Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Đậu Thị Hương
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Đậu Thị Hương", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_20_nam_hoc_2022_2023_dau_thi_huo.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 20 - Năm học 2022-2023 - Đậu Thị Hương
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT LỚP TUẦN 19: LỰA CHỌN CHI TIÊU “CẦN, MUỐN VÀ CÓ THỂ” I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù -HS biết được nhu cầu thực sự của bản thân khi lựa chọn mua một món đồ,và biết được nơi bán có giá hợp lý. - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. - Học sinh cảm nhận được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tính toán chi tiêu theo kế hoạch với khoản tiền mình có. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học.
- + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh Thể hiện một khả - HS lắng nghe. năng mua sắm của em trước lớp. - HS cách lựa chọn mua sắm Gợi ý: mua bút,sách ,truyện.,...để khởi của mình trước lớp. động bài học. + GV nêu câu hỏi:Lý do mua các đồ đó để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? -Hs trình bày. + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá động cuối tuần. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết đánh giá kết quả kết quả hoạt động quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Các tổ trưởng lần lượt báo - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời cáo kết quả hoạt động cuối tuần. giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. (Có thể khen, thưởng,...tuỳ vào kết quả trong tuần) - Lắng nghe rút kinh
- * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. nghiệm. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. - 1 HS nêu lại nội dung. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm học tập) triển khai kế hoạt động của đội cờ đỏ. tuần tới. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận - HS thảo luận nhóm 4 hoặc kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tổ: Xem xét các nội dung trong - GV nhận xét chung, thống nhất, và tuần tới, bổ sung nếu cần. biểu quyết hành động. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ tay. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của mình. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân,bạn bè về những việc cần làm để phát huy được khả năng tính toán,chi tiêu có kế hoạch đáng tự hào của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm: 3.1 Chia sẻ sự lựa chọn của em sau - 1 HS đọc yêu cầu. khi so sánh giá tiền các món đồ định mua. - HS lắng nghe cách thực bản thân (Làm việc chung cả lớp) hiện khả năng của bản thân. - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về -Hs làm việc nhóm làm việc cách thể hiện khả năng của bản thân. theo câu hỏi. - GV cho HS thảo lận nhóm 5
- +Em đã tìm hiểu giá tiền các món đồ muốn mua ở những địa điểm nào? So sánh sự chênh lệch về giá các món đồ.?Chất lượng ,mẫu mã có khác nhau không?Vì sao có sự chênh lệch về giá tiền như vậy? -Với số tiền em có,em sẽ chọn món đồ với giá rẻ hơn nhưng chất lượng không bằng hay với giá cao hơn nhưng chất lượng tốt hơn? -HS đóng góp thông tin. - GV Lựa chọn một số món đồ mà hs trong lớp muốn mua nhiều nhất để thảo luận về các tiêu chí quyết định mua. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - GV mời một số em chia sẻ lý do quyết định mua hay không trước lớp. *KL:Việc lựa chọn chi tiêu”Muốn,cần và có thể”Giúp cho các em cân nhắc trước khi mua món đồ nào đó vừa đáp ứng nhu cầu bản than, vừa chi tiêu tiết kiệm hợp lý. -2-3 HS đọc lớp đọc thầm. -GV cho hs đọc “Bí kíp mua hang” - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Hs làm theo yêu cầu - Nêu các nguồn thu nhập của gia đình. - Các khoản cần chi tiêu trong gia đình. - HS các nhóm lên thể hiện. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm.
- - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả năng quan sát tinh tế của các nhóm. 3.2 Vẽ sơ đồ về các khoản thu chi trong gia đình. -GV yêu cầu Hs thảo luận về nội dung và hình thức sơ đồ. -GV mời các nhóm sáng tạo hình thức của sơ đồ để trình bày nội dung vừa thảo luận. - GV khen ngợi các nhóm sáng tạo trong cách trình bày và đưa ra được nhiều nội dung phù hợp. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung.
- + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông về nhà cùng với người thân: tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Suy nghĩ và thảo luận với người thân với các thành viên trong gia đình. hoàn thiện sơ đồ về các khoản thu, chi trong - HS lắng nghe, rút kinh gia đình. nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. . ........................................................................................................................................ TUẦN 20 Thứ Hai, ngày 15 tháng 1 năm 2023 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CHÀO XUÂN MỚI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn -Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng II. ĐỒ DÙNG , PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1.Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động:
- - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Chào xuân mới - Mục tiêu: Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Cách tiến hành: - GV cho HS Tham gia và cổ vũ hội diễn văn nghệ - HS xem. về chủ đề Mùa xuân, Chia sẻ cảm xúc của em về hội diễn - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ...................................................................................................................................
- Tiếng Việt CHỦ ĐỀ 7: SỐNG ĐỂ YÊU THƯƠNG Bài 03: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN (3 tiết) Tiết 1: Đọc: ÔNG BỤT ĐÃ ĐẾN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. - Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai. - Biết đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. - Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết đồng cảm, chỉa sẻ yêu thương mọi người xung quanh; nhận ra được vẻ đẹp của cuộc sống. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. - Phẩm chất trung thực: Thông qua câu chuyện, có ý thức sống tốt hơn. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC.
- Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi Hãy kể những điều em biết về ông Bụt trong + Ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn những truyện cổ tích mà em đã đọc. mặt hiền từ, rất tốt bụng, hay giúp đỡ những người gặp khó khăn, có nhiều phép lạ, thường hiện ra bất ngời, vào đúng lúc người ta cần nhất, - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa về ông Bụt dẫn - HS lắng nghe. vào bài học Trong các câu chuyện cổ tích mà các em đã được nghe, được đọc thì ông Bụt có râu tóc bạc phơ, khuôn mặt hiền từ, có nhiều phép lạ và rất tốt bụng hay giúp đỡ những người gặp khó khăn. Còn trong câu chuyện chúng ta sẽ học ngày hôm nay cũng có một ông Bụt, nhưng ông Bụt này rất đặc biệt, có nhiều điểm không giống như những gì các em hình dung. Hãy tìm hiểu câu chuyện để xem ông Bụt này là ai đã giúp ai trong câu chuyện nhé. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Đọc đúng và đọc diễn cảm câu chuyện Ông Bụt đã đến. + Biết nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai, có giọng đọc phân biệt lời nhân vật và lời người dẫn chuyện. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, - Hs lắng nghe cách đọc. nhấn giọng ở những từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện, đặc biệt là nhân vật cô bé Mai và mẹ của Mai.
- - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các từ ngữ thể hiện tâm trạng cảm xúc của nhân vật trong câu chuyện. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 3 đoạn theo thứ tự - HS quan sát. + Đoạn 1: từ đầu đến cảnh tượng ấy. + Đoạn 2: tiếp theo đến xin lỗi ông đi. + Đoạn 3: còn lại. - GV gọi 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - 3 HS đọc nối tiếp theo đoạn - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: rung rinh, - HS đọc từ khó. dập dìu, nhành hoa, thảng thốt, lẩm nhẩm, - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Quán cà phê nhà Mai thuê / nằm dựa lưng vào bức tường căn nhà hai tầng / màu hồng nhạt rất đẹp của một nhạc sĩ. - GV mời HS luyện đọc theo nhóm 2. - 2 HS trong bàn đọc nối tiếp. - GV nhận xét sửa sai. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng vào những từ ngữ thể hiện cảm xúc của các nhân vật: Mai, ngắt hoa, sơ ý, yêu hoa, cứu con, - Mời 3 HS đọc diễm cảm nối tiếp đoạn - 3 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến bàn. hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Hiểu được nội dung câu chuyện, nhớ các tình tiết cơ bản của câu chuyện. + Biết nhận xét, đánh giá về các nhân vật (cô bé Mai, ông nhạc sĩ) trong câu chuyện. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua toàn bộ nội dung câu chuyện: Câu chuyện thể hiện tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. - Cách tiến hành:
- 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Những chi tiết nào cho thấy Mai rất + Mai thích mấy chậu hoa, thường yêu hoa? ngắm nghía chúng mỗi sáng, bắt sâu cho hoa và hồi hộp chờ xem hoa nở, sững sờ trước vẻ đẹp của nhành lan. + Câu 2: Mai đã sơ ý gây ra chuyện gì? + Mai đã sơ ý làm gãy một nhành lan trong khóm hoa lan của nhà ông nhạc sĩ, mà ông nhạc sĩ lại là người rất yêu hoa. + Câu 3: Vì sao ông nhạc sĩ lại mua chậu lan + HS trả lời theo những cách khác nhau mới thay cho chậu lan cũ? : Ông nhạc sĩ mua chậu lan mới vì muốn thay chậu lan cũ có bông hoa bị gãy. + GV hỏi thêm: Vì sao ông nhạc sĩ lại tự + Vì ông nhạc sĩ biết bạn Mai cũng rất mình lặng lẽ thay chậu lan đó trong khi ông buồn và lo sợ khi làm gãy nhành lan có thể la mắng hay bắt đền cô bé Mai? của ông. Ông mua chậu lan mới cũng để an ủi cô bé, giúp cô bé vui vẻ hơn. + Câu 4: Ai được xem là ông Bụt trong câu + Người được xem là ông Bụt trong chuyện trên? Vì sao? câu chuyện chính là ông nhạc sĩ, vì ông rất nhân hậu đã ra tay giúp đỡ cô bé Mai. Khi ông nhìn thấy bé Mai khóc và nghe thấy lời khẩn cầu của cô, ông đã âm thầm thay chậu lan để Mai nghĩ điều ước của mình đã thành hiện thực. + Câu 5: Đoán xem Mai sẽ nói gì với ông + HS đặt mình vào vị trí nhân vật Mai nhạc sĩ sau khi biết việc ông đã làm cho để suy nghĩ, tìm câu trả lời. mình. VD: Cháu xin lỗi ông vì đã sơ ý làm gãy nhành lan. Cháu thật sự rất lo lắng. Cháu cảm ơn ông rất nhiều vì những gì ông đã làm cho cháu. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. + Theo em câu chuyện muốn nói với chúng - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết ta điều gì? của mình.
- - GV nhận xét chốt: Câu chuyện thể hiện - HS nhắc lại nội dung bài học. tấm lòng nhân hậu của ông nhạc sĩ, người đã âm thầm mang đến niềm vui cho cô bé Mai. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết nhận lỗi và sửa lỗi khi phạm sai lầm. Biết trân trọng, yêu thương cây cối. Biết thông cảm, chia sẻ với mọi người xung quanh. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------------- Tiếng Việt TIẾT 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: HAI THÀNH PHẦN CHÍNH CỦA CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. - Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. - Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
- - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Câu là gì? + Trả lời: Câu là một tập hợp từ, thường diễn đạt một ý trọn vẹn. + Câu 2: Các từ trong câu được sắp xếp như + Trả lời: Các từ trong câu được sắp xếp thế nào? theo một trật tự hợp lí. + Câu 3: Chữ cái đầu câu phải viết thế nào? + Trả lời: Chữ cái đầu câu phải viết hoa. + Câu 4: Câu sau thuộc kiểu câu gì? + Trả lời: Câu kể. Nắng mùa thu vàng óng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dựa vào trò chơi khởi động để vào bài - Học sinh thực hiện. mới. + Ở tiết trước, các em đã được học về câu như câu kể, câu hỏi, câu cảm, câu khiến.
- Vậy câu có cấu tạo như thế nào, chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay: Hai thành phần chính của câu. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Hiều và nhận diện được hai thành phần chính của câu: chủ ngữ và vị ngữ. + Nhớ được khái niệm hai thành phần này, biết kết hợp chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. + Hiểu về nội dung, ý nghĩa của mỗi thành phần trong câu. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về hai thành phần chính của câu. Bài 1: Tách mỗi câu dưới đây thành hai thành phần - GV gọi 2 HS - 2 HS đọc + HS1: đọc câu lệnh và các câu trong bảng ở cột dọc + HS2: đọc phần phân tích câu mẫu. + Câu Ông Bụt đã cứu con có thành phần thức nhất là Ông Bụt và thành phần thứ 2 là đã cứu con. + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ chỉ + Thành phần thứ nhất (Ông Bụt) là từ về gì? chỉ về con người. + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ chỉ + Thành phần thứ 2 (đã cứu con) là từ về gì? chỉ hoạt động. - GV mời HS làm việc theo nhóm 5 hoàn - HS làm việc theo nhóm. thành các câu còn lại trong bảng nhóm. Thành Thành TT Câu phần thứ phần thứ nhất hai Ông Bụt đã cứu đã cứu 1 Ông Bụt con con
- Nắng mùa thu Nắng mùa 2 vàng óng vàng óng thu Nhành lan ấy rất Nhành lan 3 rất đẹp đẹp ấy Nhạc sĩ Văn là tác giả Cao là tác giả Nhạc sĩ bài hát 4 bài hát Tiên Văn Cao Tiên - GV mời các nhóm trình bày. quân ca. quân ca - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV nhận xét và chốt: Thành phần thứ nhất - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. thường gồm những từ ngữ nêu người, vật, - HS lắng nghe. hiện tượng tự nhiên (ông Bụt, nắng mùa thu, nhành lan ấy, nhạc sĩ Văn Cao) và thành phần thứ hai thường gồm những từ ngữ nêu hoạt động (đã cứu con), đặc điểm (vàng óng, rất đẹp), giới thiệu, nhận xét (là tác giả bài hát Tiến quân ca). Hai thành phần này được gọi là hai thành phần chính của câu, thường không thể vắng mặt trong câu Tiếng Việt. Bài 2. - GV gọi HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc a. Xếp thành phần thứ nhất của mỗi câu vào từng nhóm: người, vật; hiện tượng tự nhiên. b. Xếp thành phần thứ hai của mỗi câu vào từng nhóm: hoạt động, trạng thái; đặc điểm; giới thiệu, nhận xét. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi - Trò chơi “Ong non chăm chỉ”. - GV nêu cách chơi và luật chơi. - GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa 2 - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. đội. Mỗi đội có 1 giỏ đồ chứa những giọt - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu
- mật là các thẻ đáp án. HS là những chú ong của giáo viên. chăm chỉ, nối tiếp nhau gắn thẻ đúng vào vị trí thích hợp. Mỗi lượt chơi, đại diện từng đội thi đua, đội nào gắn thẻ nhanh hơn và đúng sẽ giành chiến thắng. - GV nhận xét, chốt đáp án, tuyên dương. Bài 3: Đặt câu hỏi cho các thành phần câu trong bài tập 1. - GV gọi HS đọc yêu cầu và câu mẫu. + Ai đã con? - 1 HS đọc + Ông Bụt đã làm gì? + Ông Bụt - GV nhận xét: Như vậy, ta có thể đặt câu + Đã cứu con hỏi để xác định thành phần thứ nhất và thứ hai của câu. - GV yêu cầu HS: Hãy lựa chọn câu hỏi phù hợp để tiếp tục với 3 câu còn lại. - GV đưa trò chơi “Trao đổi thông tin” - GV nêu luật chơi, cách chơi - GV tổ chức cho HS cả lớp đứng thành 2 - HS lắng nghe vòng tròn, 1 vòng tròn to bên ngoài, một - HS tham gia chơi vòng tròn bên trong. HS đứng của 2 vòng tròn đối mặt vào nhau và trao đổi thông tin bằng cách đặt câu hỏi và trả lời cho từng câu. Sau mỗi lần GV rung chuông, vòng tròn bên trong sẽ di chuyển một bước sang trái, cứ liên tục như thế cho đến khi GV nhận thấy HS đã trao đổi xong hết các câu của bài tập 1. - GV mời 3 cặp HS trình bày. - 3 cặp trình bày Câu 2: Cái gì vàng óng? (nắng mùa thu) Nắng mùa thu thế nào? (vàng
- óng) Câu 3: Cái gì rất đẹp? (nhành lan ấy) Nhành lan ấy thế nào? (rất đẹp) Câu 4: Ai là tác giả bài hát Tiến quân ca? (nhạc sĩ Văn Cao). Nhạc sĩ Văn Cao là ai? (là tác - GV nhận xét, chốt đáp án. giả bài hát Tiến quân ca) + Như vậy, muốn xác định thành phần thứ - HS lắng nghe nhất của câu, ta đặt được những câu hỏi + Muốn xác định thành phần thứ nhất nào? của câu, ta đặt được những câu hỏi ai, + Muốn xác định thành phần thứ hai của cái gì, . câu, ta đặt được những câu hỏi nào? + Muốn xác định thành phần thứ hai của câu, ta đặt được những câu hỏi làm gì, - GV rút ra ghi nhớ: thế nào, là ai, Câu thường gồm 2 thành phần chính: chủ - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ ngữ và vị ngữ. - Chủ ngữ nêu người, vật, hiện tượng tự nhiên, được nói đến trong câu. Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: ai, cái gì, con gì, - Vị ngữ nêu hoạt động, trạng thái, đặc điểm của đối tượng được nói ở chủ ngữ hoặc giới thiệu, nhận xét về đối tượng đó. Vị ngữ trả lời cho câu hỏi có từ ngữ để hỏi: làm gì, thế nào, là ai, + Câu có mấy thành phần chính? + Đó là những thành phần nào? + 2 thành phần chính. + Chủ ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + Chủ ngữ và vị ngữ. + Vị ngữ trả lời cho câu hỏi nào? + ai, cái gì, con gì, + làm gì, thế nào, là ai, 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Tìm được chủ ngữ và vị ngữ để tạo thành câu đúng ngữ pháp và ngữ nghĩa. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 4: Tìm chủ ngữ hoặc vị ngữ thích hợp
- để hoàn thành câu. - GV gọi HS đọc yêu cầu. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. + Câu a và c, thành phần được cho là gì? + Câu a và c, thành phần được cho là chủ ngữ, cần thêm vị ngữ. + Câu b và d, thành phần được cho là gì? + Câu b và d, thành phần được cho là vị ngữ, cần thêm chủ ngữ. - GV hướng dẫn: Nếu đã có chủ ngữ, các em sẽ tìm vị ngữ thích hợp; nếu đã có vị ngữ, các em tìm chủ ngữ thích hợp để hoàn thiện câu. - HS làm việc cá nhân, viết vào vở - 4 HS làm bảng, lớp làm vở. a. Chú chim sơn ca đang cất cao tiếng hót. b. Cả thành phố chìm vào giấc ngủ say. c. Vườn hồng đang nở. d. Chú mèo mướp năm phơi nắng bên thềm. - Mời vài HS đọc các câu của mình. - HS lắng nghe, nhận xét - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa - HS lắng nghe sai và tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. chủ ngữ và vị ngữ để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ nào là chủ ngữ hoặc vị ngữ có trong hộp đưa lên dán vào từng câu có sẵn trên
- bảng. Đội nào gắn được nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... Buổi chiều Toán TÍNH CHẤT GIAO HOÁN VÀ KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN ( T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT * Năng lực đặc thù: - Nắm được tính chất kết hợp của phép nhân. - Vận dụng được tính chất kết hợp của phép nhân vào giải các bài toán liên quan. * Năng lực chung: năng lực tư duy, lập luận toán học, giải quyết vấn đề, giao tiếp hợp tác. * Phẩm chất: chăm chỉ, trách nhiệm. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - GV: máy tính, ti vi, các khối lập phương nhỏ như SGK. - HS: sgk, vở ghi. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - Nêu yêu cầu tiết học. - HS lắng nghe. 2. Hình thành kiến thức: a) - Đưa ra khối lập phương như SGK. - HS quan sát. - Yêu cầu HS cho biết khối hộp chữ nhật này - Thảo luận nhóm đôi, chia sẻ được xếp bởi bao nhiêu khối lập phương các cách tìm ra tổng số các khối nhỏ? lập phương nhỏ có trong khối hộp chữ nhật. - Kết luận: Khối này gồm (3 x 2) x 4 hay 3 x - HS lắng nghe và nhắc lại.
- (2 x 4) khối lập phương nhỏ. - Nhận xét điểm giống và khác nhau của hai - HS nêu. biểu thức. b) Tính giá trị của hai biểu thức (a x b) x c và - HS làm miệng từng ý. a x (b x c) - Có nhận xét gì về giá trị của 2 biểu thức (a x - HS nêu. b) x c và a x (b x c)? (- Giá trị của 2 biểu thức luôn bằng nhau.) - GV viết: (a x b) x c = a x (b x c) - HS đọc lại - Nêu quy tắc. - HS đọc, nhẩm học thuộc. -Giới thiệu đây là tính chất kết hợp của phép nhân. 3. Luyện tập, thực hành: Bài 1: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài yêu cầu làm gì? - HS nêu. (Tính bằng hai cách theo mẫu.) - Phân tích mẫu. - HS theo dõi. - Yêu cầu HS làm bài. - 2HS lên bảng là 2 ý đầu. - Chấm, chữa, nhận xét. - Lớp làm vở hai ý còn lại Bài 2: - Gọi HS đọc, nêu yêu cầu. - HS đọc, nêu yêu cầu. - Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - Các nhóm thảo luận. - Đại diện một số nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - GV kết luận. - GV khen ngợi HS. Bài 3: - Gọi HS đọc yêu cầu. - HS đọc. - Bài cho biết gì? (Bài cho biết Rô-bốt làm 3 - HS nêu chiếc bánh kem. Mỗi chiếc bánh kem được cắt thành 5 phần, mỗi phần có 3 quả dâu tây.) - Bài hỏi gì? - Bài hỏi Rô-bốt đã dùng tất cả bao nhiêu quả dâu tây. - Gọi HS tóm tắt bài toán. - HS nêu miệng.

