Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_26_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 26 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SHL: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI TÌNH DỤC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh đưa ra sản phẩm được hoàn thiện từ tuần trước, rèn luyện cách phòng tránh trong các tình huống có nguy cơ bị xâm hại tình dục - Học sinh sắm vai xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ cách xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ bạn, biết tham gia các hoạt động học tập 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: biết xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS hát bài Cho con ( Sáng - Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điệu bài tác: Phạm Trọng Cầu) để khởi động bài học. hát. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần.
- - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. TD: Trúc, Phương Thuỳ, Đan, Chi, Băng,... - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Nhắc nhở: Nhật Minh, V Hoàng, Phước,.. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - 1 HS nêu lại nội dung. - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. triển khai kế hoạt động tuần tới. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét + Thực hiện các hoạt động các phong trào. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế cần. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Trình bày sản phẩm thể hiện cách phòng tránh bị xâm hại tình dục (Làm việc chung cả lớp) - Gv mời các nhóm tổ chức triển lãm làm - Các nhóm chia sẻ về sản phẩm của sản phẩm nhóm mình đã chuẩn bị nhóm mình
- + Mỗi nhóm trình bày thông điệp của nhóm mình theo hình thức đã chọn + Các nhóm đặt câu hỏi, chất vấn về thông điệp - Các nhóm bình chọn - Các nhóm bình chọn sản phẩm ấn tượng nhất - HS lắng nghe - GV tuyên dương nhóm có sản phẩm được bình chọn ấn tượng nhất. Hoạt động 4: Sắm vai xử lí tình huống phòng tránh bị xâm hại tình dục ( làm việc nhóm 4) - HS chia nhóm, thảo luận và lựa chọn - GV chia nhóm và cho các nhóm lựa chọn tình huống 1 hoặc 2. Từng nhóm thảo tình huống để thảo luận luận cách ứng xử thể hiện kĩ năng Tình huống 1: Khi Lam đang chơi trong phòng tránh nguy cơ bị xâm hại. công viên cùng các bạn, có một người lạ cho Lam quà và rủ bạn ấy đi với anh ta đến một góc khuất trong công viên. Nếu là Lam, em sẽ làm gì? Tình huống 2: Chính sang nhà hàng xóm chơi. Anh hàng xóm rủ Chính vào phòng riêng, nhìn chằm chằm vào vùng mặc đồ bơi của Chính và đóng cửa lại. Nếu là Chính, em sẽ làm gì? - Các nhóm thảo luận sắm vai, phân - GV yêu cầu HS thảo luận sắm vai xử lí công các nhận vật cho các bạn trong tình huống theo những cách phòng tránh đã nhóm theo nội dung đã thống nhất. thảo luận - 2- 3 nhóm lên sắm vai xử lí tình - GV mời một số nhóm lên sắm vai xử lí huống 1; 2 tình huống theo cách ứng xử đã thảo luận; đưa ra những lí giải cho cách ứng xử đó - Các nhóm huống khác nhận xét,góp ý - Các nhóm nhận xét cho cách xử lí tình huống của bạn - Lắng nghe - Kết luận: GV kết luận về cách ứng xử trong từng tình huống từ những ý kiến của HS
- + Tình huống 1: Lam từ chối không nhận quà và không đi theo người lạ + Tình huống 2: - Chính kêu cứu ầm ĩ, mở cửa để chạy ra khỏi phòng Hoặc: Chính nói không đồng ý và đã báo với bố mẹ về việc sang chơi hàng xóm. Chính sẽ kể cho gia đình biết việc làm của anh hàng xóm nếu anh không cho Chính về. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà chia sẻ với người thân về nguy cơ bị để về nhà chia sẻ với các thành viên xâm hại tình dục và cách phòng tránh trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. ______________________________________ TUẦN 26 Thứ Hai, ngày 10 tháng 03 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 7: KẾT NỐI CỘNG ĐỒNG Sinh hoạt dưới cờ: HOẠT ĐỘNG CHỦ ĐỀ ĐỀN ƠN ĐÁP NGHĨA I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Đề xuất được một số hoạt động kết nối những người xung quanh - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Tích cực tham gia vào các hoạt động đền ơn đáp nghĩa và giáo dục truyền thống ở địa phuongw. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện hành vi có văn hóa nơi công cộng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên:
- - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Hoạt động chủ đề đền ơn đáp nghĩa - GV cho HS Tham gia tọa đàm về chủ đề Đền - HS xem. ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ - Các nhóm lên thực hiện Tham sau buổi tọa đàm gia tọa đàm về chủ đề Đền ơn đáp nghĩa của Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh. Đại diện các Chi đội chia sẻ cảm nghĩ sau buổi tọa đàm - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ___________________________________ Tiếng việt ĐỌC: NGƯỜI THẦY ĐẦU TIÊN CỦA BỐ TÔI
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Người thầy đầu tiên của bố tôi. Biết đọc nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt nghỉ sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất - Biết khám phá và trân trọng lòng biết ơn của những người xung quanh, có khả năng nhận biết và bày tỏ tình cảm, cảm xúc. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình với công sức của thầy cô giáo trong sự nghiếp trồng người. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện biết trân trọng công sức của thầy cô giáo. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi: Hộp quà - HS tham gia trò chơi bí mật: Trong hộp quà là các câu hỏi:
- + Câu 1. Yêu câu HS đọc thuộc lòng bài: + Đọc các khổ thơ trong bài đọc theo yêu Trong lời mẹ hát cầu trò chơi. + Câu 2. Em thích nhất điều gì trong bài thơ? + HS trả lời + Câu 3: Em hiểu thế nào về câu: Công cha, + Nhằm nhắc nhở mỗi chúng ta phải biết nghĩa mẹ, ơn thầy? ơn ba người có công sinh thành, dưỡng dục đó là: Cha, mẹ và thầy cô. - GV Nhận xét, tuyên dương bổ sung thêm. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, giới thiệu bài mới, ghi tên bài - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm nhấn giọng - Hs lắng nghe cách đọc. ở những từ ngữ tình tiết bất ngờ hoặc những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 2 đoạn theo thứ tự: - HS quan sát + Đoạn 1: từ đầu đến xin mời vào nhà + Đoạn 2: đoạn còn lại. - GV gọi 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 2 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: Cơ-rô-xét- - HS đọc từ khó. ti, An-béc-tô Bốt-ti-ni - GV hướng dẫn luyện đọc câu: Hôm qua,/ bố rủ tôi đi tàu/ đến thăm người thầy đầu tiên của bố,/ thầy Cơ- rô-xét–ti,/ năm - 2-3 HS đọc câu. nay đã tám mươi tuổi.// - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 2. - 2 học sinh trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ đúng các dấu câu, thể hiện theo tâm trạng của - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhân vật nhẹ nhàng tình cảm.
- - Mời 2 HS đọc nối tiếp các đoạn - GV cho HS luyện đọc theo nhóm 2 (mỗi học - 2 HS đọc nối tiếp các đoạn sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV nhận xét tuyên dương diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV yêu cầu HS đọc thầm toàn bài suy nghĩ - HS làm việc theo nhóm 4 - Chia sẻ kết thảo luận các câu hỏi cuối bài theo nhóm 4 (3') quả dưới sự điều hành của Tổ trưởng - GV quan sát các nhóm, hỗ trợ các nhóm - Đại diện trình bày kết quả thảo luận - Đại diện trả lời, nhóm khác nhận xét, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách bổ sung trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo - Hành động bỏ mũ khi chào thầy giáo cũ của bố bạn nhỏ nói lên điều gì? cũ của bố bạn nhỏ cho thấy bố bạn rất kính trọng thầy giáo cũ của mình. + Câu 2: Những cử chỉ, lời nói, việc làm nào + Cử chỉ: ôm hôn bố bạn nhỏ, trò chuyện của thầy giáo già làm cho bố bạn nhỏ xúc như chưa hề xa cách động? + Lời nói: An-béc-tô Bốt- ti-ni? An-béc- tô, tôi nhớ chứ! Lớp Một, anh ngồi... Những lời nói này cho thấy thầy rất nhớ các học trò của mình. + Việc làm: giữ lại bài chính tả của bố bạn nhỏ, cho bố bạn .....ngả vàng như một niềm vui bất ngờ + Bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước mắt khi + Câu 3: Vì sao bố bạn nhỏ lại rưng rưng nước nhận lại bài chính tả cũ của mình cho mắt khi nhận lại bài chính tả cũ của mình? thấy bố rất xúc động. Vì bài chính tả với nét chữ to cồ cộ của bố hồi nhỏ làm bố nhớ lại những kỉ niệm thời thơ ấu. Tờ giấy đã ố vàng cho thấy người thầy giáo
- đã giữ nó lâu như một kỉ vật về học trò, cho thấy thầy vô cùng yêu thương và trân trọng kỉ niệm với các học trò của mình. - HS phát biểu suy nghĩ, cảm nhận cá + Câu 4: Theo em bạn nhỏ có cảm nghĩ gì khi nhân ( bố rất yêu quý, kính trọng thầy được tới thăm người thầy đầu tiên của bố? giáo cũ, thầy giáo rất yêu mến học sinh.. - Ca ngợi tình cảm của thầy giáo đối với học trò và tình cảm của học trò đối với + Câu 5. Nêu ý nghĩa câu chuyện? thầy giáo. Học trò yêu quý, ghi nhớ công lao dạy dỗ của thầy cô. Các thầy cô rất yêu thương, nâng niu từng kỉ niệm và dõi theo sự tiến bộ của từng em. - HS trả lời theo cảm nhận của mình + Liên hệ tới học sinh: Em nói lên suy nghĩ của mình về thầy cô? - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV nhận xét, tuyên dương của mình. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Câu chuyện cảm động về tình thầy trò. Học trò luôn kính trọng và biết ơn thầy cô giáo đã dạy dỗ mình nên người. Thầy cô giáo cũng vô cùng thương yêu và luôn dành cho học trò những tình cảm tốt đẹp nhất. 3.2. Luyện đọc lại - GV hướng dẫn HS sắm vai theo nhân vật trong chuyện (cậu bé-người dẫn chuyện; người bố, người thầy) + Yêu cầu HS đọc phân vai trong nhóm + HS đọc phân vai trong nhóm + Mời đại diện các nhóm đọc trước lớp + Các nhóm đọc trước lớp - GV yêu cầu HS khác nhận xét bạn đọc + HS nhận xét giọng đọc, cử chỉ,... - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. + Nêu cảm nhận của mình sau tiết học? - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã + Đọc câu, đoạn mình thích học vào thực tiễn.
- - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TRẠNG NGỮ CHỈ NGUYÊN NHÂN, MỤC ĐÍCH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Biết được thế nào là trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích. - Phân biệt và sử dụng đúng trạng ngữ chỉ nguyên nhân và trạng ngữ chỉ mục đích qua tìm hiểu các câu văn, tình huống trong bài - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng đặt câu có trạng ngữ chỉ nguyên nhân, mục đích, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết ơn và yêu quý những nhười đã giúp đỡ mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi” Hộp quà bí mật” để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học.
- + Câu 1: Trạng ngữ chỉ thời gian trả lời cho + Trả lời . câu hỏi nào? + Câu 2: Muốn tìm trạng ngữ chỉ nơi chốn + Trả lời . em làm thế nào? + Câu 3: Tìm trạng ngữ trong câu sau? + Trạng ngữ chỉ nơi chốn: Dưới sân Dưới sân trường, hoa phượng nở đỏ rực. trường + Câu 4: Trạng ngữ thường đửng ở vị trí nào + Trạng ngữ thường đứng ở đầu câu trong câu? - GV Nhận xét, tuyên dương và giới thiệu - HS lắng nghe. vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ chỉ nguyên nhân, trạng ngữ chỉ mục đích - GV mời HS đọc yêu cầu và nội dung bài 1 - 1 HS đọc yêu cầu bài 1, lớp lắng nghe H: Bài 1 yêu cầu gì? đọc thầm theo bạn. Bài 1: Tìm trạng ngữ của mỗi câu sau và cho - HS trả lời biết chúng bổ sung thông tin gì cho câu. a. Nhờ chuyến đi cùng bố, cậu bé hiểu được lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình. b. Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn. c. Để ghi nhớ công ơn của các thương binh liệt sĩ, trường em đã tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa. - GV nhắc lại nội dung bài 1 sau đó yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 thực hiện yêu cầu bài 1 - HS làm việc theo nhóm 4 - GV quan sát, hỗ trợ các nhóm - Đại diện các nhóm trình bày bài làm nhóm - Đại diện HS trình bày, nhận xét, bổ mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung sung - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. a. Trạng ngữ: Nhờ chuyến đi cùng bố, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “lí do bố cậu yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình”.
- b. Trạng ngữ: Vì đã cống hiến đời mình cho Tổ quốc, bổ sung thông tin về nguyên nhân của sự việc “các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn”. c. Trạng ngữ: Để ghi nhớ công ơn của - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. các thương binh liệt sĩ, bổ sung thông tin H: Các trạng ngữ em vừa tìm đứng ở vị trí về mục đích của hoạt động ‘trường em đã nào trong câu? tổ chức hoạt động đền ơn đáp nghĩa” H: Trạng ngữ trong câu nào chỉ nguyên nhân? - Các trạng ngữ vừa tìm đúng ở đầu câu. H: Trạng ngữ câu nào chỉ mục đích? - GV nhận xét, kết luận - Trạng ngữ câu a, câu b chỉ nguyên nhân Bài 2. Đặt câu hỏi cho mỗi trạng ngữ vừa tìm - Trạng ngữ câu c chỉ mục đích được ở bài tập 1. - HS lắng nghe M: Nhờ đâu cậu bé hiểu được lí do bố cậu - HS đọc yêu cầu, đọc mẫu, làm bài theo yêu quý và kính trọng thầy giáo cũ của mình? nhóm đôi - GV mời đại diện nhóm trình bày, bổ sung - Đại diện các nhóm trình bày. b. Vì sao, các liệt sĩ được nhân dân đời đời ghi ơn? c. Trường em đã tổ chức hoạt động đền - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. ơn đáp nghĩa để làm gì? H: Để tìm trạng ngữ chỉ nguyên nhân, em - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. dùng câu hỏi nào? - Lắng nghe rút kinh nghiệm. H: Muốn tìm trạng ngữ chỉ mục đích, em - HS trả lời, nhận xét, bổ sung dùng câu hỏi nào? - GV nhận xét, rút ra ghi nhớ: - GV lưu ý HS: Phân biệt hai loại trạng ngữ này. - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ trong SGK 3. Luyện tập. Bài 3. Tìm trạng ngữ trong mỗi câu dưới đây và xếp vào nhóm thích hợp. a. Nhờ nguồn nước trong lành, cánh đồng trở nên xanh mướt.
- b. Để viết được bài văn hay, chúng ta cần đọc nhiều sách, truyện. c. Nhằm giúp học sinh có trải nghiệm thực tế, nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động dã ngoại. d. Vì có vẻ đẹp hùng vĩ và thơ mộng, Tây Bắc đã trở thành điểm đến của khách du lịch trong và ngoài nước. Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ chỉ nguyên nhân mục đích - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3, lớp đọc thầm - Các nhóm tiến hành thảo luận - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 - GV mời các nhóm trình bày. Trạng ngữ chỉ Trạng ngữ nguyên nhân chỉ mục đích - GV mời các nhóm nhận xét. ( câu a, câu d) ( Câu b, câu - GV nhận xét, kết luận, tuyên dương c) Bài tập 4: Chọn vì, để hoặc nhờ thay cho ô vuông trong mỗi câu sau: a. ? mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. ? bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. ? mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc cá nhân, viết vào vở 3 + HS làm bài vào vở. câu trên a. Để mở rộng kiến thức, chúng ta cần đọc nhiều sách. b. Nhờ bác lao công, trường lớp lúc nào cũng sạch sẽ. c. Vì mưa bão, nhiều cây cối bị gãy, đổ.
- - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương chung. Bài tập 5. - Mời HS đọc yêu cầu bài tập - 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu càu bài - GV yêu cầu HS làm nhóm đôi - HS đặt câu cho nhau nghe và chỉ rõ trạng ngữ trong câu mình vừa đặt - GV mời một số nhóm trình bày, nhận xét - HS trình bày bài làm + Tranh 1. Để rau xanh tốt, Mai rất chăm tưới nước và bắt sâu. + Tranh 2. Nhằm giữ cho bãi biển sạch đẹp, mọi người đã thu nhặt hết rác bẩn rơi vãi. +Tranh 3. Để khỏe mạnh, chúng ta phải - GV nhận xét, tuyên dương chăm tập thể dục. H: Khi đặt câu theo tranh em cần lưu ý điều - Khi đặt câu theo tranh em lưu ý đặt câu gì? theo nội dung bức tranh, viết đầu câu viết - GV nhắc nhở lưu ý HS khi đặt câu, viết câu. hoa, cuối câu có dấu chấm,.. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. Chọn đáp án đúng: + Câu 1. Trạng ngữ trong câu Để mài cho răng mòn đi, chuột gặm các đồ vật cứng.” là trạng ngữ chỉ: A. Trạng ngữ nguyên nhân B. Trạng ngữ chỉ mục đích. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. C. Trạng ngữ chỉ thời gian
- D. Trạng ngữ chỉ nơi chốn. + Câu 2. Trạng ngữ thường được ngăn cách với bộ phận chính của câu bởi: A. Dấu chấm. B. Dấu phảy. C. Dấu hai chấm. D. Dấu hỏi. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ...................................................................................................................................... ______________________________________ BUỔI CHIỀU Khoa học CHẾ ĐỘ ĂN UỐNG CÂN BẰNG ( Tiết 2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Quan sát và ghi nhớ được các nhóm thức ăn ở Tháp dinh dưỡng của trẻ em. - Trình bày được sự cần thiết phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn, ăn nhiều rau, hoa quả và uống đủ nước mỗi ngày. - Nêu được ở mức độ đơn giản về chế độ ăn uống cần bằng. - Nhận xét được bữa ăn có cân bằng, lành mạnh không dựa vào Tháp dinh dưỡng của trẻ em và đối chiếu với thực tế bữa ăn trong ngày ở nhà, ở trường. - Rèn luyện thói quen thực hiện chế dộ ăn uống cân bằng. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện chế độ ăn uống cân bằng theo nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm về chế độ ăn uống cân bằng 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập, phối hợp với gia đình thực hiện chế độ ăn uống cân bằng. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết học III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức múa hát bài “Tâm hồn ăn uống” - - Một số HS lên trước lớp thực hiện. Nhạc và lời Gia Hân để khởi động bài học. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát bài hát. và các hoạt động múa, hát mà các bạn thể hiện - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể trước lớp. hiện múa hát trước lớp. + Vì sao phải ăn phối hợp nhiều loại thức ăn khác nhau? - HS trả lời - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 2: Ăn uống cân bằng, lành mạnh. HĐ 2.1. Tháp dinh dưỡng( nhóm 4) - GV yêu cầu HS đọc thông tin và quan sát các - HS đọc yêu cầu và thục hiện theo tầng của sơ đồ “ Tháp dinh dưỡng” và thực hiện nhóm 4 theo nội dung của SGK - Đại diện các nhóm báo cáo kết quả, - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả nhóm khác nhận xét.
- Tháp dinh dưỡng gồm: muối, đường, chất béo, đạm, các loại quả, rau xanh và lương thực. + Nhóm lương thực: bánh mì, gạo, khoai tây, khoai lang, mì, bắp, Nhóm thực phẩm này nên ăn đủ từ 150-250g/ ngày + Nhóm rau củ quả: 150-250g gồm các loại rau: bắp cải, xúp lơ,., các loại củ quả: chuối, nggo, khoai, cà chua,.. + Sữa và các sản phẩm từ sữa: từ 400 - GV nhận xét chung, chốt lại các nhóm thức ăn -600ml / ngày trong tháp dinh dưỡng. + Nhóm thực phẩm bổ sung đạm: gồm sữa, sữa chua, phô mai, thịt nạc, gia cầm, cá, trứng, hạt và nhóm họ đậu 25g/ ngày + Nhóm dầu, mỡ: gồm các chất béo mỗi ngày dưới 15g +Nhóm đường, muối: cần hạn chế trong khẩu phần ăn hàng ngày. Đường dưới 15g/ ngày, muối dưới 4g/ ngày Các loại thực phẩm sẽ được biểu diễn theo hình kim tự tháp với đỉnh tháp tượng trưng cho nhóm thực phẩm cần hạn chế ăn và đáy tháp là nhóm thực phẩm cho phép ăn nhiều - GV mời HS nhắc lại - 2-3 HS nhắc lại tháp dinh dưỡng + Ngoài việc ăn theo tháp dinh dưỡng các em + Hoạt động thể lực 60 phút/ngày. cần làm gì nữa? Uống đủ 1300- 1500ml nước mỗi ngày + Hoạt động thể lực mỗi ngày em làm những gì? + Đi bộ, chạy nhảy, múa hát,... - GV nhận xét, bổ sung, tuyên dương, nhắc nhở + HS lắng nghe cần thực hiện thep tháp dinh dưỡng. HĐ 2.2: Làm việc theo cặp - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK - HS đọc yêu cầu trong SGK
- - Đại diện một số cặp trình bày, mỗi - GV mời HS trình bày, nhận xét, bổ sung em nêu một khay - GV nhận xét và chốt ý: Để có bữa ăn cần bằng, + Khay 4a có sự cân bằng, lành mạnh lành mạnh ta cần bổ sung đầy đủ các loại nhóm vì đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng.. thức ăn theo tháp dinh dưỡng quy định. + Khay 4b không có rau, củ nên thiếu vitamin, nhiều đồ chiên rán. Khay 4b bớt đồ chiên rán, bổ sung thêm rau, củ quả,.. 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Tâm sự cùng hoa” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy màu. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. lượt trong thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những thức ăn mình cần bổ sung để có chế độ ăn uống cân - HS tham gia trò chơi bằng, lành mạnh. Sau 2 phút, nhóm nào có nhiều bạn được lên nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà thực hiện chế độ ăn uống cân bằng, lành mạnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. _____________________________________ Toán PHÂN SỐ VÀ PHÉP CHIA SỐ TỰ NHIÊN( T1)
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù: - Nhận biết được thương của phép chia một số tự nhiên cho một số tự nhiên (khác 0) có thể viết thành một phân số và ngược lại - Phát triển năng lực tư duy, giải quyết vấn đề và lập luận và giao tiếp toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi 3 + Câu 1: Đọc phân số sau: cái bánh + Trả lời: 4 - Ba phần tư cái bánh 14 + Câu 2: Đọc phân số - Mười bốn phần mười chín 19 3 - + Câu 3. Viết phân số sau: Ba phần năm 5 2 2 + Câu 4: Nêu cấu tạo phân số - Phân số có tử số là 2, mẫu số là 3 3 3 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: + GV đưa tình huống: - HS quan sát - Gọi 3 học sinh lên bảng - 3 HS lên bảng
- - Cô có 3 cái bánh, chia đều cho 3 HS - HS dưới lớp quan sát H: Có 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi bạn - Cô có 3 cái bánh cô chia đều cho 3 bạn, được mấy cái bánh? mỗi bạn được 1 cái bánh. - Đúng rồi 3 cái bánh chia đều cho 3 bạn, mỗi + HS nêu: 3 : 3 = 1 bạn được 1 cái bánh hay ta có: 3 : 3 = 1 - GV gọi 4 bạn khác lên bảng: Bây giờ cô chỉ - 4 HS khác lên bảng có 3 cái bánh dẻo, cô muốn chia đều cho 4 bạn, cô phải chia thế nào? Yêu cầu HS suy -HS suy nghĩ thảo luận cách chia theo nghĩ thảo luận cách chia theo nhóm 4(2’) nhóm 4 - Đại diện các nhóm lên chia sẻ cách làm C1: Cắt đôi 2 cái đầu, chia mỗi bạn 1 - Các nhóm lắng nghe, cho ý kiến miếng, cái thứ 3 cắt làm 4 phần chia thêm mỗi bạn một phần. C2: Cắt mỗi cái làm 4 phần bằng nhau rồi chia cho mỗi bạn 1 phần C3. Chia cho 3 bạn, mỗi bạn 1 cái, sau đó mỗi bạn cắt lại ¼ cái bánh và đưa ¼ cái - GV: Cách làm của các em đều đúng, tuy bánh đó cho bạn chưa có bánh nhiên cách dễ chia nhất làm theo C2. - HS quan sát, lắng nghe + Gv cắt bánh vừa nêu vừa chia bánh cho 4 em HS - HS nhận bánh, giờ lên + Cắt cái bánh thứ nhất làm 4 phần bằng nhau rồi chia đều cho mỗi bạn 1 phần, tức là ¼ cái bánh + Cái bánh thứ 2, thứ 3 làm tương tự như vậy H: Mỗi bạn được mấy phần cái bánh? - Mỗi bạn được ¾ cái bánh -Có 3 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn 3 được 3/ 4 cái bánh. Viết 3: 4 = cái bánh 4 3 3 hay 3: 4 = - HS đọc 3: 4 = 4 4 3 3 - chính là kết quả của phép chia 3 : 4 - HS nhắc là kết quả phép chia 3 : 4 4 4 - Tương tự như vậy cô có 5 cái bánh chia đều - 5 cái bánh chia đều cho 4 bạn, mỗi bạn cho 4 bạn, mỗi bạn được mấy phần cái bánh? 5 được cái bánh 4

