Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

docx 89 trang Phương Tâm 25/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_4_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_qu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 4 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

  1. Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT LỚP TUẦN 3: ĐIỀU CHỈNH CẢM XÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tổng kết được những việc đã làm được trong tuần vừa qua. - Phản hồi được kết quả trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - Nhận ra được tầm quan trọng của việc điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống. - Biết điều chỉnh và thể hiện cảm xúc phù hợp trong các tình huống đơn giản. 2. Năng lực chung - Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Sử dụng các kiến thức đã học ứng dụng vào thực tế, tìm tòi, phát hiện giải quyết các nhiệm vụ trong cuộc sống. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: Nhận biết các loại cảm xúc, suy nghĩ; điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của mình. 3. Phẩm chất - Nhân ái: Nhận diện được các loại cảm xúc khác nhau và điều chỉnh được cảm xúc, suy nghĩ của bản thân trong một số tình huống đơn giản. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Giấy và bút màu III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS Hoạt động 1: Hoạt động tổng kết tuần a. Mục tiêu: HS tổng kết được những việc đã làm được trong tuần vừa qua. b. Cách tiến hành - GV ổn định trật tự lớp học. - HS chú ý lắng nghe - Các tổ trưởng nhận xét đánh giá các hoạt động của tổ trong tuần 3. - Lớp trưởng nhận xét chung. - HS lắng nghe và vỗ tay - GV đánh giá tuyên dương các bạn: Bảo tuyên dương những bạn có ý thức Ngọc, Thanh Thảo, Bảo Trân, Mạnh, Hương tốt, động viên những bạn còn kém. Trà, Thảo Nguyên,... Một số bạn chữ viết chưa đẹp cần khắc phục: Hải, Kiệt, Trần Quân, Đức Anh, Hiệu.
  2. Tổng kết những hoạt động của tuần 3 và nêu những kế hoạch học tập và hoạt động trong tuần 4. - GV nhận xét về ý thức học tập của một số bạn trong lớp và tiến hành tuyên dương bạn có ý thức tốt, nhắc nhở bạn có ý thức chưa tốt. Hoạt động 2: Chia sẻ kết quả trao đổi cùng người thân về cách điều chỉnh cảm xúc. - HS hoạt động theo cặp và a. Mục tiêu: Thông quan hoạt động, chia sẻ. - HS phản hồi được kết quả trò chuyện với người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc cũng như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - HS chia sẻ trước lớp. - Nhận ra được tầm quan trọng của việc - HS lắng nghe câu hỏi và điều chỉnh cảm xúc trong một số tình huống. thảo luận. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS hoạt động nhóm đôi và thực hiện nhiệm vụ: Em hãy chia sẻ kết quả trò chuyện cùng người thân về những cách điều chỉnh cảm xúc như kết quả thực hiện việc điều chỉnh cảm xúc của bản thân trong cuộc sống. - GV mời 4 – 5 HS chia sẻ trước lớp. - HS trả lời: Việc điều chỉnh - GV đặt câu hỏi và yêu cầu HS thảo luận cảm xúc có cần thiết vì để tránh có nhóm 4: Việc điều chỉnh cảm xúc có cần thiết những lời nói, hành động làm tổn không? Vì sao? thương người khác. Cân bằng tốt - GV gọi 2 – 3 bạn HS trả lời câu hỏi. cảm xúc giúp chúng ta giữ gìn và - GV nhận xét và kết luận: Việc điều duy trí được những mối quan hệ tốt chỉnh cảm xúc của bản thân trong các tình với bạn bè. huống là rất quan trọng, giúp chúng ta bảo vệ - HS lắng nghe và ghi nhớ. được sức khỏe của bản thân, học tập, lao động và giao tiếp hiệu quả; đồng thời không làm ảnh hưởng tiêu cực tới những người xung quanh. Hoạt động 3. Thực hành điều chỉnh cảm xúc a. Mục tiêu: HS biết điều chỉnh và thể hiện cảm xúc phù hợp trong các tình huống đơn giản. b. Cách tiến hành: - GV yêu cầu: Mỗi nhóm lựa chọn một tình huống sau đây, thảo luận và đưa ra cách - HS lắng nghe yêu cầu.
  3. điều chỉnh cảm xúc phù hợp trong từng tình huống: + Tình huống 1: Trong giờ ra chơi, một số bạn chơi đùa với nhau làm hộp bút màu của Nam ở trên bàn rơi vung vãi ra sàn lớp học. Các bạn không chịu nhặt hộp bút lên và xin lỗi Nam. Điều đó khiến Nam rất tức giận. Nếu là Nam, em sẽ làm gì? + Tình huống 2: Trong giờ học, cả lớp đang làm việc nhóm. Bỗng Vân nhìn thấy cô Hoa dạy mình năm lớp 1 đi ngang qua cửa lớp. Vân vui mừng reo lên: “Ơ, cô Hoa kìa!”. Em hãy nhận xét về cách thể hiện cảm xúc của Vân trong tình huống này. Nếu là Vân, em sẽ làm gì? - HS giải quyết tình huống: - GV mời 3 – 4 nhóm giải quyết tình + Tình huống 1: Nếu là Nam, huống. em sẽ hít một hơi thật sâu để làm giảm sự tức giận của mình. Sau đó em sẽ nói với bạn rằng bạn nên nhặt hộp bút của tớ lên vì bạn đã làm rơi và phải có trách nhiệm sửa lỗi. + Tình huống 2: Theo em, bạn Vân làm như vậy là không đúng vì thái độ như vậy là thiếu sự tôn trọng cô. Bạn nên đi ra chỗ cô, chào hỏi và hỏi thăm cô một cách lịch sự. - Sau khi các nhóm đưa ra cách giải quyết, - HS xây dựng kịch bản và GV yêu cầu các nhóm xây dựng kịch bản, sắm sắm vai xử lí tình huống. vai xử lí tình huống. - GV mời lần lượt từng nhóm lên sắm vai. - Các nhóm sắm vai thể hiện tình huống. - Sau mỗi tiểu phẩm, cả lớp thảo luận và - Các nhóm lắng nghe và ghi nhận xét về cách điều chỉnh cảm xúc mà nhóm nhớ. bạn đã thực hiện. - GV nhận xét chung và kết luận: Trong mỗi tình huống cụ thể, chúng ta cần biết cách - HS lắng nghe và ghi nhớ. điều chỉnh cảm xúc và thể hiện cảm xúc một cách phù hợp để không ảnh hưởng đến những người xung quanh.
  4. TUẦN 4 Thứ Hai, ngày 25 tháng 9 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 1: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI :”CÙNG LÀM CÙNG VUI” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT Xác định rõ qua bài học này HS tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn 1. Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. 2. Năng lực chung: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ).Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. 3.Phẩm chất: nhân ái, tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh cuả bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, làm lễ chào cờ. thực hiện. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Ngày hội : Cùng làm cùng vui - Mục tiêu: tham gia triển lãm giới thiệu sản phẩm theo lớp. Chia sẻ cảm nghĩ khi được giới thiệu sản phẩm cùng các bạn - Cách tiến hành: - GV cho HS trưng bày sản phẩm của nhóm, lớp theo - HS xem. chương trình cùng làm cùng vui, như gom sách cũ tặng bạn - Các nhóm lên vùng cao, hoặc ủng hộ thiện nguyện thực hiện kêu gọi theo kịch bản và nội
  5. dung nhóm lớp xây dựng - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu kêu gọi hoạt động thiệc nguyện theo chủ đề cùng làm cùng vui Chia sẻ niềm vui, tự hào về những đóng góp của mình. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội - HS lắng nghe. dung chính IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... ........................................................................................................................................... Tiếng Việt ĐỌC: NHỮNG BỨC CHÂN DUNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài “Những bức chân dung”. - Biết nhấn giọng vào các từ ngữ gợi tả, gợi cảm và những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong bài. - Nhận biết được các nhân vật qua ngoại hình, hành động, lời nói của nhân vật; nhận biết các sự việc xảy ra. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua văn bản: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán.
  6. 2. Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, yêu nước. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Máy tính, ti vi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV chiếu các nhân vật trong bài - HS thảo luận nhóm đôi - GV yêu cầu HS quan sát kĩ từng nhân vật và tìm các đặc điểm (ngoại hình, hoạt động) của nhân vật đó. Sau đó thảo luận nhóm đôi: Đoán xem các nhân vật trong tranh có tên thân mật là gì? - GV gọi HS chia sẻ. - HS chia sẻ - GV giới thiệu- ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - Bài chia làm 2 đoạn + Đoạn 1: Từ đầu....Thôi được + Đoạn 2: Còn lại * Đọc nối tiếp đoạn - Đọc nối đoạn theo dãy (1- * Hướng dẫn đọc từng đoạn 2 lần) Dự kiến - H thảo luận nhóm 4 Đoạn 1 - HS chia sẻ - Đọc đúng: thực sự - Ngắt câu: Hai bức chân dung.....nghệ thuật,/ bởi....tranh/....rất đẹp/ và ...thật.// Đoạn 2 - Đọc đúng: nài nỉ, na ná, lúc đầu - Ngắt câu: Màu Nước đã giải thích với các cô bé rằng/mỗi người....khác nhau,/ ....mắt to,/miệng nhỏ.../......cô bé/....ý mình.// Nhưng khi xếp....nhau,/ ..... nhận ra/....mình,/...rằng/...đúng.// - Giải nghĩa từ: hao hao - HS giải nghĩa
  7. - Cho HS luyện đọc theo nhóm 2. - HS đọc nhóm đôi. - Cho HS đọc toàn bài trước lớp. - 2- 3HS đọc -> Nhận xét b. Tìm hiểu bài: - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1 - HS đọc thầm để trả lời câu hỏi 1 + Tìm câu văn nêu nhận xét về hai - HS nêu bức chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh? - HS nêu theo ý hiểu + Em hiểu “chân dung” có nghĩa là - Vẽ mắt to hơn, lông mi dài gì? hơn và miệng nhỏ hơn. + Hoa Nhỏ đề nghị màu nước vẽ - HS thảo luận N2 mình như thế nào? + Thảo luận nhóm đôi TLCH: Cách vẽ chân dung Hoa Nhỏ có gì khác với cách - HS chia sẻ vẽ chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh? - Dự kiến: Chân dung Bông Tuyết và Mắt Xanh được vẽ một cách tự nhiên và đúng với thực tế nên rất chân thực còn chân dung Hoa Nhỏ được vẽ theo yêu cầu của cô bé (mắt to hơn, lông mi dài hơn và miệng nhỏ hơn) nên người trong tranh chỉ hao hao giống cô bé. - Thảo luận nhóm 4 thực hiện câu - HS thảo luận nhóm 4 hỏi 3 trong SGK. - GV gợi ý các bước thảo luận: + Đọc kĩ đoạn văn “Từ hôm đó.....theo ý mình” + Đặt mình vào vị trí của Màu Nước, dựa vào những lời cậu đã nói để đưa ra lí lẽ thuyết phục các cô bé để cậu vẽ cho giống thật nhất. + Trao đổi các ý kiến trong nhóm và + Đại diện các nhóm trình thống nhất. bày. + Thảo luận nhóm 2: Điều gì khiến - HS thảo luận nhóm đôi các cô bé nhận ra Màu Nước nói đúng? - Dự kiến TL: Khi thấy các bức - Đại diện trình bày tranh hoàn thành đều na ná nhau, thậm chí còn rất khó nhận ra mình trong tranh, các cô mới nhận ra Màu Nước nói đúng. - Yêu cầu HS đọc thầm toàn bài, - HS đọc thầm toàn bài
  8. tóm tắt mỗi sự việc trong câu chuyện - HS tóm tắt từng sự việc. Những bức chân dung bằng 1-3 câu + Sự việc đầu tiên: Màu Nước vẽ chân dung của Bông Tuyết và Mắt Xanh. + Sự việc tiếp theo: Màu Nước vẽ chân dung cho Hoa Nhỏ và các cô bé khác. + Sự việc cuối cùng: Các cô bé ngắm bức chân dung khi chúng được đặt cạnh nhau. * Mức 4: + Ai có thể tóm tắt lại các sự việc - HS tóm tắt câu chuyện trong toàn câu chuyện? - HS nêu + Bài đọc cho em biết điều gì? - 2-3HS nhắc lại => Chốt: Mỗi người đều có một vẻ đẹp riêng, không ai giống ai, không nên thay đổi vẻ riêng của mình theo bất cứ tiêu chuẩn nào vì điều đó sẽ tạo ra những vẻ đẹp rập khuôn, nhàm chán. 3. Luyện tập, thực hành - HS lắng nghe - Hướng dẫn đọc diễn cảm - HS thực hiện - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi đọc. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm - Qua bài đọc, em có nhận xét gì về - HS trả lời. hình dáng của mỗi người xung quanh mình? - HS nêu + Nêu cảm nhận của em sau tiết học? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU GIỜ DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................... ........................................................................................................................... _______________________________________ Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: QUY TẮC VIẾT TÊN CƠ QUAN, TỔ CHỨC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  9. 1. Năng lực đặc thù - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu lớp trưởng tổ chức trò - Lớp trưởng tổ chức trò chơi: Gửi chơi cho lớp để ôn bài. thư + Câu 1: Tìm một danh từ chỉ con - Lớp tham gia trò chơi. vật, một danh từ chỉ cây cối. + Trả lời: mèo, cây bàng. + Câu 2: Tìm các danh từ chỉ người + Câu 3: Mây, mưa, nắng, gió là + Trả lời: học sinh, thầy giáo, .... những danh từ chỉ gì? + Trả lời: danh từ chỉ hiện tượng + Câu 4: Đặt câu có chứa danh từ
  10. chỉ một buổi trong ngày. + Trả lời: VD: Đêm đêm, các chú công an thường xuyên đi tuần tra để giữ bình yên cho mọi nhà. - GV Nhận xét, tuyên dương, dẫn - HS lắng nghe, nối tiếp nhắc lại dắt giới thiệu bài mới: Quy tắc viết tên cơ tên bài. quan, tổ chức. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Biết quy tắc viết tên cơ quan, tổ chức. - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về quy tắc viết hoa tên cơ quan, tổ chức. Bài 1: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp. Hồ Chí Đài Truyền Bộ Văn hóa, Minh hình Việt Thể thao và Nam Du lịch Sở Tài Võ Thị Sáu Trường Tiểu nguyên và học Ba Đình Môi trường Tên cơ quan, tổ chức Tên người - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp dung: lắng nghe bạn đọc. - GV hướng dẫn cách thực hiện - Nghe. - Tổ chức cho HS làm bài theo nhóm - HS thảo luận nhóm đôi làm bài. đôi. - Đại diện nhóm trình bày: - GV mời các nhóm trình bày. Tên cơ quan, tổ chức Tên người Đài Truyền hình Việt Hồ Chí Minh
  11. Nam. Võ Thị Sáu Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch Sở Tài nguyên và Môi trường Trường Tiểu học Ba Đình - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Nhận xét, bổ sung. sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên -HS trả lời cá nhân: Tên riêng của dương. người được viết hoa chữ cái đầu của tất Bài 2. Cách viết hoa tên của các cơ cả các tiếng, còn tên các cơ quan tổ chức quan, tổ chức có gì khác với cách viết hoa chữ cái đầu của từng bộ phận tạo thành tên người? tên. - GV nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tách tên cơ quan, tổ chức dưới đây thành các bộ phận theo mẫu và nhận xét về cách viết hoa các bộ phận trong tên cơ quan, tổ chức. M: Tập đoàn Điện lực Việt Nam Tập đoàn/ Điện lực/ Việt Nam. a.Trường Tiểu học Quang Trung. b.Nhà máy Thủy điện Hòa Bình. -Một HS đọc bài tập - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập - Lắng nghe, quan sát. - GV hướng dẫn cách làm bài theo - HS làm bài. mẫu. - Tổ chức cho HS làm bài cá nhân vào vở. - GV theo dõi, giúp đỡ các em còn chậm. - Cho HS đổi chéo vở theo bàn để - Đổi vở, nhận xét bài cho bạn. nhận xét bài lẫn nhau. - Trình bày trước lớp.
  12. GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm lắng nghe, rút kinh Đáp án: nghiệm. a.Trường/ Tiểu học/ Quang Trung. b.Nhà máy/ Thủy điện/ Hòa Bình. Nhận xét: Viết hoa chữ cái đầu tiên của từng tên bộ phận tạo nên tên riêng đó. - GV rút ra ghi nhớ: Quy tắc viết tên của cơ quan, tổ chức: Viết hoa chữ cái - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ đầu của từng bộ phận tạo thành tên. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: - Viết được tên cơ quan, tổ chức đúng quy tắc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 4. Thực hành viết tên cơ quan, tổ chức theo gợi ý dưới đây. Tên trường học của em. Tên một cơ quan, tổ chức ở địa phương em. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - HS làm bài. - Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. 1 HS làm bảng nhóm. - HS nộp vở - GV thu một số vở nhận xét bài làm - HS đính bài lên bảng trình bày. của HS VD: Trường Tiểu học Ngô Quyền. - GV mời HS làm bài ở bảng nhóm Ủy ban Nhân dân Phường Thống đính lên bảng cho lớp nhận xét Nhất. - Lớp nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
  13. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. + GV chuẩn bị một số tên cơ quan, tổ chức + Chia lớp thành 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện một số em tham gia (nhất là những em còn chậm) -HS 2 đội thi viết + GV lần lượt đọc tên các cơ quan, - Đội nào viết đúng, nhanh thì đội tổ chức đã chuẩn bị cho HS viết đó thắng. VD: Kho bạc Nhà nước. Trường Tiểu học và Trung học cơ sở Xuân Lĩnh - Nhận xét, tuyên dương. (có thể - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. trao quà,..) - HS nghe về nhà thực hiện. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn HS về nhà hỏi những người quanh em tên trường học, tên cơ quan mà mọi người đang học tập, đang công tác. Ghi lại tên các trường học, cơ quan đó. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ -------------------------------------------------------- Buổi CHIỀU: Toán BÀI 7: ĐO GÓC, ĐƠN VỊ ĐO GÓC (Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc, bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O )
  14. - Phát triển năng lực tư duy và sử dụng công cụ học Toán - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành:
  15. 2. Luyện tập - Mục tiêu: - Củng cố nhận biết, cách đọc, viết số đo của góc. - Bước đầu biết dùng thước đo góc để đo các góc cho trước (trường hợp các góc có số đo là: 60 O ; 90 O ;120 O ; 180 O ) - Cách tiến hành: Bài 1. Nêu số đo góc? (Làm việc cá nhân) Quan sát hình và nêu số đo góc thích hợp. - 1 HS nêu tên góc và đọc số đo - HS quan sát hình vẽ, dựa vào mẫu để góc. Góc đỉnh A; cạnh AB, AD. Số đo nêu( viết) được số đo thích hợp góc 90 O - GV hướng dẫn học sinh làm miệng - HS lần lượt làm bảng con kết và kết hợp bảng con: hợp đọc miệng các số đo góc còn lại: + Góc đỉnh B; cạnh BA, BC. Số đo góc 60 O) + Góc đỉnh C; cạnh CB, CD. Số đo góc 90 O) + Góc đỉnh D; cạnh DA, DC. Số đo góc 120 O) - GV nhận xét, tuyên dương. HS lắng nghe và rút kinh * GV củng cố về kĩ năng đọc số đo nghiệm. góc. Bài 2: Đo góc (Làm việc nhóm 2) - Góc đỉnh B; cạnh BA, BC - GV gọi HS xác định góc cần đo? - GV chia nhóm 2, hai bạn cùng bàn - HS trả lời: Góc đỉnh B; cạnh kiểm tra nhau cách dùng thước đo góc và nêu BA, BC bằng 60 O số đo góc. A B C
  16. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày HS lắng nghe và rút kinh kết quả, nhận xét lẫn nhau. nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3. Dùng thước đo góc được tạo bởi hai kim đồng hồ? (Làm việc cá nhân) GV chuẩn bị hình vẽ trên phiếu học tập rồi đặt tên cho góc ở mỗi hình để thuận HS làm bài trong phiếu . tiện khi viết và đọc số đo góc. ( VD: Hình A : Trả lời: đặt tên điểm ở tâm đông hồ là O, ở đầu kim 3 giờ: 90 O giờ là A, ở đầu kim phút là B. Khi đó HSTL 4 giờ : 120 O được góc đỉnh O; cạnh OA, OB bằng 90 O 6 giờ: 180 O - GV mời 1 HS nêu cách làm: 2 giờ: 60 O - Cả lớp làm bài vào vở: - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - HS nhận xét và đọc lại số đo - GV nhận xét tuyên dương. góc *GV củng cố kĩ năng sử dụng thước - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. đo góc 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để thức đã học vào thực tiễn. học sinh nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - Ví dụ: GV đưa ra 4 góc bất kì được - 4 HS xung phong tham gia tạo bởi hai kim đồng hồ như: 9 giờ; 8 giờ; chơi. 9giờ 15p; 10 giờ. Mời 4 học sinh tham gia
  17. trải nghiệm đọc số đo góc: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em dùng thước đo và đọc kết quả. Ai đúng sẽ được tuyên - HS lắng nghe để vận dụng vào dương. thực tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... .......................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Lịch sử&Địa lí CHỦ ĐỀ 2: TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ Bài 4: THIÊN NHIÊN VÙNG TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. - Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Hình thành năng lực vận dụng kiến thức kĩ năng đã học thông qua việc xác định vị trí các đối tượng địa lý trên bản đồ, lược đồ. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ trong thực hiện các hoạt động học tập, tự hoàn thành các yêu cầu trong học tập. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Vận dụng kiến thức đã học và giải quyết các vấn đề học tập hiệu quả, sáng tạo (liên quan thực tế) - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia các hoạt động học tập, trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước, yêu thiên nhiên: Biết thực hiện bảo vệ chủ quyền đất nước, bảo vệ thiên nhiên bằng những việc làm thiết thực phù hợp khả năng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với môi trường sống xung
  18. quanh, ý thức bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu học sinh quan sát hình 1 và trả - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi: lời một số câu hỏi + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi nào? + Cột mốc xác định độ cao của đỉnh núi Phan-xi-păng. + Đỉnh núi này nằm ở vùng nào của nước ta? + Đỉnh núi nằm ở vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. + Em hãy nêu những hiểu biết của em về + Học sinh trình bày theo vùng đất đó? sự hiểu biết của cá nhân. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào - HS lắng nghe. bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được, vị trì địa lí, một số địa danh tiêu biểu của vùng Trung du và
  19. miền núi Bắc Bộ trên bản đồ hoặc lược đồ. + Rèn luyện kĩ năng Sử dụng được bản đồ, lược đồ để xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ và một số đối tượng địa lí. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. - Tổ chức học sinh hoạt động nhóm đôi thực - Hoạt động nhóm đôi và hiện các yêu cầu: Đọc thông tin và quan sát hình 2, thực hiện yêu cầu. xác định vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - Giáo viên theo dõi kiểm tra. - Gọi học sinh xác định vị trí của vùng Trung - Học sinh xác định vị trí du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ. - GV đặt một số câu hỏi khai thác nội dung - Học sinh lắng nghe và trả kiến thức về vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. lời câu hỏi. + Trung du và miền núi Bắc Bộ là vùng lãnh + Trung du và miền núi thổ nằm ở phía nào của nước ta? Bắc Bộ là vùng lãnh thổ nằm ở phía bắc của nước ta. + Kể tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với + Vùng tiếp giáp các quốc vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ. gia: Trung Quốc, Lào; Trung du và miền núi Bắc Bộ tiếp giáp với các vùng: Đồng bằng Bắc Bộ, Duyên hải miền Trung.
  20. + Vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ bao + Bao gồm vùng phần đất gồm những phần lãnh thổ nào? liền rộng lớn và vùng biển ở phía - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. đông nam. - Tổ chức học sinh quan sát hình 3 kết hợp đọc nội dung thông tin mục “Em có biết” - Quan sát, đọc thông tin. - Nêu những điều em biết về Cột cờ Lũng - Học sinh nêu: Cột cờ Cú. Lũng Cú được xây dựng trên núi Rồng thuộc xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang. Trên đỉnh cột là lá Quốc kì Việt Nam rộng 54 m2 tượng trưng cho 54 - GV nhận xét, kết luận. dân tộc của nước ta. - Tuyên dương, giáo dục học sinh. - Học sinh lắng nghe. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Biết xác định vị trí địa lí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ, bản đồ. + Rèn luyện kĩ năng sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Thực hành xác định vị trí địa lí vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ trên lược đồ, bản đồ. - Giáo viên sử dụng lược đồ, bản đồ (có thể - Lắng nghe giáo viên sử dụng lược đồ Hình 2), nêu yêu cầu của hoạt hướng dẫn. động (xác định trên lược đồ vị trí của vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ kết hợp nêu những vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Trung du và miền núi Bắc Bộ) - Thực hiện cá nhân. - Tổ chức học sinh thực hành. - Tổ chức học sinh nhận xét, góp ý. - Lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét, tuyên dương học sinh. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm.