Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_22_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_q.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 22 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SHL: NHẬN DIỆN NGUY CƠ XÂM HẠI TRẺ EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh xác định được nguy cơ bị xâm hại, mức độ nguy hiểm của các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ các tình huống bất thường để đề phòng, cảnh giác và thông báo với người lớn. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về cách phòng tránh bị xâm hại. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông đối với những người bị xâm hại. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để phòng tránh những hành động bị xâm hại. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, phấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV cho học sinh hát và vận động - HS lắng nghe. bài hát “ Lớp chúng ta đoàn kết” + Bài hát mang nội dung gì? + Các thành viên trong lớp rất đoàn - GV nhận xét, tuyên dương. kết. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới.
- - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành - Lớp trưởng lên điều hành phần phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt quả hoạt động cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh dung sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần. đánh giá kết quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết báo cáo. quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét chung, tuyên dương: - 1 HS nêu lại nội dung. K. Hà, T. Linh, K. Thi, T. Thiện, C. Thiện, H. Thiên, Khang,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng triển - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu tập) triển khai kế hoạt động tuần tới. các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem + Thi đua học tập tốt theo chấm xét các nội dung trong tuần tới, bổ sung điểm của đội cờ đỏ. nếu cần. + Thực hiện các hoạt động các - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay.
- - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh nêu được những tình huống có nguy cơ bị xâm hại và cách xử lí. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để phát huy cách phòng, tránh những nguy cơ xâm hại trẻ em. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Nhận diện nguy cơ xâm hại trẻ em. 1. Nêu những tình huống có nguy cơ bị xâm hại và cách xử lí. - GV mời HS đọc yêu cầu và thảo - 1 HS đọc yêu cầu. luận theo nhóm: + Chia sẻ những tình huống có - HS chia sẻ. nguy cơ bị xâm hại và cách xử lí. + Thảo luận về cách xử lí trong - Thảo luận để xây dựng và thống từng tình huống đó về: nhất phân chia cấp độ nguy hiểm và điền * Mức độ nguy hiểm vào bảng: * Đưa ra cách xử lí phù hợp với Hành vi của Hành động từng mức độ nguy hiểm. người khác ( thực hiện người lạ, ngay để quen, thân) phòng tránh Độ 1: Cảm giác bất an của mình Độ 2: Biểu hiện bất thường của người khác Độ 3: Dấu hiệu cảnh báo nguy hiểm - HS chia sẻ trước lớp và nhận xét
- - GV mời các nhóm lên chia sẻ về bảng đánh giá cấp độ. - GV nhận xét, tuyên dương + Khi thấy cảm giác bất an của - Nêu các cách xử lí tình huống. mình và các hành vi bất thường của người khác em cần làm gì? - GV tiểu kết: Nếu có thói quen - Lắng nghe. quan sát các hành vi của người khác. Chúng ta sẽ cảm nhận được nguy hiểm ( nếu có ). Không nên bỏ qua cảm giác bất an của mình và các hành vi bất thường của người khác. 2. Chơi trò chơi “ Phản ứng nhanh” - GV đưa ra luật chơi như SGK - HS chơi ghép các thẻ từ vào các trang 55. nhóm: - Cho HS chơi. + Xâm hại thân thể: Bỏ đói + Xâm hại tinh thần: Dọa nạt, nhốt vào phòng riêng,... + Xâm hại tình dục: Đụng chạm + Qua trò chơi các em thấy khi có thân thể nguy cơ bị xâm hại các em cần làm gì? + Đứng xa người lạ, nhanh trí, dũng cảm báo với người khác: ông bà, bố mẹ, công an,... 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn - Học sinh tiếp nhận thông tin và học sinh về nhà cùng với người thân: yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành + Suy nghĩ và thảo luận với người viên trong gia đình. thân cách ứng phó trong những nguy cơ bị xâm hại - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm
- - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ____________________________________ TUẦN 22 Thứ Hai, ngày 10 tháng 02 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 6: PHÒNG TRÁNH BỊ XÂM HẠI SINH HOẠT DƯỚI CỜ: KHỎE THỂ CHẤT, MẠNH TINH THẦN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản than. - Năng lực giao tiếp và hợp tác, tư duy: Nhận biết được nguy cơ bị xâm hại. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu thương giúp đỡ, chia sẻ với mọi người. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Thực hiện phòng tránh bị xâm hại II. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, - HS quan sát, thực hiện. tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Khỏe thể chất-mạnh tinh thần - Mục tiêu: Tham gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ bản thân. - Cách tiến hành: Phần 1: Nghi lễ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, hát - Lễ chào cờ. Quốc ca. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần 21 và phổ biến kế hoạch tuần 22. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - HS xem.
- - GV cho HS tham gia đồng diễn thể - Các nhóm lên thực hiện Tham dục và võ thuật theo khối lớp. Hưởng ứng gia đồng diễn thể dục và võ thuật theo phong trào rèn luyện sức khỏe để tự bảo vệ khối lớp và chia sẻ suy nghĩ của mình bản thân sau buổi tham gia - GV cho học sinh tham gia và chia HS lắng nghe. sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau GV tóm tắt nội dung chính. buổi sinh hoạt. - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG .......................................................................................................................... .................................................................................................................................... ________________________________ Tiếng việt CON MUỐN LÀM MỘT CÁI CÂY I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây.
- - Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu quý, thương yêu và quan tâm đến những người sung quanh. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức cho học sinh múa - HS tham gia múa hát. hát theo Lý hái ổi để khởi động bài học.
- - Bài hát nói về nội dung gì? + Nêu nội dung bài hát. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc - Học sinh thực hiện. dựa vào trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Con muốn làm một cái cây. Biết đọc diễn cảm thể hiện tâm trạng, cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, biết ngắt, nghỉ hơi sau dấu câu. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả - Hs lắng nghe cách đọc. bài, nhấn giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, - HS lắng nghe giáo viên ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn hướng dẫn cách đọc. cảm các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - HS quan sát - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: - HS đọc từ khó. hiền lành,thơm lừng,lâng lâng,ngọt lành, - GV hướng dẫn luyện đọc câu dài: - 2-3 HS đọc câu. + Ông nghĩ/ hồi nhỏ ba nó vô cùng thích ổi/ nên chắc chắn mình/ cũng sẽ thích ổi như ba nó.// + Ông nội bắc chiếc ghễ đẩu ra sân,/ gần cây ổi,/ ngồi đó vừa nghe đài/ vừa nheo nheo mắt/ nhìn lũ trẻ vui chơi // 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm - HS lắng nghe cách đọc diễn thể hiện tâm trạng nhân vật, giọng đọc vui cảm. tươi, tình cảm, nhẫn giọng vào những từ ngữ chữa thông tin quan trọng trong câu. - Mời 4 HS đọc nối tiếp. - 4 HS đọc nối tiếp. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc diễn cảm theo
- bàn (mỗi học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhóm bàn. nhau cho đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh - Thi đọc diễn cảm trước lớp: nghiệm. + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện + Mỗi tổ cử đại diện tham gia tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua từ ngữ, câu trong bài đọc. Nhận biết được ý chính của mỗi đoạn trong bài. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Khi chúng ta yêu thương và quan tâm đến ai đó, chúng ta thường làm những việc đem lại niềm vui cho người đó. Cậu bé trong câu chuyện nhận được nhiều tình yêu thương từ những người thân yêu trong gia đình (ông nội, bố mẹ) và cô giáo; ngược lại, cậu cũng dành nhiều yêu thương cho ông nội và bạn bè của mình. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt - HS trả lời lần lượt các câu các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng hỏi: linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Ông nội đã nghĩ gì khi trồng + Ông nghĩ hồi nhỏ bà của cây ổi trong sân nhà cũ của Bum? Bum vô cùng thích ổi nên chắc cháu ông cũng thích ổi như ba nó. + Câu 2: Bum đã có những kỉ niệm gì + Bum đã có những kỉ niệm với cây ổi đó? đẹp về ông nội và bạn bè hồi nhỏ của nó: Hồi mới ba, bốn tuổi, Bum đã biết cùng ông bắt sâu cho cây ổi. Những buổi chiều mát, Bum và bạn bè túm tụm dưới gốc cây hái ổi, ăn ổi, ông nội ngồi trên chiếc ghế đẩu gần cây ổi, vừa nghe đài vừa nheo nheo mắt
- nhìn lũ trẻ vui tươi. + Câu 3: Vì sao Bum muốn làm cây + Bum muốn làm cầy ổi trong ổi trong sân nhà cũ? sân nhà cũ vì nó nhớ những kỉ niệm về ông nội và bạn bè cũ gắn với cây ổi đó. + Câu 4: Những chi tiết nào cho thấy + Cô giáo đọc bài văn, biết cô giáo và ba mẹ Bum rất quan tâm và yêu Bum rất nhớ cây ổi và những kỉ niệm thương Bum? gắn với cây ổi nên đã kể cho bố mẹ Bum về ước mơ của nó. Bố mẹ Bum khi biết về nỗi nhớ nhung của Bum đã quyết định trồng một cây ổi trong sân nhà mới, mẹ hứa với Bum rằng mai này sẽ mời những bạn thân ngày xưa của nó đến chơi. + Câu 5: Em có nhận xét gì về ông + Về ông nội của Bum: Ông rất nội của Bum và tình cảm Bum dành cho ông yêu thương, quan tâm và lo lắng cho nội? cháu của mình. Về tình cảm Bum dành cho ông nội là gắn bó, nhớ thương. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe. - GV mời HS nêu nội dung bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Chúng ta ai cũng cảm thấy rất vui và hạnh phúc khi được người khác quan tâm, làm những việc khiến ta vui. Đến lượt mình, ta cũng nên làm những việc đem lại niềm vui cho người khác, thể hiện sự quan tâm và tình yêu thương của ta. Cuộc sống như vậy sẽ rất tốt đẹp. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS đọc bài theo - HS tham gia đọc theo nhóm. nhóm. + HS đọc nối tiếp. + Mời HS đọc nối tiếp + HS đọc nối tiếp, đọc đồng + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. thanh các đoạn. - GV nhận xét, tuyên dương.
- 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về tình yêu thương của người thân và những người xung quanh trong cuộc sống. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các - HS tham gia để vận dụng kiến thức hình thức như trò chơi, hái hoa,...sau đã học vào thực tiễn. bài học để học sinh nắm được nội dung bài học và biết liên hệ thực tế. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... ................................................................................................................................... _________________________________ Tiếng việt LUYỆN TẬP VỀ VỊ NGỮ I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu. - Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn.
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, phiếu học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. Xác định chủ ngữ, vị ngữ trong các câu sau: + Câu 1: Qua khe dậu, ló ra mấy 1. Qua khe dậu, / ló ra / mấy quả quả đỏ chói. đỏ chói. + Câu 2: Những tàu lá chuối vàng 2. Những tàu lá chuối / vàng ối ối xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. xoã xuống như những đuôi áo, vạt áo. + Câu 3: Ngày qua, trong sương thu 3. Ngày qua, trong sương thu ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, những ẩm ướt và mưa rây bụi mùa đông, / chùm hoa khép miệng bắt đầu kết trái. những chùm hoa / khép miệng, bắt đầu + Câu 4: Sự sống cứ tiếp tục trong kết trái. âm thầm, hoa thảo quả nảy dưới gốc gây 4. Sự sống / cứ tiếp tục trong âm kín đáo và lặng lẽ. thầm, // hoa thảo quả/ nảy dưới gốc - GV Nhận xét, tuyên dương. gây kín đáo và lặng lẽ. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa - HS lắng nghe. vào trò chơi để khởi động vào bài mới. - Học sinh thực hiện. 2. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận diện được thành phần vị ngữ của câu.
- + Hiểu được vị ngữ cho biết điều gì được nêu ở chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh, tìm được vị ngữ phù hợp với chủ ngữ. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 1: Xác định vị ngữ của mỗi câu dưới đây: - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập và - HS đọc yêu cầu bài tập. các câu đã cho. - GV yêu cầu HS đọc kĩ các câu đã - HS đọc kĩ các câu đã cho để cho để xác định đúng bộ phận vị ngữ của xác định đúng bộ phận vị ngữ của câu. câu. - GV yêu cầu HS thực hiện theo - HS thảo luận thống nhất đáp nhóm 2 hoặc nhóm 4. án. - GV gọi HS trình bày kết quả. - Đại diện các nhóm trình bày kết quả. a. Cầu Thê Húc/ đỏ thắm dưới ánh bình minh. b. Cà Mau/ là một tỉnh ở cực Nam của Tổ Quốc. c. Chú bộ đội biên phòng/ đi tuần tra biên giới. d. Tôi yêu/ Đội tuyển Bóng đã - GV nhận xét, tuyên dương. Quốc gia Việt Nam. Bài 2: Vị ngữ của mỗi câu tìm được - HS lắng nghe, rút kinh ở bài tập 1 cho biết điều gì về đối tượng nghiệm. nêu ở chủ ngữ? - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV yêu cầu HS làm việc cá nhân - HS làm việc cá nhân đọc lại đọc lại từng câu trong bài tập 1. từng câu trong bài tập 1. - GV hướng dẫn HS cụ thể : Nêu từ - Lắng nghe. đứng ngay sau ngữ là tính từ thì vị ngữ cho biết đặc điểm của đối tượng nêu ở chủ ngữ. Nếu từ đứng ngày sau chủ ngữ là động từ thì vị ngữ cho biết hoạt động, trạng thái của đối tượng. Nếu có từ "là" đứng ngay sau chủ ngữ thì bộ phận vị ngữ
- làm nhiệm vụ giới thiệu về đối tượng - HS trình bày kết quả. - GV gọi HS lần lượt trình bày kết quả. - GV tổng hợp kết quả trình bày của các nhóm, chốt đáp án đúng. Bài 3: Tìm từ ngữ thích hợp thay - HS lắng nghe, rút kinh cho bông hoa trong đoạn văn. nghiệm. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu. - HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS đọc các cụm từ có - HS đọc các cụm từ. trong khung, đọc kĩ đoạn văn. - GV yêu cầu HS thực hiện. - HS làm bài cá nhân, sau đó thống nhất giữa các thành viên trong nhóm. đỏ ngầu phù sa, ì oạp đêm ngày, chồm lên vô bờ, chảy lững lờ, là - GV nhận xét, chốt đáp án. món quà sông trao cho đồng ruộng. Bài 4: Viết 2-3 câu về nội dung - HS lắng nghe, rút kinh tranh. Xác định vị ngữ của mỗi câu. nghiệm. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - HS đọc yêu cầu bài tập. - GV cho HS làm việc cá nhân. - HS làm việc cá nhân. - GV cho HS làm việc theo cặp đổi - HS làm việc theo cặp bài làm để nhận xét. - GV gọi một số HS trình bày kết - HS trình bày kết quả. quả trước lớp. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét tuyên dương. nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học.
- - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ để lẫn lộn trong hộp. Và 2 đoạn văn bản. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - Các nhóm tham gia trò chơi những từ ngữ thích hợp có trong hộp đưa vận dụng. lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh hơn và chính xác là đội chiến thắng. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể - HS lắng nghe, rút kinh trao quà,..) nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ .................................................................................................................................. ------------------------------------------------------- Buổi chiều Khoa học NẤM ĂN VÀ NẤM TRONG CHẾ BIẾN THỰC PHẨM. (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. - Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện thí nghiệm, trải nghiệm để kiểm chứng tính thực tiễn của nội dung bài học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của bài học để năm chắc kiến thức. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thí nghiệm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Xây dựng tốt mối quan hệ thân thiện với bạn trong học tập và trải nghiệm. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để năm vững nội dung yêu cầu cần đạt của bài học. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV chiếu các hình ảnh nấm đã chuẩn - HS quan sát hình ảnh nấm bị cho HS quan sát. đã chuẩn bị. - GV đưa ra câu hỏi: - HS nêu câu trả lời: + Hãy kể tên những nấm mà em biết + Trong hình có nấm kim, trong hình? nấm đất,.... + GV gợi ý, khuyến khích HS chia sẻ kinh nghiệm và hiểu biết của mình về các loại + HS chia sẻ. nấm ăn thường gặp. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Hoạt động: - Mục tiêu:
- + Nêu được tên và một số đặc điểm (hình dạng, màu sắc) của nấm được dùng làm thức ăn qua quan sát tranh ảnh và (hoặc) video. + Khám phá được ích lợi của một số nấm men trong chế biến thực phẩm (ví dụ: làm bánh mì, ) thông qua TN thực hành hoặc quan sát tranh ảnh, video. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Nấm dùng làm thức ăn nấm ăn. - GV giới thiệu cho HS đọc đoạn thông - HS đọc thông tin trong SGK tin trong SGK và nêu câu hỏi: và nêu câu trả lời: + Nấm ăn là nguồn thực phẩm quan + Nấm ăn là nguồn thực phẩm trọng với sức khoẻ con người như thế nào? có giá trị dinh dưỡng cao. + Nấm ăn cung cấp các loại chất nào cho + Nấm ăn cung cấp nhiều loại cơ thể con người? vi-ta-min, chất xơ, chất đạm,.. - GV hướng dẫn HS tìm hiểu sự đa dạng - HS tìm hiểu sự đa dạng về về hình dạng và màu sắc của các loại nấm ăn hình dạng và màu sắc của các loại thông qua việc quan sát hình 2. nấm ăn thông qua việc quan sát hình - GV yêu cầu HS nêu tên và mô tả, so 2. sánh hình dạng của các loại nấm ăn đó với các - HS nêu nêu tên, mô tả: vật dụng quen thuộc, đồng thời nêu các màu a. Nấm rơm sắc quan sát được của các loại nấm ăn trong b. Nấm tai mèo (mộc nhĩ) các hình ảnh c. Nấm sò d. Nấm kim châm - GV yêu cầu HS nên tên một số nấm ăn e. Nấm hương. khác và chia sẻ với bạn theo sơ đồ gợi ý. - HS nêu. - GV gọi HS kể tên một số nấm em đã được ăn?
- - GV yêu cầu HS xác định tên của ba - HS nêu một số loại nấm đã loại nấm ăn ở hình 3. được ăn như: nấm đất, nấm đùi gà, .... - HS xác định tên của ba loại nấm ăn ở hình 3. - GV gọi HS chia sẻ những món được a. Nấm đùi gà làm từ nấm mà em biết? b. Nấm rơm. c. Nấm mỡ. - GV gọi HS đọc "mục em có biết?" để - HS chia sẻ các món ăn khác thấy ngoài việc nấm dùng làm thức ăn thì nấm nhau được làm từ nấm. Ví dụn như: có lợi dùng làm thuốc trong y học cổ truyền nấm kho, nấm xào, canh nấm,.. giúp tăng cường sức khoẻ, hỗ trợ điều trị một - HS đọc "mục em có biết?" số bệnh. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi “Hoa đẹp bốn phương” + GV chuẩn bị một số hoa bằng giấy - Học sinh lắng nghe yêu cầu trò màu. chơi. + Chia lớp thành các nhóm. Và cùng thi một lượt tổnng thời gian 2 phút. + Các nhóm thi nhau đưa ra những - HS tham gia trò chơi nấm có thể ăn được, và những nấm không thể ăn được. Mỗi lần đưa ra câu đúng sẽ được nhận 1 hoa dán vào vị trí nhóm. Sau 2 phút, nhóm nào nhiều hoa nhất nhóm đó thắng cuộc. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
- ............................................................................................................................ ...................................................................................................................................... --------------------------------------------------- Toán NHÂN VỚI SÔ CÓ HAI CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số. Vận dụng vào giải các bài tập và bài toán thực tế liên quan đến nhân với số có 2 chữ số. -Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi - HS tham gia trò chơi động bài học. + Trả lời: + Câu 1: Muốn nhân một số Ta thêm 1 chữ số không và tận cùng với 10 ta làm thế nào? bên phải số đó. + Câu 2: Nhẩm 234 x 10= 234 x10 = 2340 + Câu 3: Muốn chia một số +Ta bỏ bớt một chữ số không và tận cho 10 ta làm thế nào? cùng bên phải của số đó.
- + Câu 4: Nhẩm 99 8780 : 10 = + 998 780: 10 = 99 878 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: - Mục tiêu: - Biết thực hiện cách nhân với số có 2 chữ số.Nhận biết được các tích riêng trong phép nhân với số có 2 chữ số. - Cách tiến hành: Cho ví dụ: Mỗi ô tô chở 34 học Học sinh đọc đề bài sinh. 12 ô tô như thế chở bao nhiêu học sinh? - Cho học sinh thảo luận tìm ra kiến thức bài học Thảo luận nhóm và nêu ý kiến: Để giải được bài toán mình +Tìm 12 ô tô chở được bao nhiêu học cần làm như thế nào? sinh ta lập được phép tính:34 x 12 - Học sinh thực hành tìm kết quả : Ta có thể tính như sau: 3 4 x 12 = 34 x(10+2) = 34 x 10 = 34 x 2 = 340 + 68 = 408 Khi nhân một số với một tổng ta có Thông thường ta đặt tính rồi thể nhân số đó với từng số hạng của tổng rồi tính như sau: cộng các kết quả với nhau. a x (b + c) = a x b + a x c 34 -Khi nhân một tổng với một số, ta có × 12 thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi 68 cộng các kết quả với nhau. 34 (a + b)xc = axc + bxc 408 * Đây là tính chất phân phối của phép *2 nhân 4 bằng 8, viết 8; 2 nhân đối với phép cộng. nhân 3 bằng 6 viết 6 . 1 nhân 4bằng 4 viết 4 (dưới 6) 34 × 12 1 nhân 3 bằng 3 viết 3. 68 * Hạ 8. 6 cộng 4 bằng10, viết 34 0, nhớ 1; 3 thêm 1bằng 4 viết 4. 408 * Lưu ý: Học sinh theo dõi

