Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT LỚP TUẦN 19: LỰA CHỌN CHI TIÊU “CẦN, MUỐN VÀ CÓ THỂ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -HS biết được nhu cầu thực sự của bản thân khi lựa chọn mua một món đồ,và biết được nơi bán có giá hợp lý. - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. - Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tính toán chi tiêu theo kế hoạch với khoản tiền mình có. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng mua sắm - HS lắng nghe. của em trước lớp.
- Gợi ý: mua bút,sách ,truyện.,...để khởi động bài học. - HS cách lựa chọn mua sắm + GV nêu câu hỏi:Lý do mua các đồ đó để học sinh của mình trước lớp. cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. -Hs trình bày. - GV dẫn dắt vào bài mới. - HS lắng nghe. 2. Sinh hoạt cuối tuần: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh hoạt cuối - Lớp trưởng lên điều hành tuần: Đánh giá kết quả hoạt động cuối tuần. phần sinh hoạt cuối tuần: - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh hoạt: Mời Đánh giá kết quả hoạt động các tổ thảo luận, tự đánh giá kết quả kết quả hoạt động cuối tuần. trong tuần: - Mời các nhóm thảo luận, tự + Sinh hoạt nền nếp. đánh giá kết quả kết quả hoạt + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. động trong tuần. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Các tổ trưởng lần lượt báo - GV nhận xét chung, tuyên dương. cáo kết quả hoạt động cuối + Một số bạn xây dựng bài sôi nổi như: Trúc, P Thuỳ, tuần. Thư, Đan, Đạt,.. - Làm bài còn cẩu thả: Ngân, Khanh, Nhật Minh, - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Phước, - Tổ trực nhật vệ sinh chưa sạch sẽ, cần khắc phục. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm - 1 HS nêu lại nội dung. 4 hoặc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển học tập) triển khai kế hoạt khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm động tuần tới.
- (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc hoạch. tổ: Xem xét các nội dung + Thực hiện nền nếp trong tuần. trong tuần tới, bổ sung nếu + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của đội cờ đỏ. cần. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế hoạch và - Một số nhóm nhận xét, bổ mời GV nhận xét, góp ý. sung. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: 3.1 Chia sẻ sự lựa chọn của em sau khi so sánh giá tiền các món đồ định mua. bản thân (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách thể hiện khả năng của bản thân. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV cho HS thảo lận nhóm 5 - HS lắng nghe cách thực +Em đã tìm hiểu giá tiền các món đồ muốn mua ở hiện khả năng của bản thân. những địa điểm nào? So sánh sự chênh lệch về giá các -Hs làm việc nhóm làm việc món đồ.?Chất lượng ,mẫu mã có khác nhau không?Vì theo câu hỏi. sao có sự chênh lệch về giá tiền như vậy? -Với số tiền em có,em sẽ chọn món đồ với giá rẻ hơn nhưng chất lượng không bằng hay với giá cao hơn nhưng chất lượng tốt hơn? - GV Lựa chọn một số món đồ mà hs trong lớp muốn mua nhiều nhất để thảo luận về các tiêu chí quyết định mua. -HS đóng góp thông tin.
- - GV mời một số em chia sẻ lý do quyết định mua hay - Một số HS lên thể hiện không trước lớp. trước lớp. *KL:Việc lựa chọn chi tiêu”Muốn,cần và có thể”Giúp cho các em cân nhắc trước khi mua món đồ nào đó vừa đáp ứng nhu cầu bản than, vừa chi tiêu tiết kiệm hợp lý. - GV cho hs đọc “Bí kíp mua hang” -2-3 HS đọc lớp đọc thầm. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hs làm theo yêu cầu - Nêu các nguồn thu nhập của gia đình. - Các khoản cần chi tiêu trong gia đình. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của - HS các nhóm lên thể hiện. các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - HS lắng nghe, rút kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát nghiệm. tinh tế của các nhóm. 3.2 Vẽ sơ đồ về các khoản thu chi trong gia đình. - GV yêu cầu Hs thảo luận về nội dung và hình thức sơ đồ. - GV mời các nhóm sáng tạo hình thức của sơ đồ để trình bày nội dung vừa thảo luận.
- - GV khen ngợi các nhóm sáng tạo trong cách trình bày và đưa ra được nhiều nội dung phù hợp. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về nhà cùng - Học sinh tiếp nhận thông tin với người thân: và yêu cầu để về nhà ứng + Suy nghĩ và thảo luận với người thân hoàn thiện sơ dụng với các thành viên trong đồ về các khoản thu, chi trong gia đình. gia đình. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ( NẾU CÓ) ............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 20 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động
- − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem. về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 7: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG Bài 03: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN (3 tiết) Tiết 1: Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt những truyện cổ tích mà em đã đọc. hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn - HS lắng nghe. vào bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của cách đọc. nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. - HS quan sát. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - HS đọc từ khó. - GV hướng dẫn luyện đọc câu:
- Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào - 2-3 HS đọc câu. bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - GV nhận xét sửa sai. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia diễn cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất + Mai thích mấy chậu hoa, thường ngắm yêu hoa? nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + HS trả lời theo những cách khác nhau + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn mới thay cho chậu lan cũ? thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy.
- + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự mình buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan của lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông có thể ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an la mắng hay bắt đền cô bé Mai? ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. + Người được xem là ông Bụt trong câu + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất chuyện trên? Vì sao? nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông nhạc để suy nghĩ, tìm câu trả lời. sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho mình. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì ông đã làm cho cháu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng ta - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết điều gì? của mình. - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện tấm - HS nhắc lại nội dung bài học. lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... -----------------------------------------------------------------
- Tiếng Việt TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu là gì? + Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như + Trả lời: Các từ trong câu được sắp xếp thế nào? theo một trật tự hợp lí. + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết hoa. + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? + Trả lời: Câu kể.
- Nắng mùa thu vàng óng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài - Học sinh thực hiện. mới. + Ở tiết trước, các em đã được học về câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến. Vậy câu có cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần chính của câu. 2. Khám phá. * Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - GV gọi 2 HS - 2 HS đọc + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành phần thức nhất là Ông Bụt và thành phần thứ 2 là đã cứu con. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ về + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ gì? về con người. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ về + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ gì? hoạt động. - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn - HS làm việc theo nhóm. thành các câu còn lại trong bảng nhóm. Thành Thành TT Câu phần thứ phần thứ nhất hai Ông Bụt đã cứu đã cứu 1 Ông Bụt con con Nắng mùa thu Nắng mùa 2 vàng óng vàng óng thu
- Nhành lan ấy rất Nhành lan 3 rất đẹp đẹp ấy Nhạc sĩ Văn là tác giả Cao là tác giả Nhạc sĩ bài hát 4 bài hát Tiên Văn Cao Tiên quân ca. quân ca - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất - HS lắng nghe. thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 đội. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt mật là - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu các thẻ đáp án. HS là những chú ong chăm của giáo viên. chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích
- hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. + Ai đã con? - 1 HS đọc + Ông Bụt đã làm gì? + Ông Bụt - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu hỏi + Đã cứu con để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 - HS lắng nghe vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một - HS tham gia chơi vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - GV mời 3 cặp HS trình bày. - 3 cặp trình bày Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu) Nắng mùa thu thế nào? (vàng óng) Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy) Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp) Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao).
- Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác giả bài hát Tiến quân ca) - HS lắng nghe - GV nhận xét, chốt đáp án. + Muốn xác định thành phần thứ nhất của + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ câu, ta đặt được những câu hỏi ai, cái gì, nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi nào? . + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, + Muốn xác định thành phần thứ hai của ta đặt được những câu hỏi nào? câu, ta đặt được những câu hỏi làm gì, thế nào, là ai, - GV rút ra ghi nhớ: - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ. - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, + Câu có mấy thành phần chính? + 2 thành phần chính. + Đó là những thành phần nào? + Chủ ngữ và vị ngữ. + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + ai, cái gì, con gì, + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + làm gì, thế nào, là ai, 3. Luyện tập. Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? + Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì? + Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ. - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu.
- - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót. b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. c. Vườn hồng đang nở. d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên thềm. - Mời vài HS đọc các câu của mình. - HS lắng nghe, nhận xét - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS lắng nghe sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có chủ - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG BÀI 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù:
- - Học sinh hiểu được sự cần thiết phải cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. - Mô tả được cách cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng cho các vấn đề gặp phải trong quá trình cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho cây. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: chủ động tìm hiểu kiến thức có liên quan đến cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây cảnh trong chậu. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, hứng thú với việc trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh. GDKNS: Biết chăm sóc hoa, cây cảnh trong chậu để làm đẹp môi trường. Sử dụng phân bón, thuốc trừ sâu hợp lí để bảo vệ môi trường. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS hát và vận động theo nhạc bài hát Em - HS hát và vận động theo nhạc yêu cây xanh. + Các bạn nhỏ trong bài hát thích gì? + Các bạn thích trồng nhiều cây xanh, yêu cây xanh. + Không, cần phải chăm sóc cây.
- + Nếu chỉ trồng và yêu thôi thì cây có đẹp, xanh mãi không? - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Tìm hiểu về cắt tỉa, vệ sinh, bắt sâu cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu hoạt động 4 trong SGK - 1 HS đọc yêu cầu. trang 30. - HS thảo luận nhóm 4, sắp xếp các - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, sắp xếp các thẻ từ phù hợp với từng hình. thẻ gọi tên các công việc chăm sóc hoa, cây cảnh - Đại diện các nhóm trình bày: phù hợp với từng hình. + Hình a: 3. Cắt tỉa hoa đã tàn. + Hình b: 1. Vệ sinh cho cây. + Hình c: 2.Bắt sâu cho cây. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV mời HS mô tả cách cắt tỉa, vệ sinh và bắt - HS mô tả theo từng hình. sâu cho cây theo hình 6. - GV mời HS thảo luận nhóm 4 trả lời câu hỏi: + - HS thảo luận nhóm 4, trả lời câu hỏi Vì sao phải cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho hoa, cây - Đại diện các nhóm trình bày. cảnh trồng trong chậu? + Vì nếu không cắt tỉa, vệ sinh thì cây sẽ bị xấu, bẩn, + Không bắt sâu thì sâu ăn lá, hoa của cây. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời đúng, chốt: Cần thường xuyên cắt tỉa, vệ sinh và
- bắt sâu cho hoa, cây cảnh để cây luôn tươi đẹp và phát triển tốt. Ngoài ra chúng ta cần phải bảo vệ cây khỏi sâu bọ và các vật nuôi trong nhà. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Luyện tập chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu ( làm việc cả lớp). - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài: Quan sát hình - 1 HS đọc yêu cầu bài. 7, nêu tên những công việc chăm sóc hoa, cây - HS làm việc nhóm đôi: Quan sát cảnh phù hợp với từng hình ảnh. tranh và nêu tên những công việc chăm sóc hoa, cây cảnh đã học. - 2 nhóm thi viết nhanh trên bảng lớp. a. Cung cấp đủ ánh sáng cho cây. b. Tưới nước cho cây. c. Bón phân cho cây. d. Cắt tỉa, vệ sinh và bắt sâu cho cây. - GV mời HS chia làm 2 nhóm thi viết nhanh các công việc đã tìm được. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm xếp đúng. + Việc chăm sóc cây hoa, cây cảnh - GV hỏi: + Việc chăm sóc hoa, cây cảnh theo các theo các bước trên giúp cho cây phát bước trên có ý nhĩa gì? triển tốt, luôn tươi đẹp. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV hướng dẫn HS về nhà cùng bạn hoặc người - Học sinh nghe, ghi nhớ yêu cầu thực thân vận dụng kiến thức đã học thực hiện một số hành vận dụng để về nhà thực hành, công việc chăm sóc hoa, cây cảnh trồng chậu phù chuẩn bị sản phẩm để nộp vào giờ học hợp và nộp sản phẩm vào tiết học tiếp theo. sau. - GV nhận xét tuyên dương. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ): ..............................................................................................................................
- .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. --------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên quan. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: a) - Đưa ra khối lập phương như SGK. - HS quan sát. - Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương các cách tìm ra tổng số các khối nhỏ? lập phương nhỏ có trong khối hộp chữ nhật. - Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại. (2 x 4) khối lập phương nhỏ. - Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu. biểu thức. b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và - HS làm miệng từng ý. a x (b x c) - Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a x - HS nêu. b) x c và a x (b x c)? (- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.)

