Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_dau_thi_huon.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đậu Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TUẦN 3: ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tổng kết được những việc đã làm được trong tuần vừa qua. - Phản hồi được kết quả trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - Nhận ra được tầm quan trọng của việc điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống. - Biết điều chỉnh và thể hiện cảm xúc phù hợp trong các tình huống đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết các loại cảm xúc, suy nghĩ; điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Nhận diện được các loại cảm xúc khác nhau và điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy và bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần 3: a. Mục tiêu: HS tổng kết được những việc đã làm được trong tuần vừa qua. b. Cách tiến hành - GV ổn định trật tự lớp học. - HS chú ý lắng nghe - Các tổ trưởng nhận xét đánh giá các hoạt động của tổ trong tuần 3 - Lớp trưởng nhận xét chung. - GV đánh giá tuyên dương các bạn có thành tích tốt trong tuần vừa qua: + Học tâp: Thường xuyên xây dựng bài: Lê An, Nguyễn An, Xuân Hiếu, Quỳnh Chi, Khánh Ngọc, Thu Hằng
- +Chữ viết sạch đẹp: Quỳnh Chi, Khánh Ngọc, Lê - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên An, Nguyễn An, Thành được gv khen trước lớp dương những bạn có ý thức tốt, động + Lao động vệ sinh lớp học: Tiến Hoàng, Tiến, viên những bạn còn kém. có ý thức vệ sinh lớp học sạch sẽ, biết nhặt rác bỏ vào thùng. + Giải bài trên mạng, báo chí:Nguyễn An, Lê An, Quỳnh Chi giải kịp vòng thi trên mạng. -Hạn chế: Một số em còn quên sách vở đồ dùng môn học đặc thù, quên khăn quàng: Quân, Uyên: GVCN nhắc nhở trước lớp * Tặng sticker tích điểm cho các bạn xuất sắc và đạt nhiều điểm tốt trong tuần: Thành, Lê An *Gv nêu những kế hoạch học tập và hoạt động trong tuần 4. - Thực hiện tốt việc học và nội quy của trường lớp đưa ra - Tham gia kịp thời các vòng thi tự luyện của toán violpic, trạng nguyên, viedu - Luyện chữ và trau dồi sách vở sạch đẹp. - khuyến khích HS tham gia mượn truyện sách báo về nhà đọc. Hoạt động 2: Chia sẻ kết quả trao đổi cùng người thân về cách điều chỉnh cảm xúc. a. Mục tiêu: Thông quan hoạt động, - HS phản hồi được kết quả trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - Nhận ra được tầm quan trọng của việc điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ kết quả trò chuyện cùng người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - GV mời 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp. - HS hoạt động theo cặp và chia sẻ. - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm 4: Việc điều chỉnh cảm xúc có cần thiết không? Vì sao?
- - GV gọi 2 – 3 bạn HS trả lời câu hỏi. - HS chia sẻ trước lớp. - HS lắng nghe câu hỏi và thảo luận. - HS trả lời: Việc điều chỉnh cảm xúc có cần thiết vì để tránh có những lời nói, hành động làm tổn thương - GV nhận xét và kết luận: Việc điều chỉnh cảm người khác. Cân bằng tốt cảm xúc xúc của bản thân trong các tình huống là rất quan giúp chúng ta giữ gìn và duy trí được trọng, giúp chúng ta bảo vệ được sức khỏe của những mối quan hệ tốt với bạn bè. bản thân, học tập, lao động và giao tiếp hiệu quả; - HS lắng nghe và ghi nhớ. đồng thời không làm ảnh hưởng tiêu cực tới những người xung quanh. Hoạt động 3. Thực hành điều chỉnh cảm xúc a. Mục tiêu: HS biết điều chỉnh và thể hiện cảm xúc phù hợp trong các tình huống đơn giản. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu: Mỗi nhóm lựa chọn một tình huống sau đây, thảo luận và đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong từng tình huống: + Tình huống 1: Trong giờ ra chơi, một số bạn chơi đùa với nhau làm hộp bút màu của Nam - HS lắng nghe yêu cầu. ở trên bàn rơi vung vãi ra sàn lớp học. Các bạn không chịu nhặt hộp bút lên và xin lỗi Nam. Điều đó khiến Nam rất tức giận. Nếu là Nam, em sẽ làm gì? + Tình huống 2: Trong giờ học, cả lớp đang làm việc nhóm. Bỗng Vân nhìn thấy cô Hoa dạy mình năm lớp 1 đi ngang qua cửa lớp. Vân vui mừng reo lên: “Ơ, cô Hoa kìa!”. Em hãy nhận xét về cách thể hiện cảm xúc của Vân trong tình huống này. Nếu là Vân, em sẽ làm gì? - GV mời 3 – 4 nhóm giải quyết tình huống. - HS giải quyết tình huống: + Tình huống 1: Nếu là Nam, em sẽ hít một hơi thật sâu để làm giảm sự tức giận của mình. Sau đó em sẽ nói với bạn rằng bạn nên nhặt
- hộp bút của tớ lên vì bạn đã làm rơi và phải có trách nhiệm sửa lỗi. + Tình huống 2: Theo em, bạn - Sau khi các nhóm đưa ra cách giải quyết, GV Vân làm như vậy là không đúng vì yêu cầu các nhóm xây dựng kịch bản, sắm vai xử thái độ như vậy là thiếu sự tôn trọng lí tình huống.- GV mời lần lượt từng nhóm lên cô. Bạn nên đi ra chỗ cô, chào hỏi sắm vai. và hỏi thăm cô một cách lịch sự. - HS xây dựng kịch bản và sắm vai - Sau mỗi tiểu phẩm, cả lớp thảo luận và nhận xét xử lí tình huống. về cách điều chỉnh cảm xúc mà nhóm bạn đã thực hiện. - Các nhóm sắm vai thể hiện tình - GV nhận xét chung và kết luận: Trong huống. mỗi tình huống cụ thể, chúng ta cần biết cách - Các nhóm lắng nghe và ghi nhớ. điều chỉnh cảm xúc và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp để không ảnh hưởng đến những người xung quanh. - HS lắng nghe và ghi nhớ. ----------------------------------------------------------- TUẦN 4 Thứ Hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI :”CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. − GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện. làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui - Mục tiêu: tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn - Cách tiến hành: - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp - HS xem. theo chương trình cùng làm cùng vui, như gom sách cũ tặng bạn vùng cao, hoặc ủng hộ thiện - Các nhóm lên thực hiện nguyện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo chủ đề cùng làm cùng vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính
- - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”. - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV chiếu các nhân vật trong bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài
- 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được + Đoạn 2: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn. - H thảo luận nhóm 4 Đoạn 1 - HS chia sẻ - Đọc đúng: thực sự - Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.// Đoạn 2 - Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu - Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/mỗi người....khác nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ ..... nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.// - Giải nghĩa từ: hao hao - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS giải nghĩa - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - HS đọc nhóm đôi. - 2- 3HS đọc -> Nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời - HS đọc thầm câu hỏi 1 + Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân - HS nêu dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh? + Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì? - HS nêu theo ý hiểu + Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn và thế nào? miệng nhỏ hơn. + Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ chân - HS thảo luận N2 dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? - Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt - HS chia sẻ Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và miệng nhỏ
- hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé. - Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 - HS thảo luận nhóm 4 trong SGK. - GV gợi ý các bước thảo luận: + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình” + Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất. + Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống nhất. + Đại diện các nhóm trình bày + Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô - HS thảo luận nhóm đôi bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn - Đại diện trình bày thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt mỗi - HS đọc thầm toàn bài sự việc trong câu chuyện Những bức chân - HS tóm tắt từng sự việc. dung bằng 1-3 câu + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác. + Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau. * Mức 4: + Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong toàn câu chuyện? - HS tóm tắt câu chuyện + Bài đọc cho em biết điều gì? - HS nêu => Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp - 2-3HS nhắc lại riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3. Luyện tập, thực hành: - Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS lắng nghe - HS thực hiện
- - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời. dáng của mỗi người xung quanh mình? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy.
- III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Chuyền lớp để ôn bài. hộp quà. + Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một - Lớp tham gia trò chơi. danh từ chỉ cây cối. + Trả lời: mèo, cây bàng. + Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người + Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những danh + Trả lời: học sinh, thầy giáo, .... từ chỉ gì? + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng + Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một buổi trong ngày. + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình yên - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới cho mọi nhà. thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài. chức. 2. Khám phá. - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Hồ Chí Minh Đài Truyền Bộ Văn hóa, hình Việt Thể thao và Nam Du lịch Sở Tài Võ Thị Sáu Trường Tiểu nguyên và học Ba Đình Môi trường
- Tên cơ quan, tổ chức. Tên người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn cách thực hiện - Nghe. - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Tên cơ quan, tổ chức Tên người Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh Nam. Võ Thị Sáu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Tài nguyên và Môi trường Trường Tiểu học Ba Đình - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -Nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ -HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người chức có gì khác với cách viết hoa tên người? được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ cái - GV nhận xét, tuyên dương. đầu của từng bộ phận tạo thành tên. Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. a.Trường Tiểu học Quang Trung. b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập -Một HS đọc bài tập
- - GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - Lắng nghe, quan sát. - GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm. - HS làm bài. - Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét bài lẫn nhau. - Đổi vở, nhận xét bài cho bạn. GV nhận xét, tuyên dương - Trình bày trước lớp. Đáp án: - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình. Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - GV rút ra ghi nhớ: Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây. Tên trường học của em. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS - HS làm bài. làm bảng nhóm. - GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS - HS nộp vở - GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên - HS đính bài lên bảng trình bày. bảng cho lớp nhận xét VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền. Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện một số em tham gia (nhất là những em còn chậm) + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức -HS 2 đội thi viết đã chuẩn bị cho HS viết - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó thắng. VD: Kho bạc Nhà nước. Trường Tiểu học và Trung học cơ sở - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) Xuân Lĩnh - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em - HS nghe về nhà thực hiện. tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- --------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán
- BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế + Trả lời: nào? Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O
- + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, Bước 1: Đặt thước đo của góc sao cho ED bằng thước đo góc tâm của thước trùng với đỉnh E của góc; cạnh ED nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước. Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ. + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM Góc đỉnh O; cạnh OE, OM bằng 120 O + Câu 4: Đo góc rồi nêu số đo của các hình sau: HS đo rồi TL - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc. - Bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( viết) được số đo thích hợp
- - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc. hợp bảng con: Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc 90 O - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc 90 O) - GV nhận xét, tuyên dương. + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc O * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc. 120 ) Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - GV gọi HS xác định góc cần đo? - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC góc. A - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60 O B C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. đồng hồ? (Làm việc cá nhân) GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu HS làm bài trong phiếu . kim phút là B. Khi đó HSTL được góc đỉnh O; Trả lời: O cạnh OA, OB bằng 90 O 3 giờ: 90 O - GV mời 1 HS nêu cách làm: 4 giờ : 120
- - Cả lớp làm bài vào vở: 6 giờ: 180 O 2 giờ: 60 O - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc - HS nhận xét và đọc lại số đo góc - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn. nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi - 4 HS xung phong tham gia chơi. hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết - HS lắng nghe để vận dụng vào thực quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Lịch sử&Địa lí CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ
- Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, lược đồ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung quanh, ý thức bảo vệ môi trường. *Lồng ghép GDANQP - Nêu ý nghĩa và tầm quan trọng của dãy Hoàng Liên Sơn trong cuộc chiến tranh chống giặc ngoại xâm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả lời câu - HS quan sát tranh và trả lời một hỏi: số câu hỏi + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng. + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? + Đỉnh núi nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Em hãy nêu những hiểu biết của em về vùng đất + Học sinh trình bày theo sự hiểu đó? biết của cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: + Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. + Rèn luyện kĩ năng Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực hiện các - Hoạt động nhóm đôi và thực hiện yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, xác định yêu cầu. vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ.
- - Học sinh xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung kiến thức về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm - Học sinh lắng nghe và trả lời câu ở phía nào của nước ta? hỏi. + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung + Trung du và miền núi Bắc Bộ là du và miền núi Bắc Bộ. vùng lãnh thổ nằm ở phía bắc của nước ta. + Vùng tiếp giáp các quốc gia: + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao gồm Trung Quốc, Lào; Trung du và những phần lãnh thổ nào? miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên - Tổ chức học sinh quan sát hình 3 kết hợp đọc nội hải miền Trung. dung thông tin mục “Em có biết” + Bao gồm vùng phần đất liền - Nêu những điều em biết về Cột cờ Lũng Cú. rộng lớn và vùng biển ở phía đông nam. - Quan sát, đọc thông tin. - Học sinh nêu: Cột cờ Lũng Cú - GV nhận xét, kết luận. được xây dựng trên núi Rồng - Tuyên dương, giáo dục học sinh. thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Trên đỉnh cột

