Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_le.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
- Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TUẦN 3: ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tổng kết được những việc đã làm được trong tuần vừa qua. - Phản hồi được kết quả trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - Nhận ra được tầm quan trọng của việc điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống. - Biết điều chỉnh và thể hiện cảm xúc phù hợp trong các tình huống đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết các loại cảm xúc, suy nghĩ; điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Nhận diện được các loại cảm xúc khác nhau và điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy và bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần 3: - GV ổn định trật tự lớp học. - Các tổ trưởng nhận xét đánh giá các hoạt động của tổ trong tuần 3 - Lớp trưởng nhận xét chung. - HS chú ý lắng nghe - GV nhận xét những ưu điểm và tồn tại trong tuần qua. Ưu điểm: Trong tuần qua trong các giờ học, rất nhiều bạn có ý thức học rất tốt, xây dựng bài sôi nổi, nghiêm túc như: Duy, Trúc, Đan, Đạt, Hưng, Diệu Linh, Thiên Hà, Nhã Thư, Huy, .
- -Hạn chế: Một số em còn quên sách vở đồ dung - HS lắng nghe và vỗ tay tuyên và mang sai đồng phục quy định của đội đề ra như dương những bạn có ý thức tốt, động Minh Hoàng, Tường Minh, Phước. GVCN nhắc viên những bạn còn kém. nhở trước lớp *Gv nêu những kế hoạch học tập và hoạt động trong tuần 4. - Thực hiện tốt việc học và nội quy của trường lớp đưa ra - Tham gia kịp thời các vòng thi tự luyện của toán violpic, trạng nguyên, viedu - Luyện chữ và trau dồi sách vở sạch đẹp. - khuyến khích HS tham gia mượn truyện sách báo về nhà đọc. Hoạt động 2: Chia sẻ kết quả trao đổi cùng người thân về cách điều chỉnh cảm xúc. a. Mục tiêu: Thông quan hoạt động, - HS phản hồi được kết quả trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - Nhận ra được tầm quan trọng của việc điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và thực - HS hoạt động theo cặp và chia sẻ. hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ kết quả trò chuyện cùng người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - GV mời 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp. - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận nhóm - HS lắng nghe câu hỏi và thảo luận. 4: Việc điều chỉnh cảm xúc có cần thiết không? Vì sao? - HS trả lời: Việc điều chỉnh cảm xúc - GV gọi 2 – 3 bạn HS trả lời câu hỏi. có cần thiết vì để tránh có những lời nói, hành động làm tổn thương người khác. Cân bằng tốt cảm xúc giúp chúng ta giữ gìn và duy trí được những mối quan hệ tốt với bạn bè. - HS lắng nghe và ghi nhớ.
- - GV nhận xét và kết luận: Việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong các tình huống là rất quan trọng, giúp chúng ta bảo vệ được sức khỏe của bản thân, học tập, lao động và giao tiếp hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng tiêu cực tới những người xung quanh. Hoạt động 3. Thực hành điều chỉnh cảm xúc a. Mục tiêu: HS biết điều chỉnh và thể hiện cảm xúc phù hợp trong các tình huống đơn giản. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu: Mỗi nhóm lựa chọn một tình huống - HS lắng nghe yêu cầu. sau đây, thảo luận và đưa ra cách điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong từng tình huống: + Tình huống 1: Trong giờ ra chơi, một số bạn chơi đùa với nhau làm hộp bút màu của Nam ở trên bàn rơi vung vãi ra sàn lớp học. Các bạn không chịu nhặt hộp bút lên và xin lỗi Nam. Điều đó khiến Nam rất tức giận. Nếu là Nam, em sẽ làm gì? + Tình huống 2: Trong giờ học, cả lớp đang làm việc nhóm. Bỗng Vân nhìn thấy cô Hoa dạy mình năm lớp 1 đi ngang qua cửa lớp. Vân vui mừng reo lên: “Ơ, cô Hoa kìa!”. Em hãy nhận xét về cách thể hiện cảm xúc của Vân trong tình huống này. Nếu là Vân, em sẽ làm gì? - GV mời 3 – 4 nhóm giải quyết tình huống. - HS giải quyết tình huống: + Tình huống 1: Nếu là Nam, em sẽ hít một hơi thật sâu để làm giảm sự tức giận của mình. Sau đó em sẽ nói với bạn rằng bạn nên nhặt hộp bút của tớ lên vì bạn đã làm rơi và phải có trách nhiệm sửa lỗi. + Tình huống 2: Theo em, bạn Vân làm như vậy là không đúng vì thái độ như vậy là thiếu sự tôn trọng cô. Bạn nên đi ra chỗ cô, chào hỏi và hỏi thăm cô một cách lịch sự. - Sau khi các nhóm đưa ra cách giải quyết, GV - HS xây dựng kịch bản và sắm vai yêu cầu các nhóm xây dựng kịch bản, sắm vai xử xử lí tình huống.
- lí tình huống.- GV mời lần lượt từng nhóm lên - Các nhóm sắm vai thể hiện tình sắm vai. huống. - Các nhóm lắng nghe và ghi nhớ. - Sau mỗi tiểu phẩm, cả lớp thảo luận và nhận xét về cách điều chỉnh cảm xúc mà nhóm bạn đã thực hiện. - GV nhận xét chung và kết luận: Trong - HS lắng nghe và ghi nhớ. mỗi tình huống cụ thể, chúng ta cần biết cách điều chỉnh cảm xúc và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp để không ảnh hưởng đến những người xung quanh. ----------------------------------------------------------- TUẦN 4 Thứ hai, ngày 30 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI :”CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: -Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn..Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại trang phục để chuẩn bị làm lễ - HS quan sát, thực chào cờ. hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui - Mục tiêu: tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn - Cách tiến hành: - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp theo - HS xem. chương trình cùng làm cùng vui, như gom sách cũ tặng bạn vùng cao, hoặc ủng hộ thiện nguyện - Các nhóm lên thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo chủ đề cùng làm cùng vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung - HS lắng nghe. chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .................................................................................................................................... -----------------------------------------------------------
- Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”. - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi. - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV chiếu các nhân vật trong bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được + Đoạn 2: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- 2 lần) * Hướng dẫn đọc từng đoạn. - H thảo luận nhóm 4 - HS chia sẻ
- Đoạn 1 - Đọc đúng: thực sự - Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.// Đoạn 2 - Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu - Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/mỗi người....khác nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ ..... nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.// - Giải nghĩa từ: hao hao - HS giải nghĩa - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS đọc nhóm đôi. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 2- 3HS đọc -> Nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 để trả lời - HS đọc thầm câu hỏi 1 + Tìm câu văn nêu nhận xét về hai bức chân - HS nêu dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh? + Em hiểu “chân dung” có nghĩa là gì? - HS nêu theo ý hiểu + Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ mình như - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài hơn và thế nào? miệng nhỏ hơn. + Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ chân - HS thảo luận N2 dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? - Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt - HS chia sẻ Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé. - Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu hỏi 3 - HS thảo luận nhóm 4 trong SGK. - GV gợi ý các bước thảo luận: + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình” + Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ
- thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất. + Trao đổi các ý kiến trong nhóm và thống + Đại diện các nhóm trình bày nhất. - HS thảo luận nhóm đôi + Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - Đại diện trình bày - Dự kiến TL: Khi thấy các bức tranh hoàn thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng. - HS đọc thầm toàn bài - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, tóm tắt mỗi - HS tóm tắt từng sự việc. sự việc trong câu chuyện Những bức chân dung bằng 1-3 câu + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác. + Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau. * Mức 4: + Ai có thể tóm tắt lại các sự việc trong toàn - HS tóm tắt câu chuyện câu chuyện? - HS nêu + Bài đọc cho em biết điều gì? - 2-3HS nhắc lại => Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3. Luyện tập, thực hành: - HS lắng nghe - Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em có nhận xét gì về hình - HS trả lời. dáng của mỗi người xung quanh mình? + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - HS nêu - Nhận xét tiết học.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò chơi cho - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Chuyền lớp để ôn bài. hộp quà. + Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con vật, một - Lớp tham gia trò chơi. danh từ chỉ cây cối. + Trả lời: mèo, cây bàng. + Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người
- + Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là những danh + Trả lời: học sinh, thầy giáo, .... từ chỉ gì? + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng + Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ chỉ một buổi trong ngày. + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình yên - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn dắt giới cho mọi nhà. thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ quan, tổ - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại tên bài. chức. 2. Khám phá. - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Hồ Chí Minh Đài Truyền Bộ Văn hóa, hình Việt Thể thao và Nam Du lịch Sở Tài Võ Thị Sáu Trường Tiểu nguyên và học Ba Đình Môi trường Tên cơ quan, tổ chức. Tên người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn cách thực hiện - Nghe. - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm đôi. - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện nhóm trình bày: Tên cơ quan, tổ chức Tên người
- Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh Nam. Võ Thị Sáu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Tài nguyên và Môi trường Trường Tiểu học Ba - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. Đình - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. -Nhận xét, bổ sung. Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa tên người? -HS trả lời cá nhân: Tên riêng của người được viết hoa chữ cái đầu của tất cả các - GV nhận xét, tuyên dương. tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức chữ cái Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây đầu của từng bộ phận tạo thành tên. thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. a.Trường Tiểu học Quang Trung. b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - GV hướng dẫn cách làm bài theo mẫu. -Một HS đọc bài tập - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm. - Lắng nghe, quan sát. - Cho HS đổi chéo vở theo bàn để nhận xét - HS làm bài. bài lẫn nhau. GV nhận xét, tuyên dương - Đổi vở, nhận xét bài cho bạn. Đáp án: - Trình bày trước lớp. a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình.
- Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - GV rút ra ghi nhớ: Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức : Viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây. Tên trường học của em. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS - HS làm bài. làm bảng nhóm. - GV thu một số vở nhận xét bài làm của HS - HS nộp vở - GV mời HS làm bài ở bảng nhóm đính lên - HS đính bài lên bảng trình bày. bảng cho lớp nhận xét VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền. Ủy ban Nhân dân Phường Thống Nhất. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện -HS 2 đội thi viết một số em tham gia (nhất là những em còn - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội đó chậm) thắng. VD: Kho bạc Nhà nước.
- + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, tổ chức Trường Tiểu học và Trung học cơ sở đã chuẩn bị cho HS viết Xuân Lĩnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - HS nghe về nhà thực hiện. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- Công Nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 2: MỘT SỐ LOẠI HOA, CÂY CẢNH PHỔ BIẾN. (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu video một số loài hoa một số cây - Cả lớp theo dõi video. cảnh đẹp để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, cây - HS chia sẻ những suy nghĩ của cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của mình. không? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: + Hiểu được được hoa và cây cảnh được con người sử dụng để trang trí hầu hết các không gian sống, mang lại không gian xanh mát, nhiều màu sắc, hương thơm cho con người, giúp con nguồi gần gũi với thiên nhiên. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. Hoạt động 1: Hoạt động tìm hiểu về hoa hồng. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài.
- - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát sát tranh và trả lời bằng thẻ. tranh và trả lời câu hỏi: ? Em hãy quan sát tranh dưới đây và mô tả đặc điểm của lá, hoa của các loại hoa hồng? - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. thẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: lá - HS lắng nghe, ghi nhớ. hoa hồng có màu xanh, mép lá có hình răng cưa. Hoa có nhiều màu sắc (đỏ,xanh, vàng, hồng, đen, trắng, ) và có loại mọc thành từng chùm hoặc đơn lẻ. Thân cây có gai. Hoạt động 2: Hoạt động tìm hiểu về hoa đào. (Làm việc chung cả lớp) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát sát tranh Hình 2 và trả lời câu hỏi sau: tranh và trả lời câu hỏi: ? Em hãy mô tả đặc điểm khác nhau giữa hai loại hoa đào (màu sắc của cánh hoa, nhị hoa, màu lá, hình dáng của lá ) ? ? Em có biết hoa đào thường nở vào mùa nào trong năm? - HS lắng nghe, ghi nhớ.
- - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Cây hoa đào thường trồng phổ biến ở miền Bắc, hoa thường có màu đỏ, màu trắng hoặc màu hồng nhạt, nở vào mùa xuân. 3. Hoạt động luyện tập. + Củng cố những kiến thức về hoa, cây cảnh được trang trí ở những nơi khác trong cuộc sống. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. (sinh hoạt nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng luận và chia sẻ về những loài hoa hồng, hoa đào nhau thảo luận và chia sẻ về những loài mà em biết. hoa hồng, hoa đào mà em biết: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận. thảo luận. + Hoa hồng cổ Sa Pa. + Hoa hồng leo cổ Hải Phòng. + Hoa hồng quế. + Hoa hồng bạch xếp Nam Định . + Đào Nhật Tân + Đào Thất Thốn + Đào cổ thụ + Đào phai . - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về những loài hoa hồng, - Học sinh tham gia chia sẻ về những hoa đào được trồng ở nhà, giải thích lợi ích của loài hoa, cây cảnh được trồng ở nhà, những loại hoa đó. giải thích lợi ích của những loại hoa, cây cảnh đó trước lớp.
- - GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy. Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ------------------------------------------------ BUỔI CHIỀU Toán BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được đơn vị đo góc: độ (O) - Sử dụng được thước đo góc để đo các góc : 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Đơn vị do góc là gì? Kí hiệu như thế + Trả lời: nào? Đơn vị do góc là độ. Kí hiệu là O + Câu 2: Nêu cách đo góc đỉnh E; cạnh EC, Bước 1: Đặt thước đo của góc sao cho ED bằng thước đo góc tâm của thước trùng với đỉnh E của góc; cạnh ED nằm trên đường kính của nửa hình tròn của thước. Bước 2: Cạnh EC đi qua đi qua một vạch trên nửa đường tròn của thước. Vạch đó ghi số nào thì góc đỉnh O; cạnh EC, ED sẽ bằng bấy nhiêu độ. + Câu 3: Quan sát hình sau rồi nêu số đo góc của góc đỉnh O; cạnh OE, OM Góc đỉnh O; cạnh OE, OM bằng 120 O + Câu 4: Đo góc rồi nêu số đo của các hình sau: HS đo rồi TL - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập:
- - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc. - Bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để nêu( - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo góc. viết) được số đo thích hợp Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo góc - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết 90 O hợp bảng con: - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc 90 O) + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc 120 O) - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo góc. Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) - GV gọi HS xác định góc cần đo? - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu số đo - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh BA, BC bằng 60 O góc. A B C - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, nhận xét lẫn nhau. HS lắng nghe và rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương.
- Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt HS làm bài trong phiếu . tên cho góc ở mỗi hình để thuận tiện khi viết Trả lời: và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : đặt tên điểm 3 giờ: 90 O ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim giờ là A, ở đầu 4 giờ : 120 O kim phút là B. Khi đó HSTL được góc đỉnh O; 6 giờ: 180 O cạnh OA, OB bằng 90 O 2 giờ: 60 O - GV mời 1 HS nêu cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: - HS nhận xét và đọc lại số đo góc - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tuyên dương. *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước đo góc 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh học vào thực tiễn. nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được tạo bởi - 4 HS xung phong tham gia chơi. hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; 9giờ 15p; 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết - HS lắng nghe để vận dụng vào thực quả. Ai đúng sẽ được tuyên dương. tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------

