẽ làm gì - Không bẻ cành, tưới và chăm sóc để giữ gìn? cây,... - Nhận xét sau tiết dạy. - Dặn dò về nhà. - HS lắng nghe IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán BÀI 11: HÀNG VÀ LỚP (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Luyện tập, củng cố về hàng và lớp. - Luyện tập,củng cố các hàng tương ứng trong mỗi lớp. - Củng cố các đọc, cách viết các số tròn chục triệu, tròn trăm triệu. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Thông qua hoạt động quan sát tranh, hình vẽ,..., HS sử dụng ngôn ngữ toán học kết hợp với ngộ ngữ thông thường để biểu đạt, giải thích các nội dung toán học ở những tình huống đơn giản nhằm phát triển năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học. - Thông qua hoạt động ước lượng giá trị đồ vật, HS bước luyện tập thao tác ước lượng rồi tính để kiểm tra ước lượng, qua đó phát triển năng lực tư duy, lập luận toán học,... 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
  19. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi TC Hộp quà bí ẩn, - HS tham gia trò chơi: HS mở hộp quà, 3 hộp quà có các số: đọc số, nêu giá trị chữ số 5 +172953; 165333; 503000000 - HS Trả lời: + Một trăm bảy mươi hai triệu chín trăm năm mươi ba nghìn. Chữ số 5 có giá trị 50 + Một trăm sáu mươi lăm nghìn ba trăm ba mươi ba. Chữ số 5 có giá trị 5000 + Năm trăm linh ba triệu. Chữ số 5 có giá trị 500000000 - GV nhận xét, khen ngợi HS - HS lắng nghe. - GV giới thiệu vào bài. (nêu mục tiêu bài học) 2. Luyện tập: Bài 1: Đọc số và xác định hàng và lớp của chữ số - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - HS đọc và xác định yêu cầu bài. - Bài yêu cầu gì? -HS TL - Y/cầu HS làm miệng cá nhân. - HS làm miệng cá nhân - Gọi HS đọc và trả lời miệng. - HS trả lời miệng, + Mười sáu nghìn một trăm tám mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng chục lớp đơn vị + Năm trăm ba mươi tám nghìn bảy trăm bảy mươi hai. Chữ số 8 thuộc hàng nghìn lớp nghìn + Tám trăm nghìn, chữ số 8 thuộc hàng trăm nghìn lớp nghìn.
  20. + Ba mươi hia nghìn ba trăm hai mươi tám. Chữ số 8 thuộc hàng đơn vị, lớp đơn vị. - HSNX bổ sung, nếu có. - GVNX, khen học sinh - HS nghe - GV YC HS nêu các lớp, các hàng trong mỗi lớp đã học - HS TL: Lớp đơn vị : Hàng đơn vị, chục, trăm. Lớp nghìn:hàng nghìn, chục nghìn, trăm nghìn. Lớp triệu: hàng triệu, chục - GV chốt: Thông qua bài 1 cô và trò chúng triệu, trăm triệu mình đã được ôn lại cách đọc các số và gái - HS nghe trị của chữ số. Nắm vững cấu tạo số, các hàng và lớp để đọc, viết và nhận biết giá trị số được chính xác. Bài 2: Chọn câu trả lời đúng - GV chiếu đề bài, 1 HS đọc - 1HS đọc và xác định yêu cầu bài 2. - HDHS xác định yêu cầu bài tập. Lưu ý HS: số tìm được phải thỏa mãn cả 3 điều kiện đề - HS xác đinh YC đề bài bài - GV cho HS khoanh vào SGK và giơ thẻ - HS làm bài và giơ thẻ chọn đáp án chọn đáp án đúng - GV nhận xét, thồng nhất đáp án: D - GV hỏi: - HS TL: + Vì sao chọn đáp án D? + Thỏa mãn 3 điều kiện + Có số nào khác trong các sô còn lại có các + B, C chữ số khác nha? +Nêu giá trị chữ số 5 trong các số còn lại + A: 500000, B, C: 5 đơn vị * GV chốt: Qua bài tập 2, các con sử dụng phương pháp loại trừ để lựa chọn phương án - HS nghe đúng với các điều kiện số cần tìm đề bài đưa ra.