Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

docx 56 trang Phương Tâm 11/12/2025 130
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_27_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 27 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SHL: UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh xây dựng được kế hoạch và phân công nhiệm vụ thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn tham gia được hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình tham gia hoạt động đền ơn đáp nghĩa trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình tham gia vào hoạt động đền ơn đáp nghĩa. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và biết ơn những người có công với cách mạng, thương binh, liệt sỹ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần tích cực tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng và thực hiện nghiêm túc nhiệm vụ lớp đã phân công. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV cho học sinh thi đọc câu thơ, - HS lắng nghe. ca dao, tục ngữ thể hiện truyền thống uống - HS thi đọc nối tiếp nước nhớ nguồn của dân tộc ta + Nêu cảm nhận của em về câu thơ - HS trình bày ý kiến vừa đọc đó. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới.
  2. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả động cuối tuần. hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ kết quả hoạt động cuối tuần. báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và - Lắng nghe rút kinh nghiệm. mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Trúc, P Thuỳ, Huân, Thư, Đan, Hà,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển khai - Lớp Trưởng triển khai kế hoạt kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các tổ động tuần tới. thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội + Thực hiện nền nếp trong tuần. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. của đội cờ đỏ. - Cả lớp biểu quyết hành động + Thực hiện các hoạt động các phong bằng giơ tay. trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề.
  3. Hoạt động 3: Chia sẻ thông tin về gia đình thương binh, liệt sĩ và người có công với cách mạng mình tìm hiểu (Làm - 1 HS đọc yêu cầu. việc chung cả lớp) - GV mời HS trình bày trước lớp. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - HS lắng nghe, cho ý kiến - Em có cảm nhận gì sau khi nghe câu chuyện trên? - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương tinh thần uống nước nhớ nguồn của các em. Hoạt động 4. Lập kế hoạch thực hiện hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. - Một số em nêu, nhận xét, bổ - GV mời HS trình bày kế hoạch của sung. mình. - HS lắng nghe và thực hiện - GV nhận xét, thống nhất: Tuần tới lớp: + Dâng hoa tại đài tưởng niệm liệt sĩ (cách trường 400 m) + Thăm bà mẹ liệt sĩ neo đơn. + Thăm gia đình thương binh,.. - HS làm việc theo phân công - HS thực hiện theo nhóm đã phân công. - GV nhận xét, lưu ý, khen ngợi các em. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin và sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các + Suy nghĩ và thảo luận với người thành viên trong gia đình. thân vê những việc cần làm để hưởng ứng phong trào đền ơn đáp nghĩa. + Tiếp tục những việc làm đáng tự - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm hào của bản thân về hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
  4. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ____________________________________ TUẦN 27 Thứ Hai, ngày 17 tháng 3 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG SINH HOẠT DƯỚI CỜ: LÒNG NHÂN ÁI KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phương. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc - HS quan sát, thực hiện. tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Lòng nhân ái kết nối cộng đồng - GV cho HS Tham gia diễn kịch tương - HS xem. tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem - Các nhóm lên thực hiện Tham gia diễn kịch tương tác về chủ đề Ứng xử có văn hóa nơi công cộng. Chia sẻ cảm xúc của em sau khi xem vở kịch. - HS lắng nghe. vở kịch.
  5. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NÊUA CÓ) ..................................................................................................................................... ------------------------------------------ Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 1+2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học (từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Thuộc được 1 số đoạn thơ đã học. - Xác định được chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ trong đoạn văn. - Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. - Phát triển năng lực ngôn ngữ 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
  6. - Phiếu, bảng phụ. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Cho HS thi kể tên các bài tập đọc đã học từ đầu kì - HS thi đua nhau kể. II. - GV dẫn dắt, giới thiệu bài. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 - 1HS đọc yêu cầu bài - YC HS thảo luận nhóm đôi: từng em nêu tên 5 bài - 2HS ngồi cùng bàn thảo luận đọc đã chọn và nêu nội dung của 5 bài đọc đó và cùng nhau. trả lời câu hỏi của bài. ? Việc làm nào của Hải Thượng Lãn Ông đúng với - HS trả lời câu: Thầy thuốc như mẹ hiền? ? Vì sao vệt phấn trên mặt bàn được xóa đi? ? Việc làm của nhân vật nào trong câu chuyện giống như ông bụt trong thế giới cổ tích? ? Chi tiết nào trong câu chuyện giúp em hiểu hơn câu tục ngữ: Ăn quả nhớ kẻ trồng cây? ? Nếu được gặp người bạn nhỏ gan dạ và tốt bụng trong câu chuyện, em sẽ nói gì với bạn? - Gọi HS chia sẻ kết quả trước lớp. - HS chia sẻ trước lớp - HS nhận xét, bổ sung. - HS nhận xét, bổ sung - GV NX, tuyên dương HS.
  7. 2.2 Hoạt động 2: Nghe – viết: Cảm xúc Trường Sa - Gọi HS đọc 4 khổ thơ đầu bài Cảm xúc Trường - 1-2 HS đọc bài Sa. - Gv hướng dẫn HD đọc bài thơ - HS đọc bài thơ - GV gọi HS nhắc lại tư thế ngồi viết bài - HS nhắc lại tư thế ngồi viết - GV đọc cho HS viết - HS viết - GV đọc soát lỗi - Soát lỗi chính tả. - Thu 5-7 vở nhận xét. 3. Luyện tập. 3.1. Xác định được chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và - HS thảo luận nhóm làm bài làm bài tập 3 - Xác nhận được chủ ngữ, vị ngữ trong đoạn văn. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS chia sẻ bài của mình trước lớp. Câu Chủ Vị ngữ ngữ 1 Mùa trở về. xuân 2 Nước ấm hẳn biển lên. 3 Những không con còn ầm sóng ào nữa. 4 Đại Khe khẽ dương hát những lời ca êm đềm. 5 Đàn cá bỗng - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn hồi ngừng - GV nhận xét, chốt đáp án đúng
  8. kiếm ăn, ngẩn ngơ 6 “Nơi là thượng chôn nguồn rau cắt của dòng rốn” sông. của chúng - HS nhận xét bài bạn. - HS lắng nghe 3.2. Tìm trạng ngữ của mỗi câu trong các đoạn văn. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc bài - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV hướng dẫn HD có thể bằng gạch chân - HS thảo luận và làm bài. - GV yêu cầu HS làm việc nhóm đọc đoạn văn và - HS làm bài bảng phụ 2 câu. làm bài tập 4 - HS chia sẻ bài của mình trước - Xác nhận được trạng ngữ trong đoạn văn. lớp. - GV yêu cầu nhóm chia sẻ bài làm - HS đổi chéo bài bạn kiểm traTrạng ngữ: + Câu a: Mùa đông; Khi đi chợ; Mỗi khi ăn cơm. + Câu b: Một giờ sau cơn dông; Mùa hè; Quanh các luống kim hương. - HS nhận xét, bổ sung bài nhóm bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, chốt đáp án đúng - HS lắng nghe 3.3. Viết được đoạn văn (2-3 câu) về một nhân vật trong câu chuyện đã đọc, đã nghe. Xác định chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ của mỗi câu. - Gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu. - Bài yêu cầu gì? - HS trả lời
  9. - GV yêu cầu HS có thể viết về 1 nhân vật nào đó - HS làm bài của mình. mà mình yêu thích. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân và làm bài tập 5 - HS chia sẻ bài của mình trước - GV yêu cầu HS chia sẻ bài làm lớp - HS nhận xét bài bạn - HS nhận xét bài bạn. - GV nhận xét, góp ý bài HS. - HS lắng nghe. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh thi đọc thuộc thức đã học vào thực tiễn. lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. Dặn dò bài về nhà. thuộc lòng. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ............................................................................................................................ ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Khoa học BÀI 25: MỘT SỐ BỆNH LIÊN QUAN ĐẾN DINH DƯỠNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên dấu hiệu chính và nguyên nhân của bệnh thừa cân béo phì. - Thực hiện được một số việc làm để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì liên quan đến dinh dưỡng và vận động mọi người cùng thực hiện. - Rèn luyện kĩ năng hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để nắm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
  10. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV dùng câu hỏi gợi ý sách giáo khoa: Hãy - Một số HS lên trước lớp chia sẻ. nói những đều em biết về bệnh do thừa cân với - HS dựa trên trải nghiệm của bản từng học sinh nhằm khuyến khích sự chia sẻ thân có thể chia sẻ những ý kiến những hiểu biết về bệnh béo phì (thừa dinh khác nhau về biểu hiện nguyên dưỡng). nhân của bệnh. - GV dựa trên những ý kiến của học sinh dẫn - HS lắng nghe. dắt vào bài. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Khái niệm bệnh thừa cân béo phì (sinh hoạt nhóm 4) - GV giới thiệu phần thông tin cung cấp của - HS quan sát, so sánh dấu hiệu bên hoạt động, yêu cầu học sinh tìm hiểu theo nội ngoài của những người trong bốn tấm dung sách giáo khoa. hình, đối chiếu thông tin cung cấp của hoạt động, đưa ra nhận xét. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả. - HS chia sẻ trong nhóm kết quả sau Khuyến khích nhiều thành viên trong nhóm khi quan sán. Nhóm trao đổi và nêu cùng báo cáo. được: - GV có thể giải thích thêm: người được coi là Hình 1b, c, d thể hiện người thừa cân béo phì khi thừa cân nặng tính theo chiều cao, béo phì; nhận biết trên dựa vào đặc kèm theo những dấu hiệu về lớp mỡ tại một số điểm về lớp mỡ trên cơ thể và cân vị trí nhất định trên cơ thể; một số trẻ có nhiều nặng của người trong hình; tất cả mọi chiều cao vượt trội so với chiều cao chuẩn thì người đều có thể mắc bệnh này. cân nặng cũng sẽ theo đó nhiều hơn, tuy nhiên - HS lắng nghe
  11. chưa chắc đã phải bệnh thừa cân béo phì, nên không kèm theo các dấu hiệu về lớp mỡ. Hoạt động 2: Nguyên nhân bệnh thừa cân béo phì - GV yêu cầu học sinh làm việc cá nhân và - HS quan sát nội dung hình 2 và trả thực hiện theo yêu cầu của sách giáo khoa. lời câu hỏi. - HS chia sẻ trước lớp kết quả quan sát hình và nêu được một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân béo phì: + Thói quen (thường xuyên) ăn nhiều thức ăn hơn tiêu chuẩn dành cho một khẩu phần ăn (quá thừa chất đường, bột chất đạm và chất béo) + Ăn buổi tối trước khi đi ngủ, ăn đồ ăn nhanh, uống nước ngọt có ga. + Thói quen ít vận động thường - GV nhận xét và chốt ý: xuyên ngồi tĩnh lại Nguyên nhân dẫn đến bệnh thường do - HS lắng nghe, ghi nhớ. chế độ ăn uống thừa các chất bột đường, chất béo, chất đạm và ít vận động.
  12. Hoạt động 3: Một số việc làm phòng tránh bệnh béo phì thừa cân - GV yêu cầu từ nguyên nhân đã nêu ở trên học - Học sinh thảo luận giải thích được sinh chia sẻ trong nhóm lớp một số việc làm nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân, béo để phòng tránh thừa cân béo phì. phì do ăn chế độ ăn không hợp lý thừa về lượng chất dinh dưỡng cho đảm bảo, thời gian ăn uống chưa khoa học, ít vận động cơ thể. - GV có thể kết hợp với một số bài tập để học - HS thực hiện sinh luyện tập viết được ý kiến cá nhân về một số nguyên nhân dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì. - GV tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả - Học sinh chia sẻ trong nhóm càng trước lớp. nhiều hoạt động càng tốt; học sinh lựa chọn một số hoạt động phù hợp và điều kiện của bản thân thực hiện theo bảng gợi ý. - GV tổ chức cho học sinh đọc mục Em có biết - 2- 3 HS đọc và chia sẻ và chia sẻ lợi của chế độ dinh dưỡng và vận động hợp lý với sự phát triển vượt trội, tích cực của trẻ em, liên hệ chế độ sinh hoạt khoa học ở trường của học sinh, khẩu phần ăn trưa (ăn sáng) nếu có thời gian ngồi tĩnh lại giữa các tiết học, HS có hoạt động vận dụng ở một số thời điểm trong ngày. - Tổ chức cho học sinh xây dựng kế hoạch về - HS lắng nghe, thực hiện và chia sẻ kết và theo dõi việc thực hiện việc về một số hoạt quả theo dõi. Từ đó rút ra nhận xét và động vận dụng vận động để phòng tránh thừa điều chỉnh hoạt động ăn uống, vận động cân béo phì; từ kết quả thực hiện có thể điều của bản thân (nếu cần thiết) chỉnh một số thói quen chưa tốt để phòng tránh bệnh thừa cân béo phì.
  13. - Giáo viên yêu cầu học sinh lập bảng gợi ý và thực hiện theo 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Ai nhanh, ai đúng” - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. + Yêu cầu kể tên các thói quen dẫn đến bệnh thừa cân, béo phì. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - HS tham gia trò chơi lượt tổng thời gian 2 phút. + Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều đáp án đúng nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .............................................................................................................................. ......................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Toán LUYỆN TẬP (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố cách rút gọn phân số. - Bổ sung các trường hợp rút gọn phân số để tìm thương của phép chia. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ.
  14. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng con và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 5 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 5 5 : 5 1 = = 20 20 : 5 4 10 10 : 2 5 10 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: = = 12 12 12 :2 6 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Luyện tập: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Rút gọn các phân số a) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số rồi - 1-2 HS nêu cách viết số vào ô dấu “?” tìm số thích hợp với ô dấu “?”: 12 6 2 = = 18 9 3 - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc b) - GV yêu cầu HS rút gọn các phân số miệng các kết quả: hành phân số tối giản. 12 1 + 12 80 75 48 = 4 Rút gọn các phân số: , , 80 4 48 100 125 + 100 = 5 75 3 + = 125 5 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. + Lưu ý: Khi thực hiện rút gọn phân số học sinh có thể tách ra thành các bước để làm Bài 2: Chọn câu trả lời đúng? (Làm việc nhóm 2)
  15. - 1 HS trả lời: Chọn phân số tối giản đúng. - HS đổi vở soát nhận xét: Đáp án đúng 4 là D. 5 - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV gọi HS nêu yêu cầu đề bài? - Các nhóm làm việc theo phân công. 12 × 11 × 13 12 - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào vở. a. = - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết quả, 13 × 17 × 11 17 nhận xét lẫn nhau. 49 × 16 × 31 31 b. - GV Nhận xét, tuyên dương. 16 × 49 ×37 = 37 Bài 3: Tính (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 4 - Các nhóm trình bày. hoặc 5) - Các nhóm khác nhận xét. - GV hướng dẫn học sinh làm theo mẫu rồi - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. cho học sinh áp dụng để làm các câu a và b. - GV cho HS làm theo nhóm. 12 × 11 × 13 a. 13 × 17 × 11 49 × 16 × 31 b. 16 × 49 ×37 - GV mời các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - GV nhận xét chung, tuyên dương. + Lưu ý: Khi làm bài tập ra nháp, học sinh có thể dùng dấu gạch (/) để xóa đi từng số khi chia nhẩm. Khi viết vào bài thì viết ngay kết quả (không gạch vào bài làm). - 1 HS trình bày cách làm. Bài 4. Thỏ mẹ chia một giỏ cà rốt cho các Kết quả: Số phần giỏ cà rốt của thỏ xám 5 con. Thỏ nâu được giỏ, thỏ xám bằng số phần giỏ của thỏ trắng 10 1 25 - HS nhận xét. được giỏ, thỏ trắng được giỏ. Hỏi 4 100 - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. hai thỏ con nào được thỏ mẹ chia cho số phản giỏ cà rốt bằng nhau? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn HS dựa vào rút gọn phân số, 1 học sinh so sánh các phân số từ đó tìm
  16. được hai phân số bằng nhau rồi trả lời câu hỏi - GV mời 1 HS nêu cách làm - Cả lớp làm bài vào vở - Gọi HS nêu kết quả, HS nhận xét. - GV nhận xét tuyên dương. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinnh rút gọn các phân số - Ví dụ: GV viết 4 số bất kì như: - 4 HS xung phong tham gia chơi. 12 20 15 9 và 4 phiếu. Mời 4 học 120 , 100 , 75 , 33 sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 edứđọc kết quả - HS lắng nghe để vận dụng vào thực theo thứ tự đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ tiễn. được tuyên dương. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ................................................................................................................................. ........................................................................................................................................... Tiếng Việt ÔN TẬP GIỮA HỌC KỲ II (Tiết 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đọc đúng các từ, câu, đọc to rõ ràng câu chuyện, bài thơ, bài văn đã học ( từ tuần 19 đến tuần 26), tốc độ đọc khoảng 80-90 tiếng trong 1 phút. - Biết đọc diễn cảm lời của nhân vật trong bài học; biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu họặc chỗ ngắt nhịp thơ. - Biết đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong những đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. Trả lời được một số câu hỏi trong bài. - Phát triển năng lực ngôn ngữ - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học.
  17. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Phiếu học tập. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. 2. Khám phá. 2.1 Đọc thuộc lòng đoạn thơ khoảng 80 chữ trong một bài thơ đã học và tra lời câu hỏi. - GV gọi HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS đọc 2- 3 khổ thơ đã thuộc và trả - 3-4 HS thực thực hiện yêu cầu và lời câu hỏi TLCH ? Nêu cảm nghĩ của em về hình ảnh người bà trong bài thơ? - HS trả lời theo ý hiểu. ? Tác giả bài thơ muốn nhắn nhủ em điều gì? ? Những xâu thơ nào thể hiện tình cảm, cảm xúc của nhà thơ khi đc gặp Bác Hồ?
  18. ? Bài thơ giúp em hiểu điều gì về cuộc sống của những người lính ở biển đảo? - GV nhận xét- tuyên dương HS 3. Luyện tập. Bài 2. Đọc bài Trứng bọ ngựa nở và trả lời câu hỏi. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. ? Bài yêu cầu gì? - HS trả lời - GV mời HS đọc bài cá nhân - HS đọc và làm việc - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 2 để trả lời các câu hỏi ? Đoạn mở đầu giới thiệu sự việc gì? - Đoạn mở đầu giới thiệu một sự việc đặc biệt: trứng bọ ngựa nở. Sự việc diễn ra trên cành chanh, sau cơn mưa. ? Các chú bọ ngựa non được miêu tả thế nào qua + Trong quá trình lách mình: Bé tí ti từng khoảnh khắc? như con muỗi, màu xanh cốm ? Em thích hình ảnh miêu tả nào trong bài? Vì + Khi vừa ra khỏi ổ trứng: cá chú sao? treo lơ lửng trên một sợi tơ + Lúc “đổ bộ .: Chúng “nhảy dù” - GV yêu cầu các nhóm chia sẻ bài trúng một quả chanh non - GV mời các nhóm nhận xét. - HS trả lời theo ý hiểu của mình. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức nhanh – Ai đúng”. đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số đoạn văn và yêu cầu HS bốc thăm và nêu tên chủ đề của đoạn văn đó. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu)
  19. + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm ra những - Các nhóm tham gia trò chơi vận chủ đề hay cho các đoạn văn có trong hộp n. dụng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ____________________________________ Thứ Ba, ngày 18 tháng 3 năm 2025 Toán QUY ĐỒNG MẪU SỐ CÁC PHÂN SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu được thế nào là quy đồng mẫu số hai phân số và biết cách quy đồng mẫu số các phân số (trường hợp có một mẫu số chia hết cho các mẫu số còn lại). - Vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan quy đồng mẫu số của các phân số. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. Qua hoạt động khám phá vận dụng thực hành giải các bài tập bài toán liên quan đến quy đồng mẫu số các phân số học sinh được phát triển các năng lực: - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc.
  20. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 15 + Câu 1: Rút gọn phân số sau: + Trả lời: 20 15 15 : 5 3 = = 20 20 : 5 4 9 9 : 3 3 9 + Câu 2: Rút gọn phân số sau: = = 12 12 12 :3 4 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2.Hoạt động: * Khám phá: a) GV hướng dẫn: Từ tình huống khám phá, quan sát hai phân số chỉ số phần bánh - HS nhắc lại : Quy đồng mẫu số của Việt và Mai là 1/4 và 3/8, dẫn đến yêu của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được cầu của Nam: Tìm một phân số bằng phân số phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8. Từ đó, học 3/8 mẫu số là 8. sinh hiểu được: “Quy đồng mẫu số của hai phân số 1/4 và 3/8 là tìm được phân số bằng 1/4 và có cùng mẫu số với 3/8 mẫu số là 8. b) Hướng dẫn học sinh cách quy đồng mẫu 3 5 số hai phân số và - HS quy đồng mẫu số 4 12 GV nêu chốt lại cách trình bày bài làm. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Chẳng hạn, khi quy đồng mẫu số của hai phân số 3/4 và 5/12 ta chỉ cần viết: 3 3 x 3 9 = = 4 4 x 3 12 Bài 1. Quy đồng mẫu số các phân số (theo mẫu)? (Làm việc cá nhân) - GV cho học sinh thực hiện quy đồng mẫu - HS lần lượt làm bảng con kết hợp đọc số và trình bày theo mẫu. miệng các kết quả: 5 5 x 2 10 a, - GV mời HS trình bày. 9 = 9 x 2 = 18