Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

docx 81 trang Phương Tâm 26/02/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_23_nam_hoc_2024_2025_phan_thi_th.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2024-2025 - Phan Thị Thảo

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SHL: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh biết cách ứng xử phù hợp trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. - Học sinh cam kết cùng với người thân tìm hiểu thông tin, số liệu về tình trạng xâm hại thân thể trẻ em ở Việt Nam và trên thế giới. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình 3. Phẩm chất - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, học sinh bớt căng thẳng khi tham gia các hoạt động trải nghiệm với chủ đề Phòng tránh xâm hại vốn có thể gây ra áp lực cho các em. tiến hành: - GV cho học sinh xem tiểu - HS quan sát xem video. phẩm về phòng tránh bị xâm hại. - HS nêu câu trả lời.
  2. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận sự nguy hiểm và cách phòng tránh trong mọi tình huống. - HS lắng nghe. + Mời học sinh trình bày. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt hành phần sinh hoạt cuối tuần: cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá kết - Lớp trưởng lên điều hành quả kết quả hoạt động trong tuần. nội dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng mời Tổ trưởng hoạt động cuối tuần. các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết - Lắng nghe rút kinh nghiệm. quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - 1 HS nêu lại nội dung.
  3. - GV nhận xét chung, tuyên dương: Khánh Thư, Minh Ngọc, Chí Dương, Kim Oanh, Ngọc Hảo... Nhắc nhở: Mạnh, Ân hay quên sách - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển vở. khai kế hoạt động tuần tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu cần. các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ + Thực hiện nền nếp trong tay. tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh biết cách ứng xử phù hợp trong tình huống có nguy cơ bị xâm hại thân thể. + HS biết thể hiện thông điệp cảnh báo và hướng dẫn cách phòng tránh nguy cơ xâm hại thân thể của trẻ em. + Học sinh cam kết cùng với người thân tìm hiểu thông tin, số liệu về tình trạng xâm hại thân thể trẻ em ở Việt Nam và trên thế giới. - Cách tiến hành:
  4. Hoạt động 3: Trình diễn tiểu phẩm về xâm hại thân thể. (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời từng nhóm trình - HS lên thể hiện trước lớp. diễn tiểu phẩm nhóm mình đã chuẩn bị. GV viết tiểu phẩm lên thẻ từ. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV mời các nhóm rút ra - Cả lớp nhận xét nhóm bạn thể hiện. thông điệp qua tiểu phẩm của nhóm bạn và bình chọn tiểu phẩm thú vị: lời thoại cuốn hút, thông điệp rõ ràng,... - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. Trao giải cho những - Cùng nhau rút các thông điệp. "diễn viên" và tiểu phẩm ấn tưởng nhất. - Cùng nhau rút ra kết luận chung từ thông điệp của các tiểu phẩm (VD: thân thể của mình không ai có quyền động chạm, làm đau, làm tốn thương mỗi người đều có nhiệm vụ tự bảo vệ mình một cách một khôn ngoan, giữ được an toàn cho mình một cách khôn ngoan, giữ được an toàn cho mình). 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  5. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu dẫn học sinh về nhà cùng với người để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia thân: đình. + Học sinh cam kết cùng với người thân tìm hiểu thông tin, số liệu về tình trạng xâm hại thân thể trẻ em ở Việt Nam và trên thế giới. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ . ________________________________ TUẦN 23 Thứ Hai, ngày 17 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: SỐNG AN TOÀN LÀNH MẠNH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ , chia sẻ với mọi người.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
  6. - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Sống an toàn lành mạnh - Mục tiêu: Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. - Cách tiến hành: Phần 1: Nghi lễ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, - Lễ chào cờ. hát Quốc ca. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần 21 và phổ biến kế hoạch tuần 22. - HS xem. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - Các nhóm lên thực hiện - GV cho HS Giao lưu với khách mời về Giao lưu với khách mời về những việc cần làm để rèn luyện sức khỏe thể những việc cần làm để rèn luyện chất và tinh thần. Lắng nghe những câu chuyện sức khỏe thể chất và tinh thần. cảnh báo xâm hại trẻ em. Lắng nghe những câu chuyện cảnh báo xâm hại trẻ em. và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung chính hoạt.
  7. - HS lắng nghe. IV. ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .............................................................................................................................. ......................................................................................................................................... ____________________________________ Tiếng Việt SỰ TÍCH CON RỒNG CHÁU TIÊN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Sự tích con Rồng cháu Tiên, biết nhấn giọng vào những từ ngữ cần thiết để thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong của chuyện. - Nhận biết được các nhân vật, các tình tiết, nội dung chính của câu chuyện. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). Biết cách tóm tắt một văn bản chuyện - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về nguồn gốc dân tộc Việt, trân trọng biết ơn nguồn cội 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất yêu nước: Thông qua câu chuyện, các em biết nguồn gốc của người Việt luôn giữ gìn phẩm chất yêu nước. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể.
  8. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Tranh, bảng phụ và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV cho HS quan sát bức tranh chủ - Bức tranh vẽ về Lý Thái Tổ vị điểm, em hãy cho biết bức tranh chủ điểm vua đã có công dựng nước và giữ nước nói với ta điều gì? các bạn học sinh đang nghe thầy cô nói về nguồn gốc dân tộc Việt Nam - Các bài học trong các chủ điểm này - Hs nghe giúp các em có thêm hiểu biết về nguồn gốc dân tộc Việt Nam, những vị anh hùng đã có công dựng nước và giữ nước. Chúng ta có lòng biết ơn với tổ tiên, đất nước và biết ơn những điều bình dị nhất. Bài tập đọc hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu. - GV cho HS quan sát tranh bài học - HS quan sát - Bức tranh vẽ cảnh gì? - Vẽ về một người con trai và con gái đang nói chuyện với nhau - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta có - Vào tháng Ba (âm lịch) nước ta lễ hội quan trọng nào hàng năm? có lễ hội quan trọng Giỗ tổ Hùng Vương - GV nhạn xét tuyên dương 10/3 - Sự tích con Rồng cháu Tiên là câu chuyện nới về nguồn gốc dân tộc Việt. Sự - Hs nghe và viết tên bài vào vở tích này liên quan đên một ngày trong tháng Ba (10/3 âm lịch) Tìm hiểu câu chuyện này để biết tổ tiên người Việt ra đời như thế nào?
  9. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện, biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên hướng ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 5 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 5 HS đọc nối tiếp . - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: - HS đọc từ khó. Phong Châu, Lạc Việt,miền nước thẳm, tập quán - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. - Cũng bởi sự tích này/ mà về sau/ người Việt ta thường tự hào xưng là con Rồng cháu Tiên/ và thân mật gọi nhau là đồng bào. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. ngắt, phù hợp với giọng đọc của từng nhân vật - 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn. - Mời 5 HS đọc nối tiếp 5 đoạn . - HS luyện đọc diễn cảm theo - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn nhóm bàn. (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện đọc diễn cảm trước lớp. tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau.
  10. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc qua lời kể của nhân vật. Hiểu suy nghĩ cảm xúc của nhân vật dựa vào lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói có nội dung: Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt theo trí tưởng tượng của người xưa (cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân). - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: câu hỏi trong sgk. - HS thảo luận cặp đôi - Hs thảo luận - Gv gọi các nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày + Câu 1: Lạc Long Quân và Âu Cơ + Lạc Long Quân là một vị thần, được giới thiệu như thế nào? giống rồng, sống dưới nước, sức khỏe hơn người, có nhiều phép lạ, Âu Cơ là làng tiên, xinh đẹp tuyệt trần, sống trên cạn + Câu 2: Việc sinh con của Âu Cơ có + Âu Cơ không sinh ra con giống gì đặc biệt? như người bình thường mà sinh ra cái bọc trăm trứng, trăm trứng nở ra trăm người con, tất cả đều hồng hào, đẹp đẽ lạ thường”. + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện + Sự tích bọc trăm trứng thể hiện người Việt Nam sinh ra như thế nào? người Việt Nam sinh ra cùng một bọc, một nguồn gốc, chúng ta là người một nhà, pphair đoàn kết yêu thương nhau, gắn bó với nhau. + Câu 3: Theo em, cách giả thích + Nói lên mong ước của người nguồn gốc của người Việt là con Rồng cháu Việt được sinh ra bởi nòi đẹp và cao quý: Tiên nói lên điều gì? Tiên - Rồng.
  11. - GV giải thích thêm: Cách giải thích đó rất hay về nguồn gốc của người Việt, thể hiện sự trân trọng của chính người Việt về nguồn gốc của mình. + HS dựa vào sơ đồ tóm tắt lại câu + Câu 4: Dựa vào sơ, đồ tóm tắt lại câu chuyện chuyện. - HS trình bày trước lớp: Lạc Long - GV gọi trình bày trước lớp Quân và Âu Cơ là 2 vị thần Rồng –Tiên gặp nhau kết thành vợ chồng. Âu Cơ sinh bọc trăm trứng. Trăm trứng nở ra trăm người con. Sống với nhau một thời gian. Lạc Long Quân bàn với Âu Cơ về việc chia 50 người con theo mẹ lên núi, 50 người con theo cha xuống biển. Các con của họ xây dựng đất nước, trở thành tổ tiên của người Việt.Từ sự tích này, người Việt tự hào là con Rồng cháu Tiên gọi nhau là đồng bào. - HS nghe sửa sai - HS đọc câu ca dao - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu ý hiểu của cá nhân + Câu 5: Câu ca dao dưới đây có liên quan gì đến câu chuyện này? Dù ai đi ngược về xuôi Nhớ ngày Giỗ Tổ mùng Mười tháng Ba - GV nhận xét và chốt: Câu ca dao trên nhắc chúng ta nhớ ngày giỗ Vua Hùng, Vua Hùng chính là con trưởng của Lạc Long Quân và Âu Cơ, người đã theo Âu Cơ lên núi. Ngày 10/3 âm lịch hàng năm xem là ngày “ Quốc Giỗ” của người dân Việt khi chúng ta thờ chung một “Ông Tổ” nghĩa là chúng ta cùng - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu một nòi giống. biết của mình. - HS nhắc lại nội dung bài học.
  12. - GV yêu cầu học sinh nêu nôi dung bài học. Nội dung:Câu chuyện giải thích về nguồn gốc dân tộc Việt cùng sinh ra từ một cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ và cha Lạc Long Quân - GV nhận xét tuyên dương 3.2. Luyện đọc lại - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc - GV nhận xét, tuyên dương một số lượt. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng đóng vai mẹ - HS tham gia đóng vai. Âu Cơ và Lạc Long Quân - Hs đóng vai một bạn đóng vai Mẹ Âu Cơ và một bạn đóng vai Lạc Long Quân hai người bàn bạc với nhau chia 50 người con theo mẹ lên núi và 50 người - Nhận xét, tuyên dương. con theo cha xuống biển để xay dựng đất - GV nhận xét tiết dạy. nước - Dặn dò bài về nhà. - Một số HS tham gia đóng vai IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................... ............................................................................................................................................ ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TẬP VỀ HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU
  13. I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Luyện tập chung về hai thành phần chính của câu. Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). - Tìm được hai thành phần chính của câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm thành phân của câu, vận dụng bài học vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi hái hoa dân chủ để - HS tham gia trò chơi khởi động bài học. GV phổ biến luật chơi: Các em hái bông hoa mình yêu thích trong đó có các câu hỏi
  14. nhiệm vụ của các em là trả lời câu hỏi đó. Trả lời đúng em nhận được một phần quà Xác định chủ ngủ và vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối + Câu 1: Những tàu lá chuối vàng ối xõa CN xuống như những đuôi áo, vạt áo. /xõa xuống như những đuôi áo, vạt áo. VN + Câu 2: Đảo xa / tím pha hồng + Câu 2: Đảo xa tím pha hồng CN VN + Câu 3: Tiếng cười nói/, ồn ã. + Câu 3: Tiếng cười nói, ồn ã. CN VN Câu 4: Mẹ em/ là giáo viên + Câu 4: Mẹ em là giáo viên CN VN - HS hái hoa và trả lời câu hỏi - GV Nhận xét, tuyên dương. mình hái được. - Giáo viên nhận xét: Chúng ta vừa chơi - HS nghe trò chơi đã xác định được thành chủ ngữ và vị ngữ của câu để hiểu sâu tìm thành phần chủ ngữ và vị ngữ chúng ta cùng tìm hiểu bài hôm nay 2. Luyện tập - Mục tiêu: + Hiểu sâu hơn về sự trường hợp ngữ nghĩa giữa hai thành phần. Tiếp tục phân biệt các kiểu vị ngữ: (vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái; vị ngữ nêu đặc điểm và vị ngữ giới thiệu, nhận xét). + Tìm được vị ngữ qua việc quan sát các sự vật xung quanh. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Kết hợp các từ ngữ dưới đây thành câu. - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: lắng nghe bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm bàn - Các nhóm trình bày trước lớp - GV mời các nhóm trình bày. + Câu 1:Vua Hùng là con trưởng - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. của Lạc Long Quân và Âu Cơ
  15. Vua Hùng + Câu 2: Lễ hội Đền Hùng gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ dân Lễ hội Đền Đền thờ Vua gian Hùng Hùng + Câu 3: Đền thờ Vua Hùng được xây dựng trên núi Nghĩa Lĩnh được xây dựng là con trưởng trên núi Nghĩa Lĩnh của Lạc Long Quân và Âu Cơ gồm nhiều hoạt động văn hóa, văn nghệ - Các nhóm lắng nghe, rút kinh dân gian nghiệm - GV giải thích núi Nghĩa Lĩnh thuộc tỉnh Phú Thọ. - Gv nhận xét tuyên dương Bài 2: Xác định chủ ngữ, vị ngữ của các câu trong đoạn văn dưới đây. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2. - Các nhóm thảo luận tìm ra chủ ngữ, vị ngữ các câu trong đoạn văn Chủ ngữ vị ngữ Lý Thường là danh tướng Việt Nam Kiệt thế kỉ XI Tên tuổi của gắn với chiến thắng ông chống quân xâm lược nhà Tống Ông cũng là tác giả bài thơ Sông núi nước Nam Bài thơ được xem là bản Tuyên - GV mời các nhóm trình bày. ngôn Độc lập đầu tiên của - GV mời các nhóm nhận xét. nước ta - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm trình bày Bài 3: Dựa vào tranh, đặt câu có các - Nhóm khác nhận xét loại vị ngữ sau: + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung:
  16. - HS làm việc theo nhóm đôi - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp - GV mời các nhóm trình bày. lắng nghe bạn đọc. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm trình bày trước lớp. a) Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái. a)Vị ngữ nêu hoạt động, trạng + Hoạt động: Nhìn thấy rõ ràng, cảm thái. nhận bằng giác quan và thông qua hoạt động + Tôi đang học bài ( Hoạt + Trạng thái:là những hành động không động) cảm nhận trực tiếp bằng các giác quan và + Em thích chiếc cặp này không thể thể hiện thông qua hoạt động (Trạng thái) b) Vị ngữ nêu đặc điểm Đặc điểm: Là đặc điểm nổi bật, riêng biệt của chủ thể, sự vật, hiện tượng dùng để xác định đặc điểm của chủ thể + Cây bút máy màu xanh c) Vị ngữ giới thiệu, nhận xét + Bạn Lan cao nhất lớp + Giới thiệu: làm cho biết rõ về một người, một việc nào đó. + Nhận xét: Đưa ra một ý kiến tính chất + Bạn Hương học lớp 4A1 đánh giá sự vật đó trường PTDTBT TH Thị Trấn. - GV nhận xét, tuyên dương + Bạn Lâm làm bài tập số 3 đúng. Bài tập 4; Đặt câu nói về anh hùng dân + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. tộc và xác định chủ ngữ và vị ngữ câu đó. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: + HS đọc yêu cầu - HS làm việc cá nhân + HS làm việc cá nhân - GV mời HS trình bày. + Ngô Quyền/ người có công lớn - Mời HS khác nhận xét, bổ sung. CN VN đánh đuổi quân Nam Hán. + Lê Lợi/ người có công đánh đuổi CN VN - GV nhận xét, tuyên dương giặc Minh. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
  17. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một câu trong đó có chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm thành phần thiếu của câu mà mình bốc phải có trong - Các nhóm tham gia trò chơi vận hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được dụng. nhiều hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ................................................................................................................................. ............................................................................................................................................ ------------------------------------------------------ Buổi chiều Khoa học NẤM GÂY HỎNG THỰC PHẨM VÀ NẤM ĐỘC (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Quan sát để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm - Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối ) - Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
  18. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV tổ chức múa hát bài “Quả ” – Nhạc - Một số HS lên trước lớp thực và lời Xanh Xanh để khởi động bài học. hiện. Cả lớp cùng múa hát theo nhịp điều - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. bài hát và các hoạt động múa, hát mà các bạn - HS chia sẻ nhận xét về các bạn thể hiện trước lớp. thể hiện múa hát trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe.
  19. 2. Hoạt động: - Mục tiêu: + Quan sát và để nhận biết được tác hại của một số nấm mốc gây hỏng thực phẩm. + Nêu được một số tính chất và nguyên nhân gây hỏng thực phẩm; nêu được một số cách bảo quản thực phẩm như( làm lạnh, sấy khô. ướp muối ) + Rèn luyện kĩ năng làm thí nghiệm, hoạt động trải nghiệm, qua đó góp phần phát triển năng lực khoa học. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nấm gây hỏng thực phẩm . (Thảo luận nhóm 4) - GV cho HS quan sát hình 1 và hình 2 - HS quan sát hình 1 và hình 2 - Yêu cầu HS quan sát và trả lời câu hỏi - HS quan sát thực hiện theo nhóm 4 + Thực phẩm ở hình 1 và hình 2 đã thay đổi như thế nào về màu sắc, hình dạng sau một + Hình 1: Bánh mì bị mốc sau khoảng thời gian? Vì sao? một số ngày ta không sử dụng + Hình 2: quả cam bị mốc sau nhiều ngày không sử dụng và nó biến + Nấm mốc mọc trên thực phẩm thường dạng quả cam có màu gì? + Nấm mốc mọc trên thực phẩm + Làm cách nào để nhận biết thực phẩm thường có màu xanh đã bị nhiễm nấm mốc? + Trên thực phẩm có mầu đốm tráng hoặc đốm đen, xanh hoặc đồ ăn bị chua, đay đổi mùi vị, hoặc mềm + Nấm mốc gây những tác hại gì đến thực nhũn ra, ẩm ướt phẩm và sức khỏe con người? + Làm hỏng thực phẩm không dùng được nữa nếu con người ăn phải
  20. - GV gọi các nhóm trình bày gây ngộ độc, tiêu chảy nôn mửa, - GV nhận xét chốt: Thực phẩm nếu choáng váng gây hại đến sức khỏe con không được bảo quản đúng cách dễ bị nấm mốc. người Nấm có thể làm thay đổi màu sắc, hình dạng, - Các nhóm thảo luận và đại diện mùi vị của thực phẩm, tạo ra độc tố có hại cho cá nhóm trình bày trước lớp sức khỏe cho con người. Sử dụng thực phẩm nấm mốc gây tác hại cho gan, thận, gây rối loạn tiêu hóa, có thể gây ung thư, dẫn đến tử vong cho con người. 2. Nguyên nhân gây hỏng thực phẩm và cách bảo quản ( thảo luận nhóm 2) + GV yêu cầu HS quan sát hình 3 và hình - HS thảo luận nhóm 2( quan sát 4 hình 3 và hình 4) + Nguyên nhân: Nhiệt độ cao, độ + Những nguyên nhân nào có thể gây ẩm cao dẫn đến gây hỏng thực phẩm hỏng thực phẩm + Việt Nam chúng ta có khí hậu +Việt Nam chúng ta có khí hậu như thế Nhiệt đới gió mùa nên có nhiệt độ và nào? độ ẩm không khí cao điều kiện thuận lợi chô các nấm mốc phát triển và gây hỏng thực phẩm.