Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_24_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 24 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT LỚP TUẦN 23 : CHIA SẺ NHỮNG ĐIỀU KHÓ NÓI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ cách phòng tránh bị xâm hại chia sẻ những điều khó nói . - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng phòng tránh được xâm hại . - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng cách phòng tránh bị xâm hại cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết cách phòng tránh của bản thân. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm cùng gia đình những việc làm để phòng tránh bị xâm hại 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần rèn luyện phòng cách tránh bị xâm hại - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh quan sát một số tranh ảnh, - HS quan sát. video về tình huống có thể bị xâm hại + GV nêu câu hỏi: Khi bị xâm hại về tinh thần - HS trả lời: Chia sẻ với thầy cô, bạn bè, em cần làm gì? người thân để tìm cách tháo gỡ + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên hoạt động cuối tuần. chủ nhiệm nhận xét chung. - GV tuyên dương các bạn trong tuần: Trúc, P - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Thuỳ, Hạ Băng, Minh Hoàng, Diệp, Ánh Nhắc nhở: Phước, Việt Hoàng, Nhật Minh, Tường Minh, * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - 1 HS nêu lại nội dung. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) và mời GV nhận xét, góp ý. triển khai kế hoạt động tuần tới. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết - HS thảo luận nhóm 4 : Xem xét các nội hành động. dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần.
- - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Viết ra điều khó nói - GV nêu yêu cầu: Em hãy viết ra những điều - 1 HS đọc yêu cầu. em khó nói về xâm hại tinh thần iên quan đến bản thân và thả vào hòm thư - Gv giới thiệu hòm thư: Hòm thư là để các em - HS quan sát và lắng nghe bỏ những lá thư em viết khi em khó nói với thầy, cô, bố, mẹ, bạn bè và người thân những hành vi mình bị xâm hại về tinh thần và cách em muốn nhờ giúp đỡ người đọc thư sẽ phản hồi, chia sẻ mọi thông tin đều được bảo mật - Việc chia sẻ, nói và viết ra được cho một ai đó - HS lắng nghe các các vấn đề của mình là rất cần thiết - GV yêu cầu hs thực hiện viết thư chia sẻ và bỏ - HS thực hiện vào hòm thư - GV nhận xét HS thực hiện các chia sẻ - HS lắng nghe rút kinh nghiệm 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Suy nghĩ và thảo luận với người thân cách trong gia đình. phòng tránh xâm hại tinh thần + Tiếp tục cách phòng tránh xâm hại tinh thần với bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ......................................................................................................................................... ________________________________ TUẦN 24 Thứ Hai, ngày 24 tháng 2 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: TỰ BẢO VỆ BẢN THÂN
- I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại. -Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: - GV cho HS Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông - HS xem. vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có - Các nhóm lên thực hiện nguy cơ bị xâm hại. Tham gia Chơi trò chơi Rung chuông vàng về chủ đề Tự bảo vệ bản thân. Lắng nghe câu hỏi đưa ra phương án ứng phó với các tình huống có nguy cơ bị xâm hại và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia biểu diễn - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia
- 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ : UỐNG NƯỚC NHỚ NGUỒN BÀI 11: SÁNG THÁNG NĂM (3 TIẾT) TIẾT 1: ĐỌC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm bài thơ Sáng tháng năm, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của tác giả trong bài thơ. - Nhận biết được tình cảm của nhà thơ đối với Bác Hồ: vui sướng và hạnh phúc khi được về thăm Bác; quyến luyến và thân thiết như được gặp người cha thân thương của mình; ngưỡng mộ và kính trọng trước hình ảnh lớn lao của một vị lãnh tụ của đất nước. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua bài thơ: Bài thơ ghi lại một lần lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đối với Bác Hồ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Bồi dưỡng tình yêu, sự biết ơn, lòng kính trọng đối với Chủ tịch Hồ Chí Minh nói riêng và những vị anh hùng dân tộc nói chung. Trân trọng lịch sử và những giá trị truyền thống của người Việt. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc thuộc lòng bài thơ tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất.
- - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài thơ, biết yêu quý Bác Hồ, yêu quý quê hương đất nước. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV nêu tên bài học ( Sáng tháng Năm) và giao nhiệm vụ: + Đọc câu hỏi khởi động: Để kỉ niệm sinh - HS thảo luận theo nhóm nhật Bác Hồ ( ngày 19 tháng 5), trường em tổ chức những hoạt động gì? + Thảo luận theo cặp - GV gọi HS trình bày - Đại diện 2-3 nhóm trình bày trước lớp - GV nhận xét, tuyên dương. + trường thường tổ chức một đợt thi đua - GV giới thiệu khái quát về bài thơ. Bài thơ học tập tốt là tiếng lòng, là tình cảm của nhà thơ Tố Hữu + tổ chức biểu diễn văn nghệ mừng sinh đối với Bác Hồ, thể hiện qua một lần lên thăm nhật Bác Bác ở chiến khu Việt Bắc. + kể chuyện về Bác - GV cho HS quan sát ảnh tư liệu: hình chủ + phát động phong trào thi đua học và tịch Hồ Chí Minh ngồi làm việc ở chiến khu làm theo Bác Việt Bắc. ( Bác Hồ ngồi đánh máy chữ) - HS lắng nghe. - Học sinh thực hiện. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Bài thơ được đọc với - Hs lắng nghe cách đọc. giọng tha thiết, tình cảm, thể hiện một sự lưu luyến đặc biệt của tác giả bài thơ - nhà thơ Tố Hữu với Chủ tịch Hồ Chí Minh
- - GV HD đọc: Đọc đúng các từ ngữ chứa tiếng - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn dễ phát âm sai, Ví dụ: nương ngô, lồng lộng, cách đọc. nước non, Đọc diễn cảm thể hiện cảm xúc của tác giả bài thơ: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 khổ thơ - HS quan sát + Khổ 1: từ đầu đến thủ đô gió ngàn + Khổ 2: tiếp theo đến khách văn đến nhà + Khổ 3: còn lại - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: : nương - HS đọc từ khó. ngô, lồng lộng, nước non - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. - 3 HS đọc nối tiếp đoạn GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Vui sao/ một sáng tháng Nǎm / Đường về Việt Bắc / lên thǎm Bác Hồ / Suối dài/ xanh mướt nương ngô/ Bốn phương lồng lộng/ thủ đô gió ngàn... - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo khổ thơ. -Hs giải nghĩa từ bằng các hình thức: Kết hợp giải nghĩa từ khó: Việt Bắc, bồ, kêu dùng từ điển tra nghĩa cuả từ, đặt câu... GV có thể giải thích thêm từ khách văn: khách đến chơi nhà để nói chuyện về văn chương 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. theo nhịp thơ, từng khổ thơ theo cảm xúc của tác giả: giọng đọc vui tươi, tha thiết - Mời 5 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. học sinh đọc 1 khổ thơ và nối tiếp nhau cho - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm.
- - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Nhà tho lên thăm Bác Hồ ở đâu và + Nhà thơ lên thăm Bác Hồ ở Việt Bắc vào thời gian nào? vào một sáng tháng Năm. + Đường lên Việt Bắc có suối dài, có + Câu 2: Đường lên Việt Bắc có gì đẹp? nương ngô xanh mướt, có gió ngàn thổi reo vui... + Bác Hồ làm việc trong một ngôi nhà + Câu 3: Hãy tả lại khung cảnh nơi Bác Hồ sàn đơn sơ. Trong ngôi nhà ấy có một làm việc chiếc bàn con, một bồ đựng công văn và một chú chim bồ câu nhỏ đang đi tìm thóc. Khung cảnh bình yên, mộc mạc và giản dị + Câu 4: Câu thơ nào cho thấy sự gắn bó thân + Câu thơ cho thấy sự gắn bó thân thiết thiết giữa Bác Hồ và nhà thơ? giữa Bác Hồ và nhà thơ là: Bàn tay con nắm tay cha Bàn tay Bác ấm vào da vào lòng. + Câu 5: Những hình ảnh nào trong bài thơ nói + Bác ngồi đó, lớn mênh mông, bao lên sự cao cả, vĩ đại của Bác Hồ? quanh là trời xanh, biển rộng, ruộng đồng, nước non - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết của mình.
- - GV nhận xét và chốt: Bài thơ ghi lại một lần - HS nhắc lại nội dung bài học. lên thăm Bác của nhà thơ Tố Hữu; qua đó, nhà thơ thể hiện tình yêu thương sâu nặng, sự kính trọng đặc biệt đới với Bác Hồ. 3.2. Học thuộc lòng. - GV Hướng dẫn HS học thuộc lòng bài thơ - HS tham gia đọc thuộc lòng bài thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng cá nhân. + HS đọc thuộc lòng cá nhân. + Mời HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + HS đọc thuộc lòng theo nhóm bàn. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các khổ thơ. khổ thơ. + Mời HS đọc thuộc lòng trước lớp. + Một số HS đọc thuộc lòng trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc thuộc lòng bài thơ. - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc thuộc lòng. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt BÀI 11: SÁNG THÁNG NĂM (3 TIẾT) TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: TRẠNG NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Nắm được khái niệm về thành phần trạng ngữ- thành phần phụ của câu. Nhận diện được trạng ngữ trong câu và hiểu được nội dung của nó - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu trạng ngữ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Xác định chủ ngữ của câu sau: + Câu 1: Cầu Thê Húc Cầu Thê Húc đỏ thắm dưới ánh bình minh. + Câu 2: là danh tướng Việt Nam thế kỉ + Câu 2: Xác định vị ngữ của câu sau: XI. Lý Thường Kiệt là danh tướng Việt Nam thế + Câu 3: kỉ XI. Chủ ngữ: gió thổi + Câu 3: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của câu Vị ngữ: vi vu sau: Gió thổi vi vu. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về trạng ngữ.
- Bài 1: Đọc các câu ở 2 cột và thực hiện yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: nghe bạn đọc. Tìm chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A Tìm thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B A B Bác đã đi khắp năm Để tìm đường cứu nước, châu, bốn biển. Bác đã đi khắp năm châu, bốn biển. Bác Hồ đọc Tuyên Ngày 2 tháng 9 năm ngôn độc lập. 1945, Bác Hồ đọc Tuyên ngôn độc lập. Vườn cây Bác Hồ Trong Phủ Chủ tịch, xanh tốt quanh năm. vườn cây Bác Hồ xanh tốt quanh năm. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. a, Chủ ngữ, vị ngữ của mỗi câu ở cột A Câu 1: Chủ ngữ: Bác vị ngữ: đã đi khắp năm châu, bốn biển. Câu 2: Chủ ngữ: Bác Hồ vị ngữ: đọc tuyên ngôn độc lập Câu 3: Chủ ngữ: Vườn cây Bác Hồ vị ngữ: xanh tốt quanh năm b, thành phần được thêm vào mỗi câu ở cột B Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 - GV mời các nhóm trình bày. Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Thành phần thêm vào mỗi câu ở cột B - 1 HS đọc yêu cầu. Cả lớp lắng nghe của bài tập 1 bổ sung thông tin gì cho câu? bạn đọc.
- - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung. -HSTL: thành phần được thêm vào mỗi - GV mời 1 HS nhắc lại 3 thành phần được câu ở cột B thêm vào Câu 1: Để tìm đường cứu nước Câu 2: Ngày 2 tháng 9 năm 1945 Câu 3: Trong Phủ Chủ tịch - GV mời HS đọc 3 gợi ý về ý nghĩa của trạng -HS đọc: thời gian, nơi chốn, mục đích ngữ - GV mời HS làm việc theo nhóm 4: - HS làm việc theo nhóm. GV đặt câu hỏi gợi ý: + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông + Để tìm đường cứu nước bổ sung thông tin tin về mục đích cho câu. gì? + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung + Ngày 2 tháng 9 năm 1945 bổ sung thông tin thông tin về thời gian. gì? + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin + Trong Phủ Chủ tịch bổ sung thông tin gì? về nơi chốn. - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 3. Nhận xét các thành phần được thêm vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. -HS đọc yêu cầu, lớp theo dõi đọc thầm Nhận xét các thành phần được thêm vào trong các câu ở cột B của bài tập 1 a, về vị trí b, về dấu câu - GV mời HS làm việc theo nhóm 2 với các -HS làm việc theo nhóm: nhiệm vụ: + Thành phần được thêm vào đứng ở + Đọc lại các câu của cột B ở bài 1 đầu câu + Thành phần được thêm vào đứng ở đâu? + Thành phần này được ngăn cách với 2 + Thành phần này được ngăn cách với 2 thành thành phần chính của câu bằng dấu phẩy phần chính của câu bằng dấu câu nào? - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời các nhóm nhận xét. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ
- - GV rút ra ghi nhớ: Trạng ngữ là thành phần phụ của câu, bổ sung thông tin về thời gian, nơi chốn, mục đích, nguyên nhân, phương tiện, của sự việc nêu trong câu. Trạng ngữ thường đứng đầu câu, ngăn cách với hai thành phần chính của câu bằng dấu phẩy. 3. Luyện tập. Bài tập 3: Tìm trạng ngữ của các câu trong đoạn văn sau và cho biết mỗi trạng ngữ bổ sung thông tin gì cho câu? - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập . Năm 938, trên sông Bạch Đằng, Ngô Quyền + HS làm bài vào vở. đã chỉ huy quân dân ta đánh bại quân Nam VD: Hán. Sau chiến thắng oanh liệt đó, ông lên Trạng ngữ: năm 938 ngôi vua và chọn Cổ Loa làm kinh đô. Ngày thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời nay, đền thờ và lăng Ngô Quyền ở thị xã Sơn gian Tây đã trở thành một địa chỉ du lịch tâm linh Trạng ngữ: trên sông Bạch Đằng nổi tiếng. thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi - GV mời HS làm việc cá nhân chốn Trạng ngữ: sau chiến thắng oanh liệt đó thông tin mà trạng ngữ bổ sung: thời gian Trạng ngữ: ngày nay thông tin mà trạng ngữ bổ sung: nơi chốn - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm.
- - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ, dấu câu để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau sắp xếp thành - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. câu hoàn chỉnh và đúng nghĩa, sau đó dán câu VD:các thẻ từ: hót, chim, Trong vườn, văn trên bảng. Đội nào tìm được nhiều hơn sẽ líu lo thắng cuộc. Các thẻ dấu , . HS xếp thành câu: Trong vườn, chim hót - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) líu lo. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Khoa học CHỦ ĐỀ 4: NẤM BÀI 22: ÔN TẬP CHỦ ĐỀ NẤM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Tóm tắt được những nội dung chính đã học dưới dạng sơ đồ - Vận dụng được kiến thức về nấm vào cuộc sống hàng ngày - Rèn luyện kĩ năng vẽ sơ đồ, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện yêu cầu bài, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức cho HS chia sẻ về: + Em đã học được những kiến thức gì về chủ - HS chia sẻ điều em thấy thú vị nhất đề Nấm? trước lớp. + Chia sẻ điều em cảm thấy thú vị nhất. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung mà HS - HS lắng nghe. chia sẻ - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động: Hoạt động 1: Tóm tắt các nội dung đã học dưới dạng sơ đồ. (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời các nhóm thảo luận theo nội dung - Đại diện các nhóm nhận phiếu học tập sau: -Tiến hành thảo luận theo yêu cầu của giáo viên. + Dựa vào sơ đồ hình 1, hãy nêu đặc điểm , - Ghi kết quả thảo luận ra phiếu học tập: các bộ phận, ích lợi và tác hại của nấm đối với đời sống con người
- - Các nhóm báo cáo kết quả thảo luận, nhóm khác nhận xét. - HS lắng nghe - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả thảo luận - GV nhận xét chung, Hoạt động 2: Làm việc nhóm 4 - GV mời HS đọc yêu cầu - HS đọc yêu cầu Thảo luận và hoàn thành bảng theo gợi ý sau - HS làm việc theo nhóm STT Tên nấm Nơi Ích lợi hoặc tác - Các nhóm chia sẻ về tên, nơi sống, và sống hại với con người ích lợi hoặc tác hại của một số loại nấm 1 Nấm rơm Rơm, rạ Làm thức ăn trong bảng mục STT Tên nấm Nơi sống Ích lợi hoặc 2 Nấm sò tác hại với 3 Nấm tai mèo con người ( mộc nhĩ) 1 Nấm Rơm, rạ Làm thức ăn 4 Nấm mốc rơm mục 5 Nấm men 2 Nấm sò Thân cây Làm thức ăn 6 Nấm độc đỏ khô 3 Nấm tai Gỗ mục Làm thức ăn - GV mời các nhóm quan sát bảng và hoàn mèo thành nội dung bảng ( mộc - GV mời đại diện các nhóm báo cáo kết quả nhĩ) thảo luận 4 Nấm Thực Gây hại thực mốc phẩm để phẩm, hỏng -GV mời các nhóm khác nhận xét lâu ngày... đồ dùng Liên hệ: Không ăn những loại nấm lạ, nấm gây 5 Nấm Trên trái Dùng trong nguy hiểm cho con người... men cây và quả chế biến thực - GV nhận xét mọng, phẩm
- trong dạ dày của động vật và trên da 6 Nấm Trên đất, Gây độc nếu độc đỏ cây mục... ăn phải - HS lắng nghe, ghi nhớ. Hoạt động 3: Nêu cách bảo quản phù hợp để tránh nấm mốc cho những thực phẩm ở hình 2 (Làm việc cá nhân) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu, lớp đọc thầm - GV gọi HS đọc tên các loại thực phẩm có -HSTL: thịt, xúc xích, nho, nấm, lạc, trong hình 2 cơm -GV gọi HS trình bày các cách bảo quản các -HS suy nghĩ trả lời: loại thực phẩm + Bảo quản lạnh: thịt, xúc xích, cơm -GV gọi HS nhận xét + Sấy khô: nho, nấm, lạc, cơm Liên hệ: Biết cách bảo quản một số thực phẩm + Hút chân không( để ở nhiệt độ phòng -GV nhận xét, tuyên dương trong một khoảng thời gian ngắn): nho, nấm, lạc -HS nhận xét, bổ sung -HS lắng nghe, tiếp thu 3. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức trò chơi “Truyền điện” - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò chơi. ( Thời gian khoảng 3-5p)
- + HS đưa ra tên 1 loại thực phẩm sau đó gọi - HS tham gia trò chơi tên 1 bạn bất kì, HS được gọi nêu những hiểu biết về thực phẩm đó ( ích lợi, nguồn gốc, cách bảo quản...). Đến lượt HS nào không trả lời được, em đó sẽ bị thua và hát -HS lắng nghe 1 bài. + HS tham gia trò chơi theo yêu cầu - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------- Toán BÀI 48: LUYỆN TẬP CHUNG (TIẾT 3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được phép nhân, chia với số có một, hai chữ số trong phạm vi lớp triệu. - Tính nhẩm được phép nhân, chia với số tròn chục và với 1 000. - Tìm được thừa số khi biết tích và thừa số còn lại. - Tìm được số bị chia khi biết số chia và thương. - Tính được giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện. - Giải được bài toán thực tế liên quan đến phép chia. 2.Năng lực chung - Năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu bài 4. - HS: sgk, vở ghi, thẻ Đ-S. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Tôi - Quản trò điều khiển cả lớp chơi, HS cần”-giơ thẻ Đ-S từng đáp án (Bài 1/tr dưới lớp giơ thẻ Đ-S và giải thích. 35)
- - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS lắng nghe, ghi nhớ. + a, c : Đ (vì đã tính đúng) + b: S (vì tích riêng thứ hai không lùi sang trái 1 hàng so với tích riêng thứ nhất) - GV củng cố cách thực hiện phép nhân, phép chia. - GV giới thiệu- ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Đã tổ chức phần mở đầu tiết học. Bài 2: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Số? + Trong câu a) số phải tìm có tên gọi là - HS nêu. gì? + Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm thế - HS nêu. nào? + Trong câu b) số phải tìm có tên gọi là - HS nêu. gì? + Muốn tìm số bị chia ta làm thế nào? - HS nêu. - Yêu cầu HS làm bài, đổi chéo, đánh - HS làm bài cá nhân, chia sẻ theo cặp. giá bài theo cặp. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương HS. - Củng cố: Cho HS nêu lại cách tìm - HS nêu. thừa số, số bị chia. Bài 3:
- - Gọi HS đọc bài toán - HS đọc. - Tổ chức cho HS tìm hiểu đề bài theo - HS thực hiện theo cặp. Chia sẻ trước cặp: lớp. + Bài toán cho biết gì? + Bài toán hỏi gì? + Muốn biết 760 cái bút chì xếp được bao nhiêu hộp, ta cần biết gì trước? - GV nhận xét, chốt câu trả lời của HS. - HS lắng nghe, ghi nhớ cách làm. - Yêu cầu HS tự làm bài vào vở. - HS làm bài vào vở, 1HS làm bảng lớp. Chia sẻ trước lớp. - GV nhận xét, chốt đáp án, củng cố cách giải và trình bày bài giải: Bài giải Mỗi hộp xếp số bút chì là: 72 : 6 = 12 (bút) Ta có 760 : 12 = 63 (dư 4) Vậy 760 bút chì cùng loại đó xếp được 63 hộp, còn thừa 4 bút chì. Đáp số: 63 hộp, còn thừa 4 bút chì Bài 4: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - Tìm kho báu ở trong tòa nhà nào. - Gọi HS nêu cách làm. - HS nêu. - GV nhận xét, lưu ý HS cách làm: Tính nhẩm để xác định chữ số hàng đơn vị của kết quả từng phép tính để nhận biết phép tính có kết quả là số lẻ. - GV phát phiếu yêu cầu HS làm việc - HS thảo luận nhóm 4. nhóm 4 - Yêu cầu HS báo cáo kết quả. - HS chia sẻ đáp án trước lớp - GV cùng HS nhận xét, chốt đáp án: Kho báu ở tòa nhà phía trên.

