Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương

docx 74 trang Phương Tâm 23/12/2025 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_21_nam_hoc_2023_2024_dau_thi_huo.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 21 - Năm học 2023-2024 - Đậu Thị Hương

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT LỚP : MUA SẮM THÔNG MINH I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân. - Biết cân nhắc khi đi mua sắm để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. - Biết lựa chọn sản phẩm có chất lượng phù hợp với giá tiền. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ trải nghiệm khi đi mua sắm cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn những kinh nghiệm có được khi cùng gia đình mua sắm để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. - Năng lực thích ứng với cuộc sống: nhận diện và thực hiện được việc mua sắm hàng hoá phù hợp với khả năng tài chính của bản thân và gia đình. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ về giá tiền một số mặt hàng đã mua và nơi mua phổ biến trong sinh hoạt hằng ngày. - Phẩm chất chăm chỉ: Biết lên kế hoạch trước khi đi mua sắm cùng gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết cân nhắc việc mua sắm đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành:
  2. - GV cho HS nghe và vận động theo nhạc - HS tham gia bìa hát “Em đi chợ Tết” của nhạc sĩ Vũ Hoàng. - GV Cùng trao đổi với HS về nội dung bài hát. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo hoạt động cuối tuần. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh nghiệm. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - 1 HS nêu lại nội dung. học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) + Thực hiện nền nếp trong tuần. triển khai kế hoạt động tuần tới.
  3. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. cần. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân. + Biết cân nhắc khi đi mua sắm để đảm bảo chi tiêu tiết kiệm cho gia đình. + Biết lựa chọn sản phẩm có chất lượng phù hợp với giá tiền. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ những trải nghiệm khi đi mua sắm cùng người thân (Làm việc nhóm 6) - GV mời HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc yêu cầu. - GV mời HS thào luận nhóm theo gợi ý: - HS làm việc nhóm. + Em đã mua mặt hàng nào? + Em mua ở đâu? + So sánh giá tiền của mặt hàng ở chỗ em mua với những nơi khác. + Các tình huống em gặp phải khi đi mua sắm cùng người thân - GV mời một số em đại diện nhóm trình - Đại diện 1 số nhóm trình bày trước lớp. bày. - Cả lớp nhận xét. - GV mời cả lớp nhận xét. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm.
  4. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng tính toán, lựa chọn chi tiêu hợp lí khi đi mua sắm. - Kết luận: Mỗi một gia đình đều có nhu cầu tiêu dùng riêng để phục vụ cho cuộc sống hằng ngày. Việc cân nhắc mua đồ gì, ở đâu giúp chúng ta đảm bảo chi tiêu tiết kiệm. Hoạt động 4: Trò chơi Hãy chọn giá đúng - Các nhóm để sẵn 2 món đồ lên bàn. - GV yêu cầu các nhóm lần lượt đem lên hai đồ vật có công dụng giống nhau nhưng khác nhau về mẫu mã và nơi sản xuất để các nhóm khác đoán giá tiền. (GV giao nhiệm vụ từ tiết trước) - Các nhóm viết giá tiền của các món đồ. - GV mời đại diện từng nhóm đứng trước lớp đưa ra hai sản phẩm của nhóm mình. Các nhóm khác thảo luận và đưa ra giá sản phẩm. Nhóm nào đoán giá gần đúng với giá - Lắng nghe thực tế nhất sẽ chiến thắng. - GV nhận xét trò chơi. - Chất lượng, cơ sở sản xuất uy tín,... - Sau khi chơi xong, GV hỏi: + Khi mua một món đồ nào đó các em dựa - Lắng nghe trên tiêu chí nào? - Kết luận: Các đồ vật dù cùng một công dụng và có vẻ giống nhau nhưng khi được sản xuất ở những nơi khác nhau, với chất lượng khác nhau thì sẽ có giá tiền khác nhau. Điều này cho chúng ta cơ sở cân nhắc khi đi mua hàng, không phải cứ rẻ là tốt mà còn phải tính đến chất lượng của sản phẩm và cơ sở sản xuất uy tín, tin cậy. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu:
  5. + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Tiếp tục lên kế hoạch chi tiêu cho các trong gia đình. buổi đi mua sắm. + Tiếp tục thực hiện việc chi tiêu tiết kiệm trong gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. -------------------------------------------------------- Thứ 2 ngày 22 tháng 1 năm 2024 TUẦN 21 Tiếng Việt Đọc: TỜ BÁO TƯỜNG CỦA TÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyện Tờ báo tường của tôi. - Nhận biết được đặc điểm của nhân vật thể hiện qua hình dáng, điệu bộ, hành động, lời nói, suy nghĩ, Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện. - Hiểu được giá trị và biết làm những việc thể hiện tình yêu thương và biết quan tâm đến người khác. * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, nhân ái và trách nhiệm. Lồng ghép liên hệ quyền con người: Em hãy nêu một việc làm thể hiện tình yêu thương và quan tâm đến người khác. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi - HS: sgk, vở ghi
  6. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: *Ôn bài cũ: - Gọi HS đọc thuộc lòng bài Quả ngọt cuối - HS đọc và TLCH mùa và TLCH: + Tìm những chi tiết thể hiện tình yêu thương của bà dành cho cháu. - GV chia nhóm yêu cầu HS: Nói về một - HS thảo luận tấm gương trẻ em làm việc tốt mà em biết. - GV gọi đại diện nhóm trình bày - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét - Nhóm khác nhận xét, bổ sung - GV chiếu tranh minh họa bài đọc và yêu - HS quan sát và nêu nội dung. cầu HS nêu nội dung tranh. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Hình thành kiến thức: a. Luyện đọc: - GV gọi HS đọc mẫu toàn bài. - HS đọc - Bài chia làm mấy đoạn? - HS trả lời - GV chốt đoạn Bài chia làm 4 đoạn: Đoạn 1: Từ đầu đến những bao hàng. Đoạn 2: Tiếp theo đến đồn biên phòng cũng hiện ra. Đoạn 3: Tiếp theo đến được cứu kịp thời. Đoạn 4: Còn lại - Yêu cầu HS đọc đoạn nối tiếp lần 1 kết - HS đọc nối tiếp lần 1, luyện đọc hợp luyện đọc từ khó, câu khó (Eng, suýt từ khó nữa, hét toáng lên,...) - HS đọc nối tiếp đoạn lần 2 kết hợp giải - Đọc nối tiếp lần 2, giải nghĩa từ. nghĩa từ. - Hướng dẫn HS đọc: - HS lắng nghe + Cách ngắt giọng ở những câu dài, VD: Ngày hôm sau,/ chuyện tôi báo cho các chú bộ đội biên phòng/ đến cứu người bị nạn/ lan đi khắp nơi.//;
  7. - Cho HS luyện đọc theo cặp. - HS luyện đọc b. Tìm hiểu bài: Câu 1: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy sự việc gì? Cậu bé có cảm xúc thế nào khi nhìn thấy cảnh tượng đó? - GV cho HS đọc thầm đoạn văn, thảo luận - HS thảo luận nhóm 4 tìm ra câu trả lời. - Đại diện nhóm trả lời -GV nhận xét, chốt ý: Trên con đường đến nhà bạn, cậu bé đã nhìn thấy có người nằm bên gốc cây, bên cạnh chiếc xe máy, ngổn ngang những bao hàng. Cậu bé cảm thấy sợ hãi khi nhìn thấy cảnh tượng đó. ? Những chi tiết nào cho em biết cảm xúc - HS trả lời của nhân vật khi chứng kiến sự việc? - GV nhận xét câu trả lời, chốt: bỗng khựng lại, suýt nữa hét toáng lên vì sợ, đứng ngây ra, tim đập thình thịch. Câu 2: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã làm gì? Tìm những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua. - GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 + 3, - HS thảo luận nhóm đôi thảo luận nhóm đôi trả lời câu hỏi - Đại diện nhóm trả lời - GV nhận xét, chốt: Để cứu người bị nạn, cậu bé đã chạy theo con đường gần nhất đến đồn biên phòng. - Những chi tiết miêu tả khó khăn mà cậu bé đã vượt qua là: trời nhá nhem tối, khu rừng âm u, tiếng mấy con chim kêu, bàn chân đau nhói vì giẫm lên đá răng mèo.... Câu 3: Nêu cảm nghĩ của em về việc làm - 2 – 3 HS nêu cảm nghĩ của cậu bé trong câu chuyện. (Gợi ý: cậu bé là một người rất tốt bụng, để cứu người mà cậu không quan tâm bản thân bị sao.) - GV nhận xét, chốt lại và nhấn mạnh thêm: Nhân vật cậu bé trong chuyện là một nhân
  8. vật dũng cảm và đầy tình yêu thương, sẵn sàng giúp đỡ người gặp nạn. Tình yêu thương đã giúp cậu bé có thêm can đảm vượt qua nỗi sợ hãi cùng với những khó khăn khi một mình phải chạy trên con đường rừng vắng vẻ, .con đường ngắn nhất. Câu 4: Vì sao cậu bé lại dùng từ yêu - HS suy nghĩ lựa chọn đáp án hoặc thương đặt tên cho tờ báo tường? Chọn câu nêu ý kiến của mình. trả lời dưới đây hoặc nêu ý kiến của em. A. Vì cậu bé đã hiểu được ý nghĩa của tình yêu thương trong cuộc sống. B. Vì cậu bé đã làm được một việc thể hiện tình yêu thương với người gặp hoạn nạn C. Vì cậu bé muốn lan tỏa tình yêu thương với bạn bè của mình. - GV khích lệ HS mạnh dạn trao đổi, nêu ý - HS phát biểu ý kiến và giải thích kiến của mình lựa chọn của ý kiến của mình. - GV tổng hợp ý kiến của HS - HS nhận xét Câu 5: Sắp xếp các ý dưới đây cho đúng với trình tự các sự việc trong câu chuyện. - GV cho HS chơi trò chơi “ Nhanh tay - HS thảo luận tìm ra đáp án nhanh mắt” và chia lớp thành 6 nhóm. GV - Đại diện nhóm lên bảng tham gia phát cho mỗi nhóm 5 thẻ chữ và hướng dẫn cuộc thi “ Nhanh tay nhanh mắt” HS thảo luận. - GV nhận xét, tổng kết trò chơi. - Cả lớp theo dõi, nhận xét và bổ sung - Gọi HS đọc lại kết quả đúng - 1 – 2 HS đọc - GV chốt lại kết quả: Nhìn thấy người bị nạn -> Tìm cách giúp đỡ -> Chạy đến đồn biên phòng -> Báo tin cho các chú bộ đội -> Cứu được người bị nạn. 3. Luyện tập, thực hành: - GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm - HS lắng nghe - Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm, HS thi - HS thực hiện đọc.
  9. - GV cùng HS nhận xét, đánh giá. 4. Vận dụng, trải nghiệm: - Qua bài đọc, em ấn tượng nhất điều gì? - HS trả lời. - Hãy nói về việc một tốt của em đã giúp - HS nêu đỡ mọi người: học tập, từ thiện, cứu người bị nạn,... - GV cho HS quan sát hình ảnh từ thiện - HS quan sát của học sinh trong dịp Tết vừa qua. - GV liên hệ, giáo dục HS - HS lắng nghe - Nhận xét tiết học. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ________________________________________ Tiếng Việt Luyện từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ CHỦ NGỮ CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Luyện tập về chủ ngữ, biết đặt câu có chủ ngữ là người, vật, hiện tượng tự nhiên, * Năng lực chung: năng lực ngôn ngữ, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề sáng tạo. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, phiếu học tập - HS: sgk, vở ghi III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV YC HS tìm chủ ngữ thích hợp để - 2-3 HS trả lời hoàn thành câu: + . chìm vào giấc ngủ say. (Em bé) + nằm phơi nắng bên thềm. (Con mèo) - Gọi HS nhắc lại ghi nhớ bài học trước - HS nhắc lại - Nhận xét, tuyên dương.
  10. - Giới thiệu bài – ghi bài 2. Luyện tập, thực hành: Bài 1: Tìm chủ ngữ thích hợp thay cho bông hoa trong đoạn văn dưới đây. - Gọi HS nêu yêu cầu. - HS nêu - Mời HS đọc đoạn văn và chủ ngữ cần - HS đọc điền - GV YC HS suy nghĩ tự làm bài ra nháp. - HS suy nghĩ, làm bài - GV cho HS trao đổi kết quả trong nhóm - HS trao đổi kết quả 4. - GV mời đại diện nhóm lên bảng gắn chủ - Đại diện nhóm lên bảng làm bài ngữ thích hợp vào đoạn văn. và giải thích cách làm. - GV nhận xét, chốt đáp án: Chủ ngữ cần - Cả lớp theo dõi, nhận xét, bổ điền lần lượt là: Bầu trời, Na, cô bé, người sung. và xe, cả dãy phố. - Mời HS đọc lại đoạn văn đã hoàn chỉnh - HS đọc Bài 2: Tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn - HS đọc yêu cầu và xác định yêu thành câu. Viết các câu vào vở. cầu của bài. - GV cho HS tự làm bài vào vở - HS làm bài vào vở - Gọi HS đọc bài làm - HS lần lượt nêu bài làm - GV nhận xét, tuyên dương HS tìm được - Cả lớp theo dõi, nhận xét chủ ngữ phù hợp - Chốt đáp án: Gợi ý - HS chữa bài a) Bạn Hoa thích giúp đỡ bạn bè trong lớp. b) Chú chim chích bông nhảy nhót, chuyền từ cành này sang cành khác. c) Gió thổi vi vu. - BT1 và BT2 củng cố thành phần nào của - HS trả lời câu? Thành phần đó có tác dụng gì? Bài 3: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm - HS xác định yêu cầu của bài trong mỗi câu dưới đây. - Các bộ phận in đậm là thành phần nào của - HS nêu câu? Thành phần đó thường trả lời cho câu hỏi nào? * Thành phần chủ ngữ trả lời cho câu hỏi ai, cái gì, con gì,...
  11. - GV cho HS suy nghĩ cá nhân tìm đáp án - HS suy nghĩ - YC HS trao đổi đáp án theo nhóm 2 - HS trao đổi - Mời đại diện nhóm trình bày - Đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, chốt đáp án: - HS nhận xét, chữa bài a, Cái gì che kín bầu trời? b, Cái gì hiện ra trước mắt tôi? c, Ai đang đứng gác trước cổng? Bài 4: - Gọi HS nêu yêu cầu - HS nêu yêu cầu - GV chiếu tranh, yêu cầu HS quan sát và - HS lần lượt trả lời đưa ra các danh từ chỉ người, vật, hiện tượng tự nhiên. - Danh từ có thể là: em bé, con gà, ngôi nhà, thóc, cái chum, mặt trời, đám mây,... - Dựa vào các danh từ vừa tìm được, GV - HS tự làm bài vào vở yêu cầu HS đặt câu vào vở - GV mời HS đọc câu của mình - HS đọc câu - GV nhận xét, khen HS đặt câu hay - HS nhận xét, góp ý Gợi ý: a, Cô bé đang cho đàn gà ăn. b, Đàn gà đang chăm chỉ mổ thóc. c, Mặt trời đang tỏa những tia nắng ấm áp xuống sân. 3. Vận dụng, trải nghiệm: - Nêu tác dụng chủ ngữ. Chủ ngữ trả lời - HS nêu cho câu hỏi nào? - Đặt câu có chủ ngữ chỉ người, vật, hiện - HS đặt câu tượng tự nhiên. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (nếu có): ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... ............................................................................................................................... _____________________________________ Buổi chiều: TOÁN CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA Bài 42: LUYỆN TẬP (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù:
  12. - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Khi nhân một số với một tổng ta + Trả lời: làm thế nào? Khi nhân một số với một tổng ta có thể nhân số đó với từng số hạng của tổng + Câu 2: Khi nhân một tổng với một số ta rồi cộng các kết quả với nhau. làm thế nào? ax(b + c) = axb + axc +Khi nhân một tổng với một số, ta có thể nhân từng số hạng của tổng với số đó rồi cộng các kết quả với nhau. (a + + Câu 3: Tính 4 x (6 + 7) b)xc = axc + bxc + Câu 4: Tính (7+8) x 6 +4 x (6 + 7) = 4 x 13 =52 - GV Nhận xét, tuyên dương. + (7+8) x 6 = 15 x 6= 90 - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe.
  13. 2. Luyện tập, thực hành. - Mục tiêu: - Vận dụng được tính chất đó trong tính giá trị của biểu thức bằng cách thuận tiện và các bài tập toán thực tế liên quan. - Cách tiến hành: Bài 1. Tính bằng hai cách (theo mẫu)? (Làm việc nhóm 2) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng và kết - 1 HS nêu miệng cách làm bài mẫu hợp bảng con: Mẫu: 34 x 8 + 34 x2 *Cách 1: 34 x 8 + 34 x2= 272 +68 = 340 *Cách 2: 34 x 8 + 34 x2= 34 x(8 +2)=34 x 10 =340 * Cách 2 tính thuận tiện hơn. - HS lần lượt làm phiếu nhóm mỗi a) 61 x 4 + 61 x5 người 1 cách, kết hợp đọc miệng so sánh kết quả: * a) 61 x4 + 61 x 5 -Cách 1: 61 x 4 + 61 x 5= 244 x 305 = 549 -Cách 2: 61 x4 + 61 x5= 61 x( 4+5)= 61 x 9 =549 * b)135 x 6 + 135 x 2 b)135 x 6 + 135 x 2 -Cách 1: 135 x 6 + 135 x 2= 810 +270= 1080 -Cách 2: 135 x 6 + 135 x 2= 135 x (6+2)= 135 x 8 = 1080 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: (Làm việc cá nhân) Tính bằng cách thuận tiện. a.67 x 3 + 67 x 7 b.45 x 6 + 45 x 4 c.27 x 6 + 73 x 6 - GV gọi HS nêu cách tính nhanh và kết quả - GV cho học sinh nêu miệng nối tiếp và ghi vào vở. - 1 HS nối tiếp nêu cách tính nhanh và kết quả - Học sinh thảo luận theo bàn và nối tếp nêu cách làm và ghi vở
  14. a.67 x 3 + 67 x 7= 67x (3 + 7)= 67 x10= 670 b.45 x 6 + 45 x 4= 45x (6+4)= 45 x10= 450 c.27 x 6 + 73 x 6= (27+73) x 6= 100x 6 = 600 - HS đổi vở soát nhận xét. - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày kết - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. quả, nhận xét lẫn nhau. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Tính (theo mẫu). Mẫu: 26 x 4 + 26 x 3 + 26 x 2 - Các nhóm làm việc theo phân công. 26 x 4 + 26x 3 + 26 x 2 = 26 x (4 + 3 + 2) - Các nhóm trình bày. = 26 x 9 + Ta chuyển thành một số nhân 1 tổng = 234. - Các nhóm khác nhận xét, thực hiện (Làm phiếu nhóm 2 và vở) giải bài toán vào phiếu nhóm và vở. 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 321 x 3 + 321 x 5 + 321 x 2 = 321x(3+5+2)= 321 x 10 =3 210 * GVnhận xét tuyên dương ,chốt lại cách tình một số nhân 1 tổng. Bài 4/trang19- Hs làm nhóm 4 Người ta chuyển hàng để giúp đỡ đồng 2 Học sinh đại diện trình bày bảng lớp bào vùng lũ lụt. Đợt một chuyển được 3 hay phiếu nhóm (mỗi bạn trình bày 1 chuyến, mỗi chuyến có 44 thùng hàng. cách),lớp làm vở ,đổi vở soát nêu nhận Đợt hai chuyển được 3 chuyến, mỗi xét chuyến có 56 thùng hàng. Hỏi cả hai đợt Tóm tắt đề nêu các bước tính đợt 1 và đã chuyển được bao nhiêu thùng hàng? đợt 2, rồi tính tổng hai đợt. Bài giải - GV cho học sinh đọc đề khai thác tóm tắt Cách 1: đề nêu các bước giải, làm phiếu nhóm và Đợt một chuyển được số hàng là : vở. 44 x3 = 132 (thùng) Đợt một chuyển được số hàng là: - Mời các nhóm khác nhận xét 56 x 3 = 168 (thùng) Cả hai đợt chuyển được số hàng là: 132+168 = 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng Cách 2
  15. Tính xem mỗi chuyến chuyển được bao nhiêu thùng, rồi tính 3 chuyển chuyển được bao nhiêu Mỗi chuyến hai đợt chuyển được số thùng hàng là: 44+56 = 100 (thùng) Ba chuyến hai đợt chuyển được số - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. thùng hàng là - GV nhận xét tuyên dương. 100x 3= 300 (thùng) Đáp số : 300 thùng - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh nhận biết tính chất phân phối của phép nhân đối với phép cộng - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ................................................................................................................................. ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí Bài 17: MỘT SỐ NÉT VĂN HÓA Ở VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ/ lược đồ. - Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực chung.
  16. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự tìm tòi, khám phá lịch sử thông qua việc xác định được trên lược đồ/ bản đồ vị trí các di sản thế giới và những nét văn hóa nổi bật của vùng Duyên hải miền Trung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết khai thác thông tin của một số tư liệu lịch sử và năng lực sưu tầm các nguồn thông tin khác phục vụ bài học. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu quý tự hào về những giá trị văn hóa ở vùng Duyên hải miền Trung. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm bảo vệ và quảng bá các di sản thế giới cũng như nhũng nét văn hóa độc đáo của vùng Duyên hải miền Trung. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Thông qua khởi động, giáo viên dẫn dắt bài mới hấp dẫn để thu hút học sinh tập trung. - Cách tiến hành: - GV giới thiệu hình ảnh trong sách giáo khoa - HS quan sát tranh và trả lời một số câu để khởi động bài học. hỏi
  17. - Đây là Thánh địa Mỹ Sơn thuộc tỉnh Quảng Nam. - Nơi đây còn có một số di sản như: Cố đô Huế, phố cổ Hội An, vườn quốc gia Phong Nha, Kẻ Bàng, Nhã nhạc cung đình Huế..... - HS lắng nghe. + Hãy nói tên di sản trên và cho biết di sản đó thuộc địa danh nào? + Hãy kể thêm một số di sản văn hóa ở vùng đất này mà em biết. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Khám phá: - Mục tiêu: + Kể tên và xác định được vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung trên bản đồ/ lược đồ. + Nhận xét được về một số nét nổi bật (số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản, ) của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Tìm hiểu vùng đất hội tụ nhiều di sản thế giới. (Làm việc nhóm 4) * Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV đưa lần lượt hình 1, 2 và yêu cầu HS thảo - HS quan sát thảo luận nhóm 4 về 2 di luận nhóm 4 những hiểu biết về 2 di sản này. sản: Hang Sơn Đoòng, nhã nhạc cung đình Huế.
  18. - Đại diện nhóm trình bày theo hiểu biết của mình, nhóm khác nghe, nhận xét, bổ sung. - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, nói thêm về đặc điểm của 2 di sản: - HS quan sát hình ảnh và lắng nghe GV. + H2: Hang Sơn Đòong (Quảng Bình): là hang động lớn nhất thế giới thuộc vùng lõi của Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng. Năm 2009 Sơn Đoòng được đoàn thám hiểm thuộc Hiệp hội Hang động Hoàng gia Anh thám hiểm và công bố là Hang động có kích thước lớn nhất thế giới với chiều dài gần 9km, rộng hơn 150m, cao 200m. Năm 2013 được đưa vào sách kỉ lục ghi-nét là hang động tự nhiên lớn nhất thế giới, năm 2015 được công nhận là hang lớn nhất thế giới về thể tích (38,5 triệu 3), hai lần UNESCO ghi danh là Di sản thiên nhiên thế giới vào năm 2003 và 2015. + H3: Biểu diễn nhạc cung đình Huế: Đây là buổi biểu diễn Nhã nhạc cung đình Huế tại - HS làm việc nhóm 2 kể tên và chỉ trên Nhà hát Duyệt Thị Đường (nhà hát cổ nhất lược đồ với bạn cùng bàn. nước ta được xây dựng năm 1826) để vua và Hoàng hậu Nhật Bản thưởng thức nhân dịp đến thăm Cố đô Huế năm 2017. - Ngoài 2 di sản trên vùng Duyên hải miền - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm Trung còn có những di sản nào, các em hãy khác nghe, nhận xét, bổ sung. quan sát lược đồ H4 thảo luận nhóm 2 thực hiện nhiệm vụ: Kể tên và xác định vị trí các di sản thế giới của vùng Duyên hải miền Trung - GV đưa lược đồ phân bố các di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung (tính đến năm
  19. 2020) lên màn hình, mời đại diện các nhóm lên trình bày - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung là vùng đất hội tụ nhiều di sản thế gới như: Cố đô Huế, Thánh địa Mỹ Sơn, Vườn quốc gia Phong Nha-Kẻ Bàng,... * Nét nổi bật về số lượng, địa bàn phân bố, loại hình di sản của di sản văn hóa thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung. - HS quan sát lược đồ, thảo luận nhóm - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4 hoàn thành 4 hoàn thành phiếu học tập phiếu học tập. - GV mời đại diện nhóm trình bày - GV nhận xét, kết luận: Duyên hải miền Trung hội tụ nhiều loại hình di sản thế giới - Đại diện nhóm lên trình bày, nhóm như: di sản thiên nhiên, di sản văn hóa vật thể, khác nghe, nhận xét, bổ sung. di sản văn hóa phi vật thể; có cả loại hình độc
  20. đáo như di sản tư liệu. Các di sản này trải dài - HS lắng nghe, ghi nhớ. từ Thanh Hóa đến Phú Yên, nhưng tập trung nhiều nhất là ở Thừa Thiên Huế và Quảng Nam. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV đưa quả địa cầu, mời HS tham gia trò chơi “Ai nhanh ai đúng” + Luật chơi: chơi theo tổ, mỗi tổ cử một số - Học sinh lắng nghe luật trò chơi. bạn tham gia theo lần lượt. Trong thời gian 1 phút các tổ sẽ ghi lên bảng tên những di sản ở vùng Duyên hải miền Trung nhóm nào ghi được nhiều di sản đúng là thắng cuộc. + GV mời từng tổ tham gia, GV làm trọng + Các tổ lần lượt tham gia chơi. tài bấm giờ và xác định kết quả. + Nhận xét kết quả các tổ, tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà sưu tầm tranh ảnh về một số di sản thế giới ở vùng Duyên hải miền Trung để làm bộ sưu tập giới thiệu với bạn bè, người thân. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. -------------------------------------------------------------- Công nghệ GIỚI THIỆU BỘ LẮP GHÉP MÔ HÌNH KĨ THUẬT (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: