Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_33_nam_hoc_2023_2024_dau_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 33 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương
- Thứ Năm ngày 2 tháng 5 năm 2024 (Dạy bài sáng thứ 2) Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 9: TRẢI NGHIỆM NGHỀ TRUYỀN THỐNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: NGÀY HỘI NGHỆ NHÂN TƯƠNG LAI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Bước đầu biết thực hiện một số công việc của nghề truyền thống địa phương và thể hiện được sự hứng thú với nghề truyền thống của địa phương - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ an toàn trong lao động. II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Ngày hội nghệ nhân tương lai - Mục tiêu: Nêu được những thông tin cơ bản về nghề truyền thống ở địa phương. Giao lưu với người lao động làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai .- Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với người lao động làm nghề - HS xem. truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - Các nhóm lên thực hiện Giao lưu với người lao động
- làm nghề truyền thống hoặc nghệ nhân từ các làng nghề. Chia sẻ mơ ước trở thành nghệ nhân tương lai - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... -------------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 8: VÌ MỘT THẾ GIỚI BÌNH YÊN Bài 27: BĂNG TAN Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi: “Đố vui” để khởi - HS tham gia trò chơi. Trả lời các câu đố động bài học. vui. + Đây là con gì? + Chim cánh cụt. + Đây là con gì?
- + Gấu Bắc Cực. + Đây là gì? + Băng tan. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa băng tan để khởi động vào bài mới: Bức tranh minh - HS lắng nghe. họa cho hiện tượng băng tan đang diễn ra - Học sinh thực hiện. tại Bắc Cực và Nam Cực. Các em hãy đọc kĩ bài đọc để biết băng tan có làm ảnh hưởng đến sự sống của con người trên Trái Đất không? Con người có chịu trách nhiệm trước hiện tượng băng tan không? 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Băng tan. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, lời miêu tả. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn đọc. cảm với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn. - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến Nam Cực và Bắc Cực. + Đoạn 2: tiếp theo đến mất nhà. + Đoạn 3: còn lại. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp đoạn. - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: làm cho Trái Đất nóng lên, tuyệt chủng, xâm nhập sâu vào đất liền. - 2-3 HS đọc câu. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: + Với tình trạng bnagw tan như hiện nay,/ gấu Bắc Cực buộc phải bơi xa hơn/ để kiến ăn,/ mất dần môi trường sống.// + Cùng cảnh ngộ đó,/ chim cánh cụt ở Nam Cực/ cũng không có nguồn thức ăn/ và mất dần nơi cư trú.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. bài, nhấn giọng vào những từ ngữ, chi tiết thể hiện hậu quả do băng tan. Lên cao giọng khi đọc lời kêu gọi nhân loại chung tay bảo vệ môi trường. - Mời 3 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp.
- + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được thông tin chính trong bài. Hiểu được nghĩa của các chi tiết, hình ảnh miêu tả. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. + Hiểu điều tác giả muốn nói thông qua văn bản: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nguyên nhân nào dẫn đến hiện +Câu 1:Trái Đất nóng lên là một trong tượng băng tan? những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan. + Câu 2: Nêu những hậu quả do băng tan + Câu 2: gây ra đối với: cuộc sống của con người, môi trường sống của động vật? + Câu 3: Phần đầu (đoạn 1): Nguyên nhân dẫn đến hiện tượng băng tan.
- + Câu 3: Chỉ ra nội dung mỗi phần trong Phần chính (đoạn 2 và 3): Những hậu quả bài “Băng tan” (Phần đầu, phần chính, do bnagw tan gây ra đối với con người và phần cuối) môi trường sống của dộng vật. Phần cuối (đoạn 4): Kêu gọi con người chung tay bảo vệ môi trường. + Em hiểu lí do vì sao băng tan. Thủ phạm làm cho băng tan chính là Trái Đất nóng lên./ Băng tan không chỉ gây ảnh hưởng đến + Câu 4: Bài đọc giúp em có thêm những đời sống của con người mà còn gây ảnh hiểu biết gì? hưởng đến đời sống của các loài động vật. - HS lắng nghe. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Con người cần chung tay bảo vệ môi trường khỏi những thảm họa do băng tan. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành:
- - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học như trò chơi sau bài học để học sinh biết vào thực tiễn. vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Có ý thức bảo vệ, giữ gìn môi trường. - GV chia HS thành hai nhóm lớn: Kể tên những việc em thường làm giúp bảo vệ môi trường? - Một số HS tham gia thi kể tên những việc - Nhận xét, tuyên dương. thường làm giúp bảo vệ môi trường . - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: LUYỆN TẬP LỰA CHỌN TỪ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu từ Hán Việt, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc biết yêu cuộc sống, yêu cái đẹp. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. Biết giữ gìn, bảo vệ môi trường.
- II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Chọn các từ thích hợp trong ngoặc () điền vào chỗ trống (bình an, bình yên, bình chọn, bình luận, thanh bình, bình phẩm, bình xét, hòa bình). + Một ngày , tôi ngước lên hàng cau và + Trả lời bình an. hỏi: "Ở trên đó cau có vui?” + Chúng em yêu ., ghét chiến tranh. + Trả lời hòa bình. + Khác với không khí ồn ào, náo nhiệt vào + Trả lời bình yên. ban ngày, vào mỗi sáng sớm khu phố của em lại . đến lạ. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào bài - Học sinh thực hiện. mới: Ở tiết học trước, chúng ta đã biết cách lựa chọn từ ngữ thích hợp. Tiết học này chúng ta tiếp tục luyện tập lựa chọn từ ngữ, hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu nghĩa và biết sử dụng một số từ Hán Việt phù hợp với ngữ cảnh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành:
- Bài 1: Xếp các từ có tiếng kì vào nhóm thích hợp. (kì tài, chu kì, học kì, kì diệu, thời kì, kì ảo, kì quan, kì tích, định kì, kì vĩ) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. Kì có nghĩa là Kì có nghĩa là “lạ” “thời hạn” kì tài, kì diệu, kì chu kì, học kì, thời ảo, kì quan, kì kì, định kì. tích, kì vĩ. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Từ nào ở bài tập 1 có thể thay thế cho bông hoa trong mỗi câu. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - GV mời 1-2 HS đọc yêu cầu bài tập. - GV mời 1 HS đọc lại toàn bộ các từ ở bài tập 1. - GV cho HS làm việc theo cặp và thi đua với - Các nhóm tham gia thi đua theo yêu cầu nhau xem cặp nào làm nhanh và đúng nhất. của giáo viên. a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được UNESCO công nhận là một trong những a) Vịnh Hạ Long (Quảng Ninh) được thiên nhiên mới của thế giới. UNESCO công nhận là một trong những kì quan thiên nhiên mới của thế giới. b) Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là một b) Chinh phục được ngọn núi E-vơ-rét là của đoàn thám hiểm. một kì tích của đoàn thám hiểm. c) Người Ai Cập cổ đại là những công nhân c) Người Ai Cập cổ đại là những công xây dựng . Chỉ với công cụ lao động đơn nhân xây dựng kì tài. Chỉ với công cụ lao giản, họ đã xây dựng được các công trình đồ động đơn giản, họ đã xây dựng được các sộ bằng đá với độ cính xác cao. công trình đồ sộ bằng đá với độ cính xác cao.
- d) Ở tiền sử, comn người dùng đá làm công d) Ở thời kì tiền sử, comn người dùng đá cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt động vật. làm công cụ cắt gọt, phương tiện săn bắt - GV mời một số HS phát biểu. Các HS khác động vật. bổ sung, góp ý. - Một số HS phát biểu. - GV nhận xét, tuyên dương, chốt đáp án. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 3. Lựa chọn từ ngữ thay cho bông hoa để hoàn thành câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận đọc kĩ những từ đã cho để hiểu nghĩa. Cả nhóm phân tích, lựa chọn một từ ngữ được cho là phù hợp nhất. a) Ruộng bậc thang là lao động của những a) Ruộng bậc thang là thành quả lao động người nông dân vùng Tây Bắc. của những người nông dân vùng Tây Bắc. b) Vào năm 1990, một người dân Quảng Bình b) Vào năm 1990, một người dân Quảng đã hang Sơn Đoòng. Bình đã phát hiện ra hang Sơn Đoòng. c) Các vận động viên khuyết tật đã nêu c) Các vận động viên khuyết tật đã nêu cao cao quyết tâm vượt lên số phận. vượt lên số phận. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét. - GV mời các nhóm nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương Bài tập 4: Đặt 3 câu, mỗi câu chứa 1-2 danh từ tìm được ở bài tập 3. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 + HS làm bài vào vở. câu chưa 1-2 danh từ ở bài tập 3. VD: Tổ của em có 3 bạn nam và 4 bạn nữ. - Đồ dùng học tập của em được sắm đầy đủ như bút, vở, bảng con và nhiều đồ dùng khác.
- - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau đặt câu với - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. các từ mới học có trong bài. Đội nào đặt được nhiều câu hơn sẽ chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------- Buổi chiều (Dạy bài chiều thứ 2) Toán LUYỆN TẬP CHUNG ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Ôn tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép nhân, phép chia phân số. - Giải quyết được một số bài toán liên quan đến phép nhân, phép chia phân số và tìm phân số của một số. 2. Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. 3. Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, máy chiếu, webcam.
- - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV cho HS vận động theo bài hát: Chicken - HS thực hiện. dance. - GV giới thiệu, ghi tên bài lên bảng. - HS lắng nghe, ghi vở 2. Luyện tập – thực hành Bài 1: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc đề bài. - GV hỏi: Bài yêu cầu chúng ta làm gì? ( Chọn kết - HS trả lời. quả cho mỗi phép tính) - GV nói: Ở cột bên phải là các phép tính, cột bên - HS lắng nghe. trái là các kết quả. Các em hãy suy nghĩ và thực hiện ra nháp để tìm kết quả rồi nối các phép tình với các kết quả sao cho đúng. - GV yêu cầu HS nối vào SGK. - HS nối SGK. - Gv chiếu SGK và chữa. - HS chia sẻ bài làm. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS đối chiếu và chữa. - GV hỏi: Để làm được bài này các con cần lưu ý - HS trả lời. gì? ( Cần ghi nhớ cách thực hiện phép nhân, phép chia phân số đã học) - GV giới thiệu cho HS về thằn lằn bay: giống thằn - HS lắng nghe. lằn có màng xếp bên thân, có thể chao liệng khá xa trong không khí.
- - GV giới thiệu cho HS biết thêm về một số loài vật đẻ trứng. - GV chuyển bài. Bài 2: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - 1HS đọc. - Gv hỏi: Tính thuận tiện là tính như thế nào? ( Tìm - HS trả lời. ra kết quả nhanh hơn) - GV gợi ý cho HS dựa vào tính chất của phép nhân - HS lắng nghe. đã học để làm. - GV yêu cầu HS làm vở. - HS làm bài vào vở. - GV chiếu vở HS và chữa - HS chia sẻ bài làm. 2 22 13 2 13 22 - HS khác nhận xét. a, × × =( × ) × 13 5 2 13 2 5 22 = 1 × 5 22 = 5 3 6 6 3 3 3 6 b, × + × =( + ) × 5 7 7 5 5 5 7 6 6 = × 5 7 36 = 35 - GV nhận xét, chốt Đ – S. - HS lắng nghe. - GV hỏi: - HS trả lời. + Làm thế nào em lại ra kết quả phần a nhanh như vậy? ( Em dựa vào tính chất giao hoán của phép nhân phân số). + Phần b em đã áp dụng tính chất nào của phép nhân để ra kết quả nhanh như vậy? ( Em đã áp dụng tính chất nhân một tổng hai phân số với một phân số) + Để làm được bài này, em cần lưu ý điều gì? ( Áp dụng các tính chất của phép nhân để tìm ra kết quả nhanh nhất) - GV nhận xét, tuyên dương, chuyển bài mới. - HS lắng nghe. Bài 3: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc. - GV đưa các câu hỏi để HS phân tích bài toán đưa - HS trả lời các câu hỏi. ra được cách giải phù hợp. + Trong hình có bao nhiêu lọ nhỏ? ( 8 lọ nhỏ )
- + Mỗi lọ tương đựng bao nhiêu mi – li – lít tương? 3 ( l = 750 ml) 4 - GV lưu ý HS: Đây không phải là dạng bài tìm phân - HS lắng nghe. số của một số. Hoạ tiết in trên vại được mô phỏng theo hoạ tiết thời nhà Trần. - GV yêu cầu HS suy nghĩ và điền kết quả vào SGK. - HS thực hiện. - GV yêu cầu HS chữa miệng: 9l tương - HS chữa miệng. - HS khác nhận xét. - GV nhận xét, chốt đáp án. - HS chữa bài. - GV yêu cầu HS nêu cách làm: - HS nêu. + Bước 1: Đổi 15l = 15 000 ml + Bước 2: Số ml tương ở 8 lọ nhỏ. + Bước 3: Lấy số ml tương ban đầu trừ đi số ml tương ở 8 lọ nhỏ. - GV nhận xét, tuyên dương và chuyển bài. - HS lắng nghe. Bài 4: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc - GV yêu cầu HS dựa vào dữ kiện của bài để tóm - HS thực hiện. tắt bài toán bằng sơ đồ - GV yêu cầu HS dựa vào sơ đồ và làm bài vào vở. - HS dựa vào tóm tắt và - GV chiếu vở HS và chữa. làm bài vào vở. Bài giải - HS chia sẻ bài làm. Tuổi của Việt là: - HS khác nhận xét. 1 72 x = 9 ( tuổi ) 8 Tuổi của anh Chúc là: 9 + 5 = 14 ( tuổi ) Đáp số: 14 tuổi. - GV nhận xét, chốt Đ – S. - HS lắng nghe, chữa bài. Bài 5: - GV yêu cầu HS đọc đề bài. - HS đọc. - GV hỏi: - HS trả l + Đề bài cho biết gì? ( Chiều rộng và diện tích hình chữ nhật nhỏ) + Đề bài hỏi gì? ( Tính chiều dài hình chữ nhật lớn)
- + Chiều dài hình chữ nhật lớn nhất là đoạn thẳng nào? ( đoạn thẳng AE ) - GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra đáp án và điền - HS suy nghĩ và làm. SGK. 51 - HS lắng nghe. - GV nhận xét, chốt đáp án: . 4 - GV hỏi: Con hãy nêu các bước làm để ra kết quả? - HS trả lời. + HS 1: Đầu tiên con tính độ dài các đoạn thẳng AB, BE. Sau đó con cộng độ dài hai đoạn thẳng đó với nhau để ra đoạn thẳng AE. + HS 2: Đầu tiên, em tính diện tích hình chữ nhật AEDG bằng cách cộng diện tích của hai hình chữ nhật ABDC và BEGC. Sau đó lấy diện tích hình chữ nhật AEDG chia cho độ dài đoạn thẳng AD là ra độ dài của đoạn thẳng AE. - GV nhận xét, khen ngợi HS. - HS lắng nghe. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Tiết toán hôm trước và hôm nay em học được - HS trả lời. những gì? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... --------------------------------------------- Lịch sử và Địa lí Bài 27: THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác của Thành phố Hồ Chí Minh. - Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan đến Thành phố Hồ Chí Minh. - Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số tư liệu, tranh ảnh
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động hình thành năng lực tìm hiểu lịch sử, nhận thức về khoa học lịch sử và địa lí, năng lực vận dụng kiến thức và kĩ năng đã học vào cuộc sống. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Bồi dưỡng tình yêu nước, tự hào về thành phố mang tên Bác. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Thành phố Hồ Chí Minh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm giữ gìn và phát huy những giá trị mà cha ông để lại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu một số hình ảnh khác nhau cho - HS quan sát tranh và lựa chọn bức ảnh Hs lựa chọn đâu là những bức ảnh thuộc về thuộc về Thành phố Hồ Chí Minh Thành phố Hồ Chí Minh để khởi động bài học. (Gv chuẩn bị 1 số tranh ảnh sử dụng máy tính chiếu) - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Xác định được vị trí địa lí của Thành phố Hồ Chí Minh trên lược đồ. Kể được một số tên gọi khác của Thành phố Hồ Chí Minh.
- + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu vị trí địa lí, ttên gọi Thành phố Hồ Chí Minh (làm việc chung cả lớp) * Tìm hiểu về lược đồ: - HS quan sát lược đồ và chỉ được vị trí - GV chiếu cho cả lớp quan sát lược đồ hình 2 của Thành phồ Hồ Chí Minh tiếp giáp sau đó 1 số Hs lên chỉ vị trí của Thành phố Hồ với các tỉnh..., vùng biển. Chí Minh - GV cho nhóm thảo luận: -Nhóm tham gia thảo luận + Kể tên một số tên gọi khác của Thành phồ Hồ Chí Minh. Nêu hiểu biết của em về tên gọi đó. - Đại diện nhóm trình bày. - GV cho đại diện trình bày. Tên gọi: sài gòn; Sài gòn – Chợ lớn; Sài gòn – Gia Định - Cả lớp nhận xét bổ sung. - GV nhận xét, tuyên dương. 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Trình bày được một số sự kiện lịch sử có liên quan đến Thành phố Hồ Chí Minh. + Kể được câu chuyện liên quan đến lịch sử Thành phố Hồ Chí Minh. + Rèn luyện kĩ năng quan sát và sử dụng bản đồ, các tư liệu có liên quan, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành:
- Hoạt động 2: Một số sự kiện lịch sử tiêu biểu (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - Mời cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau đọc - Cả lớp sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thông tin, quan sát hình 3, 4 SKG thảo luận và đọc và thảo luận nêu được một số sự kiện lịch sử tiêu biểu với Thành phố Hồ Chí Minh. - Gv Hướng dẫn nhóm kể chuyện dưới hình -HS nhóm tham gia thảo luận kể chuyện thức theo tranh hoặc đóng vai để biểu đạt nội trong nhóm dung câu chuyện và cảm xúc của mình với nhân vật trong câu chuyện) - Đại diện nhóm lên thể hiện, HS các nhóm khác nhận xét, góp ý về phần kể chuyện để rút - Đại diện các nhóm lên thể hiện kể câu ra kinh nghiệm. chuyện - GV nhận xét tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa một số hình ảnh mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh – Ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử 5 bạn - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút mỗi tổ tìm trên tập ảnh nhận biết những hình ảnh nào thuộc thành phố Hồ Chí Minh
- gắn lên bảng. Tổ nào tìm đúng và nhanh nhất là thắng cuộc. + Các tổ lần lượt tham gia chơi. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng tài bấm giờ và xác định kết quả. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- Công nghệ Bài 12: LÀM CHUỒN CHUỒN THĂNG BẰNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu được quy trình các bước làm chuồn chuồn và làm chuồn chuồn thăng bằng sử dụng các vật liệu, dụng cụ đã chọn theo quy trình được hướng dẫn. - Tự đánh giá và đánh giá được sản phẩm theo các tiêu chí. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Thực hiện được một số thao tác kĩ thuật với các vật liệu, dụng cụ đơn giản sẵn có để làm chuồn chuồn thăng bằng. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng làm chuồn chuồn thăng bằng từ vật liệu thông dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực tìm hiểu quy trình để thực hành làm sản phẩm - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

