Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_28_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 28 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT LỚP: CỘNG ĐỒNG VĂN MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh thực hiện được quy định về cách ứng xử có văn hóa tại nơi mình sinh sống. - Học sinh phản hồi về những hành vi ứng xử mà mình và người thân đã thực hiện đúng quy định. - Học sinh rèn luyện cách thể hiện hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi thực hiện những hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng của mình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV mời HS chia sẻ những quy định về - HS lắng nghe, chia sẻ những quy định của địa phương mình về cách ứng xử có văn hóa. Đề nghị học sinh chia sẻ với bạn trong nhóm về hình chụp,
- hình vẽ lại, những tấm bảng biển có ở địa phương mình. - HS trả lời - GV mời một vài học sinh kể về những điều gia đình và em đã thực hiện đúng quy định. Cảm xúc của em khi thực hiện nghiêm túc quy định của địa phương. - HS lắng nghe. - Kết luận: Khi thực hiện đúng các quy định tại nơi công cộng, em sẽ trở thành một người Việt văn minh. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nề nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Tuyên dương: * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó triển khai kế hoạt động tuần tới. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần
- tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện nền nếp trong tuần. cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Biểu diễn hoạt cảnh cề hành vi ứng xử có văn hóa (Làm việc chung cả lớp) - GV tổ chức cho học sinh thảo luận - HS hoạt động theo nhóm theo nhóm: + Mỗi nhóm thảo luận để đưa ra ý tưởng - Lắng nghe, thực hiện vai diễn. xây dựng một hoạt cảnh về hành vi ứng xử có văn hóa nơi công cộng, đồng thời tuyên truyền cho các bạn về thông điệp trở thành một người Việt văn minh. + Phân công vai diễn và luyện tập hoạt cảnh. - GV lần lượt mời từng nhóm trình diễn - Các nhóm trình diễn và chia sẻ thông hoạt cảnh của mình trước lớp. Các nhóm điệp còn lại quan sát và đưa ra những nhận xét về hoàn cảnh của nhóm bạn. Mời học sinh chia sẻ về thông điệp của hoạt cảnh và bài học rút ra cho mình khi xem hoàn cảnh của nhóm bạn. - GV khen ngợi những ý tưởng hoặc cảnh - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm vui thú vị và những bài học ý nghĩa mà các nhóm đưa ra. Cùng nhau hô vang thông
- điệp quyết tâm rèn luyện và thực hiện các hành vi có văn hóa để trở thành người Việt văn minh. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Suy nghĩ và thảo luận với người thân về trong gia đình. những việc cần làm để trở thành một người Việt văn minh. + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ _______________________________ TUẦN 28 Thứ Hai, ngày 24 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 8: QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP SINH HOẠT DƯỚI CỜ : QUÊ HƯƠNG EM TƯƠI ĐẸP I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Giới thiệu được với bạn bè ,người thân về cảnh quan thiên nhiên ở địa phương. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường cảnh quan thiên nhiên. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện được một số việc làm cụ thể để chăm sóc bảo vệ cảnh quan thiên nhiên II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Quê hương em tươi đẹp - GV cho HS Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê- HS xem. hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - Các nhóm lên thực hiện Tham gia giới thiệu những cảnh đẹp quê hương bằng các hình thức hát múa, đọc thơ, hoạt cảnh. Chia sẻ cảm nghĩ của em sau khi tham gia hạt động. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ: QUÊ HƯƠNG TRONG TÔI Bài 17: CÂY ĐA QUÊ HƯƠNG (3 tiết) Tiết 1: Đọc I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ bài Cây đa quê hương. Biết đọc diễn cảm phù hợp với lời kể, tả của nhân vật xưng “tôi” trong bài thể hiện được cảm xúc suy nghĩ của nhân vật qua giọng đọc. - Hiểu nghĩa của các từ ngữ, hình ảnh miêu tả cây đa, nhận biết được vẻ đẹp của cây đa và vẻ đẹp của làng quê Việt Nam qua lời miêu tả. Hiểu tình cảm yêu thương, gắn bó tha thiết của tác giả đối với cây đa, đối với quê hương qua những kỷ niệm được nhắc nhớ tới trong bài đọc. - Hiểu điều tác giả muốn nói trong bài: Mỗi người chúng ta đều có những kỉ niệm gắn liền với quê hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. - Biết khám phá và trân trọng vẻ đẹp của quê hương, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với quê hương, đất nước 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài, biết yêu quý quê hương, đất nước, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC.
- - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho học sinh múa hát bài Quê - HS tham gia hương tươi đẹp để khởi động bài học. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa nội dung chủ điểm và bài hát Quê hương tươi đẹp để khởi - Học sinh thực hiện. động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu cả bài lần 1: Đọc diễn cảm, - HS lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn - HS quan sát + Đoạn 1: Từ đầu đến cây đa quê hương + Đoạn 2: Tiếp theo đến trong cành,trong lá + Đoạn 3: Còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: một tòa - HS đọc từ khó. cổ kính, ôm không xuể, nổi lên mặt đất,.. - GV hướng dẫn luyện đọc câu, cách ngắt - 2-3 HS đọc câu. giọng: Trong vòm lá,/ gió chiều gẫy lên những điệu nhạc li kì,/ có khi tưởng chừng như ai cười/ ai nói/ trong cành, trong lá.// Đây đó,/ ễnh ương ộp oạp,/ và xa xa,/ giữa cánh đồng,/ đàn trâu bắt đầu ra về,/
- lững thững từng bước nặng nề,/ nhịp nhàng.// 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp, nhấn giọng ở một số từ ngữ thể hiện cảm xúc của tác giả khi nhớ về cây đa quê hương nhớ về tuổi thơ ấu. - Mời 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn trước lớp. - 3 HS đọc nối tiếp các đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham cảm trước lớp. gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nghĩ về quê hương tác giả nhớ nhất + Nghĩ về quê hương, tác giả nhớ nhất hình ảnh nào? hình ảnh cây đa. Vì cây đa ở ngay trước xóm./ Vì cây đa gắn liền với tuổi thơ của tác giả, + Câu 2: Cây đa quê hương được tả như thế nào?
- + Tác giả gọi cây đa nghìn năm để khẳng + Câu 3: Vì sao tác giả gọi cây đa quê mình định sự tồn tại, gắn bó lâu đời của cây đa là “cây đa nghìn năm”? đối với làng quê, đối với mỗi người từng sống ở làng quê. + Tác giả nhớ về quê hương, nhớ về tuổi + Câu 4: Cây đa quê hương đã gắn bó với thơ của mình là nhớ đến cây đa quê tuổi thơ của tác giả như thê nào? hương. - GV giải thích thêm ý nghĩa vì sao lại thống + Tác giả nhớ lại những kỉ niệm của ấu nhất? tập thể thống nhất mang lại lợi ích gì? thơ gắn bó với cây đa và cảnh vật ở quê hương. + Tác giả nhớ rất kỹ những hình ảnh, cảnh vật của quê hương và miêu tả lại (như thể cảnh vật đang hiện ra trước mắt, có màu sắc, âm thanh, dáng hình,..) - GV nói thêm: Hình ảnh cây đa, cảnh vật quê hương nhìn từ gốc đa được miêu tả rất chi tiết khiến chúng ta dễ dàng hình dung được màu - HS lắng nghe. sắc, đường nét, âm thanh, của cảnh vật. Điều này chứng tỏ tác giả rất yêu cây đa, rất yêu quê hương thì cảnh vật quê hương mới khắc sâu, in đậm trong trí nhớ như thế. + Câu 5: Những chi tiết, hình ảnh nào trong + Những hình ảnh đẹp đặc biệt về cây đa bài gây ấn tượng đối với em? Vì sao? được miêu tả trong bài hoặc những hình ảnh, cảnh vật làng quê nhìn từ gốc đa: lúa vàng gợn sóng,tiếng ễnh ương ộp oạp, đàn trâu lững thững từng bước nặng nề, nhịp nhàng, bóng sừng trâu dưới ánh chiều kéo dài, lan giữa ruộng đồng yên lặng, - Trong lớp học điều kỳ diệu thể
- hiện qua việc mỗi bạn học sinh có một vẻ khác nhau. Nhưng khi hòa vào tập thể các bạn bổ sung hỗ trợ cho nhau. Vì thế cả lớp là một tập thể hài hòa đa dạng nhưng thống nhất. - GV đưa thêm yêu cầu giúp học sinh bước - HS lắng nghe. đầu cảm nhận bài văn tả cây cối bài Cây đa quê hương có 3 đoạn + Đoạn 1: Giới thiệu về cây đa quê hương + Đoạn 2: Miêu tả cây đa + Đoạn 3: Những cảnh đẹp của quê hương nhìn từ gốc cây đa. - GV nhận xét, tuyên dương - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét và chốt: Mỗi người chúng ta của mình. đều có những kỉ niệm gắn liền với quê - HS nhắc lại nội dung bài học. hương và cây đa là một biểu tượng, tượng trưng khi chúng ta nhắc về quê hương. 3.2.Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS tham gia đọc cả lớp. HS nối tiếp đọc + Mời HS đọc theo nhóm bàn. theo đoạn + Mời HS đọc cá nhân. + HS đọc theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc theo cá nhân. đoạn. + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các - GV nhận xét, tuyên dương. đoạn. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi: Kể tên các sự vật về quê hương học vào thực tiễn. sau bài học để học sinh thi. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà.
- IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ PHƯƠNG TIỆN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Nhận biết được trạng ngữ chỉ phương tiện của câu. Hiểu trạng ngữ chỉ phương tiện, bổ sung thông tin về phương tiện của sự việc được nói đến trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Kể tên các phương tiện giao thông + Trả lời: Xe máy, ô tô, . mà em biết?
- + Câu 2: Kể tên những vật giúp em có thể hỗ + Trả lời: Sách, bút, trợ việc học? - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dựa vào câu hỏi để khởi động vào bài mới và dẫn dắt vào bài. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ phương tiện. Bài 1: Xếp các trạng ngữ của câu trong các đoạn văn vào nhóm thích hợp (trạng ngữ chỉ nơi chốn, chỉ thời gian, chỉ phương tiện) - GV nêu yêu cầu (câu lệnh) cả lớp đọc thầm các đoạn văn chú ý đọc kỹ các trạng ngữ được in nghiêng. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc cá nhân rồi trao đổi, thống nhất kết quả trong nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn. - GV mời các nhóm trình bày. - HS làm việc theo nhóm. + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Ở vùng sông nước miền Tây + Trạng ngữ chỉ thời gian: ngày xưa, từ lâu + Trạng ngữ chỉ phương tiện: Bằng vài cây tre già. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm.
- Bài 2.Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện của mỗi câu - GV mời một học sinh đọc yêu cầu và 3 học - 3 HS đọc câu văn. sinh đọc 3 câu văn. - GV hướng dẫn học sinh thực hiện nhiệm vụ: + Bước 1: Xác định trạng ngữ chỉ phương - HS lắng nghe tiện trong 3 câu. + Bước 2: Đặt câu hỏi cho trạng ngữ chỉ phương tiện trong câu. - GV có thể hướng dẫn học sinh làm câu a trước lớp (để làm mẫu) hoặc yêu cầu học sinh - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. làm việc theo cặp hoặc theo nhóm - HS làm việc theo cặp hoặc theo nhóm - GV mời hai đến ba học sinh trả lời, mỗi một theo hai bước đã được hướng dẫn số học sinh khác nhận xét. - 2-3 HS trả lời và nhận xét. - Giáo viên thống nhất đáp án và mời một hai học sinh đọc ghi nhớ - 3-4 HS đọc ghi nhớ - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ chỉ phương tiện bổ sung thông tin về phương tiện thực hiện hoạt động được nói đến trong câu; trả lời câu hỏi Bằng gì? Bằng cái gì? 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm từ ngữ thích hợp để hoàn thành các câu có trạng ngữ chỉ phương tiện - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3. - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra kết quả: Câu a: Bằng hai cặp cánh mỏng/ Bằng những cặp cánh mỏng manh, trong suốt/ Bằng hai đôi cánh bé nhỏ,.. Câu b: Với chiếc mỏ cứng/ Với cái mỏ cứng như thép
- - GV mời các nhóm trình bày. Câu c: Bằng chiếc vòi dài/ Bằng chiếc - GV mời các nhóm nhận xét. vòi dài khoảng 1 m,.. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét tiết học - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số câu trong đó có trạng từ chỉ phương tiện và 1 số trạng từ khác. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là trạng ngữ chỉ phương tiện có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. trong câu đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Khoa học CHỦ ĐỀ 1: CON NGƯỜI VÀ SỨC KHỎE BÀI 53: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được cách phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. - Biết xây dựng được một bữa ăn hợp lí cho sức khỏe. - Rèn luyện kĩ năng xây dựng, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi “Hái táo” để khởi động - HS tham gia trò chơi. bài học. - Gv mời 1HS lên điều hành trò chơi. Bạn đó sẽ nêu cách chơi và luật chơi: Cả lớp quan sát trên màn chiếu có 1 cây táo, trên cây có 1 số quả táo đã ghi các số từ 1 đến 4. Nhiệm vụ của các bạn sẽ chọn và hái 1 trong 4 quả táo mà mình thích. Rồi trả lời câu hỏi ghi trong quả táo... + Quả táo 1: Hãy nêu nguyên nhân dẫn đến + Do ăn chế độ ăn chưa hợp lí, thừa về bệnh liên quan đến bệnh béo phì? lượng, chất dinh dưỡng chưa đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít vận động... + Quả táo 2: Nêu dấu hiệu của bệnh thiếu máu, + Người bị bệnh thiếu máu thiếu sắt thiếu sắt? thường mệt mỏi, da xanh,... do cơ thể bị thiếu sắt cho quá trình tạo máu.
- + Quả táo 3: Nêu một số việc làm để phòng + Ăn đa dạng, ăn đủ nhóm chất dinh tránh bệnh suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu, dưỡng. Đảm bảo chế độ ăn... thiếu sắt?. + Quả táo 4: Bạn hãy bắt nhịp cho cả lớp hát + Cả lớp hát và vận động theo bài hát và vận động hát theo bài “Ai muốn khỏe đẹp thì phải tập thể thao”? - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 3: a) Thực hành phòng tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng. (Sinh hoạt nhóm 2) - GV yêu cầu HS đọc yêu SGK: Cho biết việc - HS đọc làm trong các hình dưới đây giúp phòng tránh được những bệnh gì? Giải thích vì sao? - Mời HS thảo luận nhóm 2 để thực hiện nhiệm - HS sinh hoạt nhóm 2, thảo luận và trả vụ. lời các câu hỏi theo yêu cầu. - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả: - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả + Việc làm ở hình 8: Ăn đủ chất dinh thảo luận, các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dưỡng giúp phòng bệnh suy dinh dưỡng thấp còi hoặc thiếu máu thiếu sắt... + Việc làm ở hình 9, 10: Vận động cơ thể giúp phòng bệnh béo phì... + Việc làm ở hình 11: bạn theo dõi chiều cao, cân nặng thường xuyên giúp ngăn ngừa bệnh béo phì, suy dinh dưỡng thấp còi... - GV nhận xét, tuyên dương. - HS bổ sung theo hiểu biết của mình. - GV mời một số HS bổ sung
- - GV nhận xét tuyên dương và chốt lại nội - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm dung, nhắc nhở HS về nhà thực hiện một số hoạt động phù hợp b) Xây dựng bữa ăn hợp lí (Sinh hoạt nhóm 4) - GV mời 1 HS đọc yêu cầu bài: Dựa vào bảng - 1 HS đọc yêu cầu bài. “thực đơn” gợi ý, hãy xây dựng một bữa ăn có lợi cho sức khỏe,, phòng tránh một trong các bệnh: suy dinh dưỡng thấp còi, thiếu máu thiếu sắt, thừa cân béo phì. - Mời các nhóm thảo luận và xây dựng một bữa ăn hợp lí - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Lớp chia thành nhóm 4, quan sát tranh, luận. thảo luận và đưa ra các phương án trả lời. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả - Mời các nhóm khác nhận xét. thảo luận bữa ăn mà nhóm mình đã lên - GV nhận xét, tuyên dương theo nhóm mình - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - Cả lớp lắng nghe - GV mời HS thực hiện một số việc để phòng - HS chia sẻ tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng - Lớp chia thành nhóm 2, thảo luận và đưa ra các phương án trả lời.
- - GV mời các nhóm trình bày kết quả thảo - Đại diện các nhóm trình bày kết quả luận. thảo luận. + Cần ăn uống hợp lí, đa dạng thức ăn trong các bữa ăn, vệ sinh an toàn thực phẩm... - Mời các nhóm khác nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét, góp ý. - GV cho HS nêu một số đề xuất và vận động + Giảm ăn các loại thức ăn chiên, rán... người thân cùng thực hiện và vận động người thân thực hiện... - GV nhận xét, tuyên dương - Cả lớp lắng nghe 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai biết nhiều hơn” + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những việc phòng - Học sinh chia nhóm và tham gia trò tránh bệnh liên quan đến dinh dưỡng đời sống chơi. hằng ngày. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ------------------------------------------------- Toán BÀI 58: SO SÁNH PHÂN SỐ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Củng cố so sánh phân số đã học (cùng mẫu số hoặc khác mẫu sổ, so sánh phân số với 1), bổ sung so sánh hai phân số có cùng tử số; - Vận dụng giải các bài tập, bài toán thực tế có liên quan đến so sánh phân số * Năng lực chung: Thông qua hoạt động khám phá, vận dụng, thực hành giải các bài tập, bài toán thực tế liên quan đển so sánh phân số, HS được phát triển năng lực lập luận toán học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp toán học; năng lực tư duy, giao tiếp hợp tác.
- * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Trò chơi RCV (MH) Làm 3 BT so sánh - Bảng con phân số - Nêu cách so sánh hai phân số cùng mẫu số? khác mẫu số? => Luyện tập - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Vở - Đọc và nêu yêu cầu - HS làm nháp. Đổi vở chữa bài nhóm đôi - Soi, chữa bài trước lớp. Giải => Củng cố so sánh hai phân số có cùng mẫu thích cách làm. số, khác mẫu số; so sánh phân số vóì 1 - Nhận xét Bài 2: Bảng con - HS đọc yêu cầu * Câu a: Yêu cầu HS quan sát hình vẽ bóng - HS quan sát nói của Rô-bốt; nêu phân số chỉ số phần - 2 phân số này có gì đặc biệt? - Bảng con - So sánh 2 phân số có cùng tử số? * Câu b: Vận dụng nhận xét ở câu a để so sánh hai phân số có cùng tử số - Bảng con - Chữa bài: So sánh 2 phân số có cùng tử số - HS Giải thích cách làm Giải thích cách làm => Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử - HS nêu số? Bài 3: Bảng con - Yêu cẩu HS làm bài trắc Đọc, nêu yêu cầu nghiệm, so sánh các phân số là số đo lượng nước ở mỗi chai (theo đơn vị lít) rồi chọn kết quả lượng nước ít nhất. - Giơ đáp án
- - Kết quả: Bình C có lượng nước ít nhất. Bài 4: PBT - Yêu cầu HS làm bài trắc Đọc, nêu yêu cầu nghiệm ba lựa chọn. - HS làm việc cá nhân - GV cho HS phân tích đề bài, quan sát hình vẽ - Giải thích cách làm. => Qua hình vẽ, thỏ nâu nặng hơn thỏ trắng (hình phía trên); thỏ trắng nặng hơn thỏ đen (hình phía dưới). Suy ra thỏ nâu nặng nhất, thỏ đen nhẹ nhất, thỏ trắng nhẹ hơn thỏ nâu và nặng hơn thỏ đen. Kết quả: Đáp án C - GV tuyên dương, khen ngợi HS. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu cách so sánh hai phân số có cùng tử - HS nêu. số? Cùng mẫu số? Khác mẫu số? So sánh phân số với 1? - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt VIẾT: TÌM HIỂU CÁCH VIẾT BÀI VĂN MIÊU TẢ CÂY CỐI. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được cách viết bài văn tả cây cối. Bố cục bài văn, trình tự miêu tả cây, miêu tả đặc điểm từng bộ phận của cây. Biết thể hiện tình cảm cảm xúc trước những cảnh vật thân thuộc của quê hương. - Biết các đặc điểm của đoạn văn về nội dung và hình thức. - Biết tìm câu chủ đề trong đoạn văn. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.

