Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

docx 79 trang Phương Tâm 05/04/2026 390
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_30_nam_hoc_2023_2024_trinh_thi_q.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 30 - Năm học 2023-2024 - Trịnh Thị Quyên

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SHL: GIỚI THIỆU CẢNH QUAN THIÊN NHIÊN Ở ĐỊA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng tái hiện thông tin của bản thân. - Học sinh tái hiện thông tin về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương bằng cách sử dụng Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương . - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng khả năng tái hiện thông tin của bản thân trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những cảnh quan thiên nhiên, quê hương em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tự tin chia sẻ với bạn về những cảnh quan thiên nhiên, quê hương em. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Yêu quý nét của cảnh quan thiên nhiên , quê hương . - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh quê hương thân thiện - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức giới thiệu về cảnh quan thiên nhiên quê hương góp phần cho ngành du lịch của địa phương phát triển II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát, thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: * GV tổ chức cho HS chơi trò chơi - HS lắng nghe. “Đoán tên cảnh quan thiên nhiên qua bài hát, bài thơ” Cách chơi: Chia HS thành hai đội. Quản trò cho bốc thăm đội hát hoặc đọc thơ trước. - HS tham gia chơi Một người đại diện cho đội thứ nhất hát một đoạn của bài hát hoặc đọc hai đến ba câu thơ về cảnh quan thiên nhiên nào đó
  2. của đất nước hoặc quê hương. Đội thứ hai đoán và nêu tên cảnh quan thiên nhiên trong khoảng 10 giây. Đoán đúng được 10 điểm, đoán sai không được điểm. Tiếp theo, một người của đội thứ hai hát hoặc đọc thơ để đội thứ nhất đoán. Hai đội chơi luân phiên như vậy trong khoảng 15 phút. Quản trò tổng kết điểm và tuyên bố đội thắng cuộc. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá động cuối tuần. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá đánh giá kết quả kết quả hoạt động kết quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương các bạn: Thảo, Trân, Nguyên, Tuyết Anh, Phong, Mạnh, Hà My,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các động tuần tới. nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch.
  3. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận theo tổ: Xem xét + Thi đua học tập tốt theo chấm các nội dung trong tuần tới, bổ sung điểm của đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo sung. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và bằng giơ tay. biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh tái hiện thông tin về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương bằng cách sử dụng Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương + Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để phát huy những điểm đáng tự hào về một cảnh quan thiên nhiên ở địa phương - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc chung cả lớp) - GV mời các nhóm trưng bày cuốn - Các nhóm trưng bày Sổ tay Sổ tay hướng dẫn du lịch địa phương hướng dẫn du lịch địa phương - GV cho các nhóm khác phỏng vấn - HS các nhóm được phỏng vấn các nhóm bạn về cách bài trí nội dung giới thiệu VD: + Tên, vị trí của cảnh quan + Phương tiện di chuyển + Trạm nghỉ chân + Điểm đặc trưng của cảnh quan thiên nhiên cần khám phá + Những đặc sản, quà lưu niệm có thể mua . - GV mời một số em thể hiện chia sẻ - HS chia sẻ những điểm thú vị trong cuốn sổ tay của nhóm bạn trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. Kết luận : Những thông tin về cảnh quan được ghi chép một cách khoa - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. học trong từng cuốn sổ của các nhóm sẽ là
  4. cẩm nang chỉ dãn cho mọi người khám phá du lịch quê hương mình . Hoạt động 4: Thực hành - GV mời các nhóm thực hiện việc - Các nhóm đưa ra chi tiết thú giới thiệu cảnh quan thiên nhiên của nhóm vị nhất để tạo động lực cho du khách được thực hiện qua sổ tay đọc tham khảo cuốn Sổ tay hướng - Gv đề nghị các nhóm ghép cuốn sổ dẫn du lịch địa phương của nhóm tay của nhóm thành cuốn sổ tay của lớp mình - Kết luận: HS chia sẻ về cảm xúc - HS các nhóm thực hiện của mình về quá trình tìm hiểu cảnh quan - HS chia sẻ cảm xúc thiên nhiên ở địa phương 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin sinh về nhà cùng với người thân tham quan và yêu cầu để về nhà ứng dụng với một cảnh đẹp thiên nhiên ở địa phương. các thành viên trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về - HS lắng nghe, rút kinh nhà. nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ .................................................................................................................................. ____________________________________ TUẦN 30 Thứ Hai, ngày 8 tháng 4 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHUNG TAY BẢO VỆ CẢNH QUAN ĐIA PHƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan
  5. thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chung tay bảo vệ cảnh quan địa phương - Mục tiêu: Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương. Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. - Cách tiến hành: - GV cho HS Giao lưu với khách mời về - HS xem. bảo vệ cảnh quan địa phương.Nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan - Các nhóm lên thực hiện thiên nhiên của địa phương. Giao lưu với khách mời về bảo vệ cảnh quan địa phương. Lắng nghe phổ biến các hoạt động chung tay chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên của địa phương. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung sinh hoạt. chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ........................................................................................................................ ...................................................................................................................................
  6. Tiếng việt ĐỌC: NHỮNG CÁNH BUỒM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả giàu hình ảnh, giàu cảm xúc trong bài. - Hiểu nghĩa của từ ngữ, hình ảnh miêu tả cánh buồm qua lời văn miêu tả cánh buồm của tác giả. - Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm: Tình yêu, sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước, quê hương. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước, quê hương 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất yêu nước: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV chiếu câu đố lên bảng, mời 1-2 - HS tham gia trò chơi HS đọc trước lớp. - Gọi HS giải đố - HS lắng nghe. - GV chốt đáp án: Con thuyền - GV dẫn dắt vào bài mới thông qua tranh minh họa bài
  7. 2. Khám phá. - Mục tiêu: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ văn bản Những cánh buồm, biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể , tả giàu hình ảnh , giàu cảm xúc trong bài - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc; phân biệt lời kể với lời nhân vật. - HS lắng nghe giáo viên - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, hướng dẫn cách đọc. ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc - 1 HS đọc toàn bài. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - HS quan sát - GV chia đoạn: (5 đoạn) + Đoạn 1: Từ đầu đến đó là những cánh buồm. + Đoạn 2: Tiếp theo cho đến trên cánh đồng + Đoạn 3: Tiếp theo cho đến mưa tuôn như trút + Đoạn 4: Tiếp theo cho đến bất kể ngày đêm + Đoạn 5: Còn lại. - 5 HS đọc nối tiếp theo - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp theo đoạn. đoạn. - Luyện đọc từ khó: mưa tuôn như trút - HS đọc từ khó. , cần cù nhẫn nại. - Luyện đọc câu dài: Không hiểu lúc - 2-3 HS đọc câu. ấy / cánh buồm suy nghĩ gì / trong khi gió ra sức gào thét /và mưa tuôn như trút .// - 2 học sinh trong bàn đọc - GV mời học sinh luyện đọc theo nối tiếp. nhóm 2. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét sửa sai. nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn toàn bài, nhấn giọng vào những từ ngữ nhấn cảm. giọng ở những từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả (Những cánh buồm xuôi ngược giữa dòng sông phẳng lặng; Giọng đọc thể hiện sự trìu mến , thiết tha ở những câu so sánh: Có cánh màu nâu như màu áo của mẹ tôi ,...) - Mời 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 5 HS đọc diễn cảm nối tiếp
  8. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn theo đoạn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm đến hết). theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh - Thi đọc diễn cảm trước lớp: nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được vẻ đẹp của cánh buồm qua lời văn miêu tả của tác giả. + Nhận biết được tâm trạng , tình cảm của tác giả dành cho quê hương. + Hiểu được bài đọc muốn nói thông qua hình ảnh cánh buồm : Tình yêu , sự gắn bó với làng quê của tác giả. Cảm nhận được cảm xúc của tác giả đối với vẻ đẹp bình dị của đất nước , quê hương . - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK . Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa đồng cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý - HS trả lời lần lượt các câu rèn cách trả lời đầy đủ câu. hỏi: + Câu 1: Hình ảnh nào được tác giả + Những cánh buồm được cho là đẹp nhất khi nghĩ về làng quê của tác giả cho là đẹp nhất khi nghĩ về mình? làng quê của mình Câu 2: Cánh buồm được miêu tả thế - HS làm việc nhóm 4 để trả nào vào mỗi thời điểm : lời câu hỏi + Buổi nắng đẹp + Khi dông bão + Ngày lộng gió - GV và HS chốt câu trả lời và GV nói kĩ hơn để HS hiểu: Vẻ đẹp của cánh buồm khác nhau ở mỗi thời điểm, nhưng dù ở thời điểm nào vẻ đẹp của cánh buồm cũng gắn với + HS trả lời tự do theo ý con người . Trong sắc màu của cánh buồm thích của mình trong nhóm 4 tác giả thấy màu áo lao động cần cù của mẹ cha , màu áo trắng của chị , sự bình yên thảnh thơi sau chuỗi ngày lao động vất vả của làng quê .
  9. Câu 3: Em thích cách tả cánh buồm - HS làm việc theo cặp vào thời điểm nào ? Vì sao ? - Một số HS trả lời - Cả lớp và Gv nhận xét , bổ sung Câu 4: Ý nào dưới đây nêu đúng nội dung chính của bài đọc ? A. Vẻ đẹp của những dòng sông quê hương. - Một số HS trả lời B. Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương. C.Vẻ đẹp của những con tàu vượt biển khơi D. Vẻ đẹp của những con người lao + HS thực hiện động cần cù , chăm chỉ . - GV chốt đáp án : B - Yêu cầu 1 số HS giải thích lí do chọn + Một số đại diện nhóm trả Câu 5: Nói 2-3 câu về cảnh vật ở một lời. nơi mà em yêu thích . - HS lắng nghe. - GV hướng dẫn HS chọn cảnh vật yêu - HS nêu nội dung bài theo thích ở quê hương sự hiểu biết của mình. - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 4 - HS nhắc lại nội dung bài - GV nhận xét, tuyên dương học. - GV mời HS nêu nội dung bài. - GV nhận xét và chốt: Vẻ đẹp của những cánh buồm trên dòng sông quê hương. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn - HS lắng nghe lại cách đọc cảm. diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của của đất nước , quê hương + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trờ chơi hái hoa sau bài - Một số HS tham gia trò chơi học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. đọc diễn cảm bài văn
  10. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................... ................ ............................................................................................................... _____________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: DẤU NGOẶC ĐƠN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn. - Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu dấu ngoặc đơn, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học.
  11. + Câu 1: Khi nào dấu ngoặc kép được + Trả lời: Dấu ngoặc kép dùng độc lập. được dùng độc lập khi lời dẫn + Câu 2: Khi nào dấu ngoặc kép được trực tiếp chỉ là một cụm từ. dùng phối hợp với dấu hai chấm? + Trả lời: Dấu ngoặc kép được dùng phối hợp với dấu hai + Câu 3: Nêu tác dụng của dấu ngoặc chấm khi lời dẫn trực tiếp là một kép ? câu trọn vẹn. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi để khởi động vào - Học sinh thực hiện. bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết được tác dụng của dấu ngoặc đơn + Biết dùng dấu ngoặc đơn khi viết . + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về dấu ngoặc kép . Bài 1: Các câu ở cột A có gì khác các câu ở cột B? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả dung lớp lắng nghe bạn đọc. - Yêu cầu HS làm việc theo cặp - HS làm việc theo cặp để chỉ - GV mời các nhóm trình bày. ra điểm khác biệt của mỗi cặp câu - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ - Đại diện các nhóm trình sung. bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên - Các nhóm khác nhận xét, dương. bổ sung, lắng nghe rút kinh nghiệm Không có Có thông tin thông tin về năm về năm sinh, năm sinh, năm mất của mất của nhà văn. nhà văn. Không có có thông tin thông tin về tên gọi về tên gọi khác của khác của sông Bạch sông Bạch Đằng. Đằng. Bài 2. Dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu ở cột B (bài 1) được dùng để làm gì? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 2. Cả dung lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân - HS làm việc theo cặp
  12. - Yêu cầu HS làm việc cá nhân để tự trả lời: Những từ ngữ trong dấu ngoặc đơn trong mỗi câu trong mỗi câu được dùng để làm gì ? - Đại diện các nhóm trình - Yêu cầu trao đổi theo cặp, thống nhất bày. câu trả lời - Các nhóm khác nhận xét, - GV mời các nhóm trình bày. bổ sung, lắng nghe rút kinh nghiệm - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - 2 HS đọc ghi nhớ Câu 1: Bổ sung thông tin về năm sinh, năm mất của nhà văn Nguyễn Phan Hách Câu 2: Bổ sung thông tin về tên khác của sông - Yêu cầu 2 HS đọc phần ghi nhớ: dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ) 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm và nêu tác dụng của dấu ngoặc đơn thông qua các bài tập. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Có thể đặt dấu ngoặc đơn vào vị trí nào trong mỗi đoạn văn ? - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung dung. - HS làm việc cá nhân sau đó thống - HS thực hiện nhất theo cặp - Yêu cầu HS trả lời - 2 HS trả lời - Cả lớp và GV nhận xét - chốt đáp án - Hs khác nhận xét, bổ sung, đúng : lắng nghe rút kinh nghiệm a. Chiếc xe .... Buôn Đôn ( một làng ở gần biên giới ) b. Người quản tượng bèn hái lá sài đất và lá nhọ nồi ( những thứ lá cầm máu rất nhanh ) .... băng dính. Bài tập 4: Viết đoạn văn 2- 3 câu về cảnh đẹp của một vùng quê hoặc nơi em sinh sống, trong đó có dùng dấu ngoặc đơn.
  13. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 4. dung - GV hướng dẫn HS làm việc cá nhân: + HS làm bài vào vở. Chọn cảnh đẹp, xác định tên làng, xã, tên người, tên cảnh vật ). Chọn đối tượng có thể bổ sung thêm thông tin để dùng dấu ngoặc đơn. - Yêu cầu HS thảo luận để bổ sung cho nhau - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét theo gợi ý: ? Câu nào trong bài có sử dụng dấu + HS lắng nghe, rút kinh ngoặc đơn? Dấu ngoặc đơn trong câu đó nghiệm. được dùng để làm gì? - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng “Tiếp sức ”. kiến thức đã học vào thực tiễn. Trong thời gian 1 phút : Viết câu trong đó có sử dụng dấu ngoặc đơn để đánh dấu - 3 nhóm tham gia trò chơi phần chú thích trong câu vận dụng. - Nhận xét, tuyên dương những nhóm - HS lắng nghe, rút kinh viết được nhiều câu . nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ....................................................................................................................... ................................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều Toán PHÉP TRỪ PHÂN SỐ ( Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  14. 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Áp dụng vào thực tế cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Nêu quy tắc trừ hai phân số cùng - Muốn trừ hai phân số cùng mẫu số, ta mẫu số. trừ tử số của phân số thứ nhất cho tử số của phân số thứ hai và giữ nguyên mẫu số. + Câu 2: Nêu quy tắc trừ hai phân số khác - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. 4 2 4 2 4 2 2 + Câu 3: ? - 9 9 9 9 9 9 7 3 7 3 49 15 49 15 34 + Câu 4: ? - 5 7 5 7 35 35 35 35 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe.
  15. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: * Mục tiêu: + Luyện tập, củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ các phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số (có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). Áp dụng vào các bài toán có lời văn đơn giản. * Cách tiến hành: Bài 1. Tính (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Nêu cách thực hiện phép trừ hai phân - Muốn trừ hai phân số khác mẫu số ta số khác mẫu số. quy đồng mẫu số hai phân số rồi trừ hai phân số đó. - GV mời 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp - 2 HS lên bảng thực hiện. HS lớp làm làm vào vở. vào vở. 1 1 3 5 7 2 7 1 1 1 3 1 3 1 2 1 a) - b) - c) - d) - a) 2 6 4 8 10 5 12 3 2 6 6 6 6 6 3 3 5 6 5 6 5 1 b) 4 8 8 8 8 8 7 2 7 4 7 4 3 c) 10 5 10 10 10 10 7 1 7 4 7 4 3 1 d) 12 3 12 12 12 12 4 - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét - HS lắng nghe nhận xét. - GV: Khi trừ hai phân số khác mẫu số trong - Lấy mẫu số đó làm mẫu số chung rồi đó có một mẫu số chia hết cho mẫu số còn quy đồng mẫu số, thực hiện phép trừ lại, ta phải làm thế nào? hai phân số đó. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Rút gọn rồi tính. (Làm việc nhóm 2) - 1 HS đọc đề bài. - GV: Bài toán yêu cầu làm mấy bước? - 2 bước: Bước 1: Rút gọn; Bước 2: Tính. - GV mời HS nêu cách rút gọn hai phân số. - 1 HS trình bày: Bước 1: Xét xem tử số và mẫu số cùng chia hết cho số tự nhiên nào lớn hơn 1. Bước 2: Chia tử số và mẫu số cho số đó. Bước 3: Cứ làm như thế cho đến khi nhận được phân số tối giản. - GV yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm 2 - HS làm bài theo nhóm 2 vào vở. 1 vào vở. 1 nhóm làm vào phiếu bài tập. nhóm làm vào phiếu bài tập. 2 2 5 3 8 2 12 2 2 2 2 1 2 1 1 a) b) c) d) a) 3 6 6 18 14 7 20 5 3 6 3 3 3 3 5 3 5 1 5 1 4 2 b) 6 18 6 6 6 6 3
  16. 8 2 4 2 4 2 2 c) 14 7 7 7 7 7 12 2 3 2 3 2 1 - GV mời các nhóm trình bày. d) 20 5 5 5 5 5 - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm trình bày. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét. Bài 3: Sợi dây hay cây gậy dài hơn và dài - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hơn bao nhiêu mét? (Làm việc cá nhân) - 1 HS đọc đề bài. - GV hướng dẫn HS làm miệng - HS quan sát trả lời miệng. HS khác nhận xét. a) Cây gậy dài hơn sợi dây số mét là: 3 5 1 (mét) 4 12 3 b) Sợi dây dài hơn cây gậy số mét là: 17 6 1 (mét) - GV mời HS trả lời, HS khác nhận xét. 10 5 2 - GV nhận xét chung, tuyên dương. - 2 HS lần lượt trả lời. HS nhận xét Bài 4: Giải ô chữ dưới đây. (Làm việc N 4) - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS nêu cách làm. - 1 HS đọc đề bài. - Muốn giải được ô chữ trước tiên phải tính giá trị của các biểu thức rồi điền chữ cái trước biểu thức dưới kết quả đúng. - GV yêu cầu các nhóm làm việc. - HS làm bài theo nhóm 4. 5 1 5 3 5 3 2 1 A. 18 6 18 18 18 18 9 3 1 9 1 9 1 8 4 H. 6 18 18 18 18 18 9 2 1 4 1 4 1 5 S. 9 18 18 18 18 18 7 5 1 2 1 1 O. 18 18 18 18 18 18 5 7 3 12 3 9 Ổ. 22 22 22 22 22 22 2 7 1 9 1 8 4 T. 22 22 22 22 22 22 11 - Ô chữ bí mật là: SAO THỔ. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  17. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Giới - 1 HS đọc đề bài. thiệu hình minh họa Sao Thổ cho HS quan sát. Bài 5: Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử 7 dụng diện tích mảnh đất để trồng rau và 12 hoa. Biết phần được dùng để trồng rau 1 chiếm diện tích, hỏi bác Tân còn lại bao 3 nhiêu phần diện tích để trồng hoa? (Làm việc cá nhân) + Bài toán cho biết gì? + Bác Tân có một mảnh đất. Bác đã sử 7 dụng diện tích mảnh đất để trồng 12 rau và hoa. Biết phần được dùng để 1 trồng rau chiếm diện tích. 3 - Bài toán hỏi gì? + Hỏi bác Tân còn lại bao nhiêu phần diện tích để trồng hoa? - GV yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở. - HS tự làm bài vào vở. Bài giải: Số phần diện tích mảnh đất mà bác Tân dùng để trồng hoa là: 7 1 3 1 (diện tích) 12 3 12 4 1 Đáp số: diện tích mảnh đất. - HS trình bày bài làm. HS khác nhận xét. 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS trình bày bài. HS khác nhận xét. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. * Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. * Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học đã học vào thực tiễn. sinh củng cố thêm về phép trừ phân số. - Ví dụ: GV tổ chức Trò chơi Ai nhanh Ai - HS tham gia chơi. đúng. GV ghi 4 phép tính trừ. HS lần lượt trả lời kết quả từng phép tính. Ai trả lời
  18. nhanh và chính xác hơn sẽ được tuyên dương. 4 1 3 3 7 1 12 1 - HS lắng nghe để vận dụng vào thực b) c) d) 7 14 4 8 12 6 16 4 tiễn. - Nhận xét, tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ____________________________________ Lịch sử và địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG NAM BỘ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ở vùng Nam Bộ. - Biết đề xuất một số biện pháp khắc phục khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. - Phẩm chất yêu nước , yêu thiên nhiên : Có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu:
  19. + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu câu thơ trong sách giáo khoa để khơỉ động bài học. “Tháp Mười nước mặn, đồng chua Nửa mùa nắng cháy, nửa mùa nước dâng” - Câu ca dao trên phản ánh về (Ca dao) đặc điểm thiên nhiên vùng Nam Bộ Tháp Mười là một địa danh ở là: vùng Nam Bộ. Em hãy cho biết câu ca + Đất đai thường bị nhiễm dao trên nói lên điều gì về thiên nhiên mặn, thiếu nước vào mùa khô. vùng Nam Bộ. + Khí hậu trong năm chia - GV nhận xét, tuyên dương và thành 2 mùa rõ rệt: mùa khô (nhiệt dẫn dắt vào bài mới. độ cao, mưa ít); mùa mưa nước lũ dâng cao, thường gây tình trạng ngập lụt. - HS lắng nghe. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Nêu được tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Nam Bộ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu về ảnh hưởng của môi trường thiên nhiên đến sản xuất và sinh hoạt của người dân ( Làm việc Nhóm 4) - Mục tiêu: + Nêu được tác động tích cực và tiêu cực của môi trường thiên nhiên đến đời sống và sản xuất của người dân vùng Nam Bộ. - Cách tiến hành: - GV chia HS thành các nhóm (4 - HS đọc thông tin - thảo luận HS/nhóm). theo nhóm 4 để hoàn thành phiếu - GV yêu cầu các nhóm đọc học tập . thông tin và quan sát các hình từ thảo luận, quan sát hình 4 – 7 và thực hiện nhiệm vụ: + Môi trường thiên nhiên có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ.
  20. - GV hướng dẫn HS khai thác nội dung từng hình để trả lời phiếu học tập - GV nhận xét tuyên dương PHIẾU HỌC TẬP ẢNH HƯỞNG CỦA MÔI TRƯỜNG THIÊN NHIÊN ĐẾN SẢN XUẤT VÀ SINH HOẠT CỦA NGƯỜI DÂN Ở VÙNG ĐỒNG BẰNG NAM BỘ THUẬN LỢI KHÓ KHĂN + Địa hình bằng phẳng thuận lợi cho + Các hiện tượng như: lũ việc sản xuất và lưu trú của con người lụt; sạt lở đất ven sông, ven biển; + Khu vực Đông Nam Bộ có đất xám đất bị nhiễm mặn; thiếu nước và đất ba zan thuận lợi cho trồng cây công vào mùa khô;... gây nhiều khó nghiệp , khu vực đồng bằng có đất phù sa khăn cho người dân. thuận lợi cho trồng cây lương thực . + Khí hậu phân mùa thuận lợi cho việc sản xuất nông nghiệp và đời sống của nhân dân + Sông ngòi kênh rạch chằng chịt giúp phát triển giao thông đường thủy, nuôi trồng thủy sản . - GV nhận xét, đánh giá và kết luận 3. Luyện tập - Mục tiêu: + Nêu được một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Nam Bộ. - Cách tiến hành: Hoạt động 2: Một số biện pháp khắc phục khó khăn của môi trường thiên nhiên đối với sản xuất và sinh hoạt của người dân vùng Nam Bộ - GV tổ chức cho các nhóm 4 làm - HS thảo luận và nêu câu việc và trình bày kết quả. trả lời - GV mời các nhóm trưng bài kết quả + Dẫn nước ngọt vào lên bản lớp. ruộng để thau chua, rửa mặn (đối - GV mời cả lớp cùng quan sát và với vùng đất bị nhiễm mặn). đánh giá kết quả. + Lựa chọn và trồng những giống cây chịu mặn phù hợp với tình trạng mặn của đất. + Tuyên truyền, giáo dục để nâng cao ý thức trách nhiệm của người dân trong việc bảo vệ