Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên

docx 93 trang Phương Tâm 25/03/2026 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_qu.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT LỚP: TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh Thể hiện một - HS lắng nghe. khả năng của em trước lớp. - HS trả lời: bài hát nói về em bé chăm chỉ giúp bà quét nhà
  2. Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ thuật,...để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá động cuối tuần. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá đánh giá kết quả kết quả hoạt động kết quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo báo cáo. cáo kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - Lắng nghe rút kinh - GV nhận xét chung, tuyên dương. nghiệm. + Đi học đầy đủ, đúng giờ. + Đồng phục đúng quy định. + Vệ sinh lớp học khá sạch sẽ. + Tuyên dương các bạn thường xuyên phát biểu, tích cực trả lời câu hỏi: Tiến Thiện, T. Linh, K. Hà, Hảo Thiên, K. Thi, Chí Thiện, H. Phương, Quỳnh, P. Bảo Ngọc,...
  3. Bên cạnh đó, có một vài bạn chưa chú ý khi học bài, còn ăn quà vặt trong trường, quên quàng khăn đỏ,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp học tập) triển khai kế hoạt động phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. - HS thảo luận nhóm 4 hoặc + Thực hiện nền nếp trong tuần. tổ: Xem xét các nội dung trong + Thi đua học tập tốt theo chấm tuần tới, bổ sung nếu cần. điểm của đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các - Một số nhóm nhận xét, bổ phong trào. sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo - Cả lớp biểu quyết hành luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. động bằng giơ tay. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của mình. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để phát huy nuhnưgx đặc điểm đáng tự hào của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Tự hào thể hiện khả năng bản thân (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý - 2 HS đọc yêu cầu. về cách thể hiện khả năng của bản thân. - GV giải thích thêm về cách thể - HS lắng nghe cách thực hiện phù hợp vứi thời gian, không gian hiện khả năng của bản thân. trong lớp, những thể hiện năng khiếu nhưng an toàn, lành mạnh,
  4. - GV mời một số em thể hiện trước - Một số HS lên thể hiện lớp. trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét bạn thể - GV giải thích thêm ý nghĩa của hiện. những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh khả nghiệm. năng quan sát tinh tế của các nhóm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông sinh về nhà cùng với người thân: tin và yêu cầu để về nhà ứng dụng + Suy nghĩ và thảo luận với người với các thành viên trong gia đình. thân vê những việc cân làm đê phát huy đặc điểm đáng tự hào của em + Tiếp tục những việc làm đáng tự - HS lắng nghe, rút kinh hào của bản thân nghiệm - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ...................................................................................................................... ............................................................................................................................ ----------------------------------------------- TUẦN 2 Thứ Hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
  5. Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ - Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai - HS quan sát, thực hiện. để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - Mục tiêu: Giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ - Cách tiến hành: Phần 1: Nghi lễ - HS toàn trường dưới sự điều hành của Liên đội trưởng làm lễ chào cờ, hát Quốc ca, - Cô TPT Đội phổ biến kế hoạch tuần 2. Đội ca. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - HS xem. GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu - Các nhóm lên giới lạc bộ của trường thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ.
  6. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về câu lạc bộ của trường Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh GV tóm tắt nội dung hoạt. chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ....................................................................................................................... .................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ.
  7. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng - HS tham gia trò chơi thời treo tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác + (1) Bụi cây trước mặt cậu nhau giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2). bé, (2) bụi cây sau thân cây lớn, (3) Bạn nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng. màu áo của cậu bé, (4) màu quyển - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. sách, (5) chỏm tóc của cậu bé. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết - HS lắng nghe. trò chơi: Qua trò chơi, các em có thể thấy dù có những sự vật, hiện tượng nhìn thoáng qua
  8. tưởng như rất giống nhau, nhưng nếu quan sát kĩ, tìm hiểu kĩ, chúng ta vẫn nhận ra sự khác biệt. Con người cũng vậy, có nhiều người nhìn rất giống nhau, ví dụ như các anh chị em sinh đôi, nhưng họ vẫn có những khác biệt nhất định về hình thức, tính cách,... - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa - Tranh vẽ một đường chạy, + Tranh vẽ gì? trên đó có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất nhiệt tình) - HS lắng nghe. - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - Hs lắng nghe cách đọc. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn sao nhầm được, ... cách đọc. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, - 1 HS đọc toàn bài.
  9. chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các - HS quan sát lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến chuyện đó. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. nỗi ngạc nhiên ngập tràn của - HS đọc từ khó. Long. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. - 2-3 HS đọc câu. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh nhảu, ... - 2 học sinh đọc nối tiếp. - GV hướng dẫn luyện đọc - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. câu: Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. ai hết, sao nhầm được, ...
  10. - Mời 4 HS đọc diễn cảm - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm nối tiếp đoạn. bàn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi học sinh đọc - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc - GV theo dõi sửa sai. diễn cảm trước lớp. - Thi đọc diễn cảm trước + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn - Cả lớp lắng nghe. bài. - HS lắng nghe, ghi nhớ: - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh nhảu. - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được giải đáp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động
  11. chung cả lớp, hoạt động cá + Long và Khánh được giới thiệu là anh nhân, em sinh đôi, giống nhau như đúc. - GV hỗ trợ HS gặp khó + Cảm xúc của Long khi thấy mình khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, lớn câu. lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội + Câu 1: Long và Khánh thao thì Long rất lo lắng. được giới thiệu như thế nào? + Hành động của Long: Cố gắng làm + Câu 2: Những chi tiết nào mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến thể hiện cảm xúc và hành động trang phục, kiểu tóc. của Long khi thấy mình giống - Lựa chọn và giải thích hợp lí: anh? + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi chẳng giống ai hết.” + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, + Câu 3: Theo em, vì sao Long đều cảm thấy không vui, điều đó rõ ràng Long không muốn giống anh của gây sự phiền hà cho bạn ấy. mình? Chọn câu trả lời dưới đây + Phương án C: Vì Long cũng giống hoặc nêu ý kiến của em. như nhiều người khác, luôn muốn khẳng định A. Vì Long không thích bị vẻ riêng của mình, mình là duy nhất, không mọi người gọi nhầm. giống ai. B. Vì Long cảm thấy phiền + Các bạn nói Long và Khánh mỗi hà khi giống người khác. người một vẻ, không hề giống nhau. Long C. Vì Long muốn khẳng chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh định vẻ riêng của mình. nhanh nhảu, hay cười,... + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa là mỗi anh + Các bạn đã nói gì về sự em vẫn có vẻ riêng không thể nhầm lẫn. khác nhau giữa Long và Khánh? + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long đã nhận ra mình khác anh như thế nào? + Đúng như các bạn của hai anh em nhận xét, hành động và lời nói của Long thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi,
  12. hay suy nghĩ. Long còn là người luôn muốn + Câu 5: Nhận xét về đặc khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt và điểm của Long và Khánh thể hiện là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh qua hành động, lời nói của từng nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn giản, không quá nhân vật. coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: không cần phải cố gắng chứng minh sự khác biệt đó. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết - GV mời HS nêu nội dung của mình. bài. - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. đọc diễn cảm. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số - Mời một số học sinh đọc lượt. nối tiếp. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống.
  13. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã bằng các hình thức như trò chơi, học vào thực tiễn. hái hoa, ... sau bài học để học sinh thi đọc diễn cảm bài văn. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY .......................................................................................................................... .............................................................................................................................. _________________________________ Tiếng Việt LTVC: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. * Lồng ghép GD AN-QP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  14. - Các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động - HS tham gia trò chơi bài học. + Trả lời: cô giáo, bố, anh,... + Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người. + Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi nhà,.. + Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật. + Trả lời: mưa, nắng, bão,.... + Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,..... + Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện - HS lắng nghe. tượng tự nhiên. - Học sinh thực hiện. + Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe dung: bạn đọc. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời HS làm việc theo nhóm + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý bàn: + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ
  15. - Đại diện các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV mời các nhóm trình bày. - HS lắng nghe cách chơi và luật chơi. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ chức cho HS chơi thi đua giữa các - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu nhóm (có thể 2-4 nhóm cùng chơi). GV của giáo viên. chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ Nhóm A - Viết thường hình phong thu để HS có thể thả các (sông, người, - Gọi tên một phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thành phố) loại sự vật thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu Nhóm - Viết hoa ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết B (Cửu long, - Gọi tên một hoa / viết thường của các từ trong bài 1 Chu Văn An, sự vật cụ thể, theo gợi ý. Hà Nội) riêng biệt. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. GV rút ra ghi nhớ: Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật.
  16. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng trong thực tiễn cuộc sống. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm danh từ chung và - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập 3. danh từ riêng trong đoạn văn dưới đây: Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã những danh từ chung và danh từ riêng trong anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 đoạn văn: tuổi. + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, - GV mời HS làm việc theo nhóm tên, nơi, quê, thôn, xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ 4 đội. + Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm + GD AN-QP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ Tổ quốc. Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. + HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài.
  17. - GV yêu cầu HS làm bài theo Danh từ chung Thước, nhóm đôi vào vở. chỉ 1 dụng cụ bút, cặp sách, học tập sách, vở,... Danh từ riêng Hạnh, gọi tên 1 người Thúy, bạn (Lưu ý: có Thương thể chỉ có tên Lê Thế Minh hoặc cả họ cả Dương tên) Nguyễn Hà Phương,.. Danh từ chung Giáo viên, chỉ 1 nghề bác sĩ, kĩ sư, y tá, công nhân, ,.. Danh từ Hùng riêng gọi tên 1 Vương, Phạm con đường, Văn Đồng, .../ con phố Danh từ Quạt, chung chỉ 1 đồ bát, đĩa, chảo, dùng trong gia nồi, tủ đình lạnh,.... Danh từ Mỹ, riêng gọi tên 1 Việt Nam, - GV thu vở chấm một số bài, nhận đất nước Lào. Nhật xét, sửa sai và tuyên dương học sinh. Bản,.... - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã chơi “Ai nhanh – Ai đúng”. học vào thực tiễn.
  18. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong hộp. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. những từ ngữ nào là danh từ chung, từ nào là danh từ riêng có trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ..................................................................................................................... .............................................................................................................................. ____________________________________ Buổi chiều Toán Bài 3: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. 2. Năng lực chung - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point.
  19. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: * Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. * Cách tiến hành:
  20. - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: - 85 878 + Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193 - 68 078 + Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156 - 92 208 + Câu 3: Tích của 15 368 và 6 - 9 635 + Câu 4: Thương của 48 175 và 5 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: * Mục tiêu: + Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. + Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. * Cách tiến hành: a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt. - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả - Để dễ tìm số nhà, người lời câu hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? ta dùng các số chẵn (như 10, 12, + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau. 14, 16, 18, ....) để đánh số nhà ở + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. một bên của dãy phố, bên còn lại người ta dùng các số lẻ (như 11, 13, 15, 17, 19, ...) b. Số chẵn, số lẻ: + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm - Các số 10, 12, 14, 16, 18 gì? đều chia hết cho 2. - Các số 11, 13, 15, 17, 19 + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm không chia hết cho 2. gì? - Số chia hết cho 2 là số chẵn. + Số chẵn là số như thế nào? - Số không chia hết cho 2 + Số lẻ là số như thế nào? là số lẻ. - HS đọc. - Gọi 1 học sinh đọc lại. - 1 HS đọc. - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. - HS thảo luận nhóm đôi. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi: - Các số có chữ số tận + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. cùng 0, 2, 4, 6, 8 là các số chẵn. Cho ví dụ. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2 318, ...