Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_2_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_le.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 2 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
- TUẦN 2 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: NHẬN DIỆN BẢN THÂN SINH HOẠT LỚP: TỰ HÀO THỂ HIỆN KHẢ NĂNG CỦA BẢN THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Học sinh chia sẻ thể hiện khả năng của bản thân. - Học sinh cảm nhận diện được niềm tự hào khi mình và bạn có nhiều khả năng tham gia được nhiều việc. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh Thể hiện một khả năng - HS lắng nghe. của em trước lớp. - HS trả lời. Gợi ý: hát, kể chuyện, biểu diễn võ thuật,...để khởi động bài học. - HS lắng nghe. + GV nêu câu hỏi: để học sinh cảm nhận khả năng của mình ? + Mời học sinh trình bày.
- - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành: * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả viên chủ nhiệm nhận xét chung. hoạt động cuối tuần. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. + Tuyên dương: Trúc, Phương Thuỳ, Bảo Ngân, Thiên Hà, Đạt, + Nhắc nhở: Hoàng, Phước, Việt Hoàng, Tú Anh,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần triển khai kế hoạt động tuần tới. tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. - HS thảo luận tổ: Xem xét các nội dung + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của trong tuần tới, bổ sung nếu cần. đội cờ đỏ. + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. tay.
- - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: + Học sinh giới thiệu được những việc làm đáng tự hào của mình. + Học sinh cam kết trao đổi với người thân về những việc cần làm để phát huy những đặc điểm đáng tự hào của bản thân. - Cách tiến hành: Hoạt động 3: Tự hào thể hiện khả năng bản thân (Làm việc chung cả lớp) - GV mời HS đọc yêu cầu và gợi ý về cách - 1 HS đọc yêu cầu. thể hiện khả năng của bản thân. - GV giải thích thêm về cách thể hiện phù - HS lắng nghe cách thực hiện khả năng hợp vứi thời gian, không gian trong lớp, của bản thân. những thể hiện năng khiếu nhưng an toàn, lành mạnh, - GV mời một số em thể hiện trước lớp. - Một số HS lên thể hiện trước lớp. - GV mời cả lớp nhận xét. - Cả lớp nhận xét bạn thể hiện. - GV giải thích thêm ý nghĩa của những khả năng của các bạn thể hiện để HS nghe và học tập bạn. - GV nhận xét chung, tuyên dương khả - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. năng quan sát tinh tế của các nhóm. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh về - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Suy nghĩ và thảo luận với người thân vê trong gia đình. những việc cân làm đê phát huy đặc điểm đáng tự hào của em + Tiếp tục những việc làm đáng tự hào của bản thân - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà.
- - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. -------------------------------------------------- Thứ hai, ngày 16 tháng 9 năm 2024 Hoạt động trải nghiệm SINH HOẠT DƯỚI CỜ: CÂU LẠC BỘ CỦA EM I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: Xác định rõ qua bài học này HS đạt được các yêu cầu sau: giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ - Năng lực đặc thù: bản thân tự tin về bản thân trước tập thể. - Năng lực tự chủ, tự học: lắng nghe, trả lời câu hỏi, làm bài tập. Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết xây dựng cho mình hình ảnh đẹp trước bạn bè (sạch sẽ, gọn gàng, mặc lịch sự, ). - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn về hiểu biết của mình về chăm sóc bản thân để có hình ảnh đẹp. - Phẩm chất nhân ái: tôn trọng bạn, yêu quý và cảm thông về hình ảnh của bạn. Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng hình ảnh của bạn bè trong lớp. II. ĐỒ DÙNG, PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC 1. Giáo viên: - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. 2. Học sinh: - SGK, vở ghi chép, vật liệu phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để - HS quan sát, thực hiện. chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ:Câu lạc bộ của em - Mục tiêu: Giới thiệu được câu lạc bộ học sinh của trường mà mình tham gia. Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ - Cách tiến hành: - GV cho HS xem clip, giới thiệu các câu lạc bộ - HS xem. của trường
- - Các nhóm lên giới thiệu câu lạc bộ của trường, giói thiệu về câu lạc bộ mình thamgia và những việc làm đóng góp của mình cho câu lạc bộ. - HS lắng nghe. - GV cho các nhóm lên đóng vai ,tiểu phẩm giới thiệu về câu lạc bộ của trường Chia sẻ niềm vui, tự hào về những điều em đã làm được khi là thành viên câu lạc bộ 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. GV tóm tắt nội dung chính - HS lắng nghe. IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... ................................................................................................................................... __________________________________ Tiếng Việt ĐỌC: ANH EM SINH ĐÔI I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. - Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Biết phân tích, đánh giá và chia sẻ những ý kiến của mình với bạn bè. Biết tôn trọng vẻ riêng và những điểm tương đồng giữa mọi người. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ riêng của bạn bè và những người xung quanh trong cuộc sống. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua câu chuyện, biết yêu quý bạn bè, biết hòa quyện, thống nhất trong tập thể. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi trò chơi, đồng thời treo - HS tham gia trò chơi tranh lên bảng hoặc chiếu tranh trên màn hình: Tìm và nói nhanh 5 điểm khác nhau + (1) Bụi cây trước mặt cậu bé, (2) giữa 2 tranh. (làm việc theo nhóm 2). Bạn bụi cây sau thân cây lớn, (3) màu nào tìm được nhanh hơn sẽ chiến thắng. áo của cậu bé, (4) màu quyển sách, - HS trình bày, GV chỉ vào tranh. (5) chỏm tóc của cậu bé. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương, tổng kết trò - HS lắng nghe. chơi. - GV hướng dẫn HS quan sát tranh minh họa + Tranh vẽ gì? - Tranh vẽ một đường chạy, trên đó có nhiều bạn đang thi chạy. Hai bạn chạy đầu tiên nhìn rất giống nhau, nhưng có bạn chạy nhanh hơnm, có bạn chạy chậm hơn. Xung quanh là bạn bè của các bạn đang cổ vũ rất nhiệt tình) - HS lắng nghe.
- - GV giới thiệu: Hôm nay các em sẽ luyện đọc câu chuyện Anh em sinh đôi, các em sẽ hiểu được bạn nhỏ trong câu chuyện đã nghĩ gì về việc bạn ấy và người anh sinh đôi của mình trông giống hệt nhau nhé! 2. Khám phá. - Mục tiêu: Đọc đúng từ ngữ, câu, đoạn và toàn bộ câu chuyên Anh em sinh đôi. Biết đọc diễn cảm các đoạn hội thoại phù hợp với tâm lí, cảm xúc của nhân vật. - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm cách đọc. các lời thoại với ngữ điệu phù hợp. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự: - 1 HS đọc toàn bài. + Đoạn 1: từ đầu đến chẳng bận tâm đến - HS quan sát chuyện đó. + Đoạn 2: tiếp theo cho đến nỗi ngạc nhiên ngập tràn của Long. + Đoạn 3: tiếp theo cho đến để trêu các bạn đấy. + Đoạn 4: đoạn còn lại. - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - 4 HS đọc nối tiếp theo đoạn. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: kêu lên, - HS đọc từ khó. cách nói, lo lắng, cổ vũ, chậm rãi, nhanh nhảu, ... - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - 2-3 HS đọc câu. Hai anh em mặc đồng phục / và đội mũ/ giống hệt nhau, / bạn bè/ lại cổ vũ nhầm mất thôi; Các bạn cuống quýt / gọi Khánh
- thay thế? Khi thấy Long nhăn nhó vì đau/ trong trận kéo co, ... - 2 học sinh đọc nối tiếp. - GV mời học sinh luyện đọc theo nhóm 4. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét sửa sai. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm toàn bài, - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. nhấn giọng ở những từ ngữ trong các câu hội thoại thể hiện cảm xúc, tâm trạng của nhân vật. VD: tôi chẳng giống ai hết, sao nhầm được, ... - Mời 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp đoạn. - 4 HS đọc diễn cảm nối tiếp theo đoạn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho bàn. đến hết). - GV theo dõi sửa sai. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc gia thi đọc diễn cảm trước lớp. diễn cảm trước lớp. + GV nhận xét tuyên dương + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Nhận biết được các sự việc xảy ra trong câu chuyện gắn với thời gian. Hiểu suy nghĩ, cảm xúc của nhân vật dựa vào hành động, việc làm và lời nói của nhân vật. + Hiểu điều tác giả muốn nói qua câu chuyện: Mọi người có thể giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc điểm nào đó, nhưng không ai giống ai hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một thực thể duy nhất. - Cách tiến hành: 3.1. Tìm hiểu bài. - GV mời 1 HS đọc toàn bài. - Cả lớp lắng nghe. - GV giúp HS hiểu nghĩa các từ sau: - HS lắng nghe, ghi nhớ: + Nhanh nhảu: Nhanh trong nói năng, làm việc, không để người khác phải chờ đợi. Ví dụ: Miệng mồm nhanh nhảu. + Thắc mắc: Cảm thấy không thông, cần được giải đáp. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: hỏi trong SGK. Đồng thời vận dụng linh
- hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hoạt động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Long và Khánh được giới thiệu + Long và Khánh được giới thiệu là anh như thế nào? em sinh đôi, giống nhau như đúc. + Câu 2: Những chi tiết nào thể hiện cảm + Cảm xúc của Long khi thấy mình xúc và hành động của Long khi thấy mình giống anh: Hồi nhỏ cảm thấy khoái chí, giống anh? lớn lên không còn thú vị nữa, khi chuẩn bị đi hội thao thì Long rất lo lắng. + Hành động của Long: Cố gắng làm mọi thứ khác anh, từ cách nói, dáng đi, đến trang phục, kiểu tóc. + Câu 3: Theo em, vì sao Long không muốn - Lựa chọn và giải thích hợp lí: giống anh của mình? Chọn câu trả lời dưới + Phương án A: Vì ở đầu câu chuyện có đây hoặc nêu ý kiến của em. chi tiết: Mỗi khi bị gọi nhầm tên, Long A. Vì Long không thích bị mọi người gọi lại muốn kêu lên: “Tôi là Long, tôi nhầm. chẳng giống ai hết.” B. Vì Long cảm thấy phiền hà khi giống + Phương án B: Vì mỗi lần bị nhầm lẫn, người khác. Long đều cảm thấy không vui, điều đó C. Vì Long muốn khẳng định vẻ riêng của rõ ràng gây sự phiền hà cho bạn ấy. mình. + Phương án C: Vì Long cũng giống như nhiều người khác, luôn muốn khẳng định vẻ riêng của mình, mình là duy nhất, không giống ai. + Các bạn đã nói gì về sự khác nhau giữa + Các bạn nói Long và Khánh mỗi Long và Khánh? người một vẻ, không hề giống nhau. Long chậm rãi, lúc nào cũng nghiêm túc, Khánh nhanh nhảu, hay cười,... + Câu 4: Nhờ nói chuyện với các bạn, Long + Long nhận ra hai anh em chỉ giống ở đã nhận ra mình khác anh như thế nào? ngoại hình thôi, còn các đặc điểm tính cách, thói quen,... đều khác nhau, nghĩa là mỗi anh em vẫn có vẻ riêng không thể nhầm lẫn. + Câu 5: Nhận xét về đặc điểm của Long và Khánh thể hiện qua hành động, lời nói của từng nhân vật.
- + Đúng như các bạn của hai anh em nhận xét, hành động và lời nói của Long thể hiện Long là người khá nghiêm túc, chậm rãi, hay suy nghĩ. Long còn là người luôn muốn khẳng định bản thân, muốn mình đặc biệt và là duy nhất. Còn Khánh là một người nhanh nhẹn, hài hước, suy nghĩ đơn giản, không quá coi trọng những tương đồng về hình thức, hiểu rõ việc mình và em thực chất rất khác nhau về tính cách, nên việc giống nhau về hình thức không khiến cho Khánh phải bận tâm. Câu nói của Long (tự nói với chính mình) ở cuối câu chuyện cho thấy sự thay đổi trong suy - GV nhận xét, tuyên dương nghĩ của Long. Long nhận ra sự khác - GV mời HS nêu nội dung bài. biệt rõ rệt giữa hai anh em và hiểu rằng: không cần phải cố gắng chứng minh sự - GV nhận xét và chốt: Mọi người có thể khác biệt đó. giống nhau về ngoại hình hoặc một đặc - HS lắng nghe. điểm nào đó, nhưng không ai giống ai - HS nêu nội dung bài theo sự hiểu biết hoàn toàn, bởi bản thân mỗi người là một của mình. thực thể duy nhất. - HS nhắc lại nội dung bài học. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn lại cách đọc diễn cảm. - HS lắng nghe lại cách đọc diễn cảm. - Mời một số học sinh đọc nối tiếp. - HS đọc nối tiếp theo đoạn. Đọc một số lượt. - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã như trò chơi, hái hoa, ... sau bài học để học học vào thực tiễn. sinh thi đọc diễn cảm bài văn.
- - Nhận xét, tuyên dương. - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... _______________________________ Tiếng Việt LTVC: DANH TỪ CHUNG, DANH TỪ RIÊNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu danh từ, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. *Lồng ghép GD AN-QP: Ca ngợi tinh thần dũng cảm của anh Kim Đồng đã hi sinh từ khi còn rất nhỏ tuổi để bảo vệ Tổ quốc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: Tìm 3 danh từ chỉ người. + Trả lời: cô giáo, bố, anh,... + Câu 2: Tìm 3 danh từ chỉ vật.
- + Trả lời: cái cặp, con mèo, ngôi + Câu 3: Tìm 3 danh từ chỉ hiện tượng tự nhiên. nhà,.. + Trả lời: mưa, nắng, bão,.... + Câu 4: Tìm 3 danh từ chỉ thời gian + Trả lời: ngày, buổi sáng, năm,..... - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi - Học sinh thực hiện. để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. - Mục tiêu: + Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng. - Cách tiến hành: * Tìm hiểu về danh từ. Bài 1: Xếp các từ trong bông hoa vào nhóm thích hợp - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe bạn đọc. - GV mời HS làm việc theo nhóm bàn: - HS làm việc theo nhóm. + người: Chu Văn An, Trần Thị Lý + sông: Bạch Đằng, Cửu Long + thành phố: Hà Nội, Cần Thơ - GV mời các nhóm trình bày. - Đại diện các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2. Trò chơi “Gửi thư”. Tìm hộp thư phù hợp với mỗi phong thư. - GV nêu cách chơi và luật chơi: GV tổ chức cho - HS lắng nghe cách chơi và luật HS chơi thi đua giữa các nhóm (có thể 2-4 nhóm chơi. cùng chơi). GV chuẩn bị tranh hộp thư và các thẻ chữ hình phong thu để HS có thể thả các phong thư vào đúng hộp thư. Nhóm nào thả đúng và xong trước sẽ thắng. GV lưu ý HS chú ý nội dung và quan sát cách viết hoa / viết thường của các từ trong bài 1 theo gợi ý.
- - Các nhóm tham gia chơi theo yêu cầu của giáo viên. Nhóm A - Viết thường (sông, - Gọi tên một người, loại sự vật thành phố) Nhóm B - Viết hoa (Cửu long, - Gọi tên một sự Chu Văn vật cụ thể, riêng An, Hà biệt. - GV nhận xét, tuyên dương các nhóm. Nội) - GV tổng kết: Các từ nhóm A được gọi là danh từ - Các nhóm lắng nghe, rút kinh chung. Các từ nhóm B được gọi là danh từ riêng. nghiệm. GV rút ra ghi nhớ: - 3 - 4 HS đọc lại ghi nhớ Danh từ chung là danh từ gọi tên một loại sự vật. Danh từ riêng là danh từ gọi tên một sự vật cụ thể, riêng biệt. Danh từ riêng được viết hoa. 3. Luyện tập. - Mục tiêu: + Biết phân biệt danh từ chung và danh từ riêng trong thực tiễn cuộc sống. + Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Cách tiến hành: Bài 3. Tìm danh từ chung và danh từ riêng - 1 HS đọc yêu cầu và nội dung trong đoạn văn dưới đây: bài tập 3. Kim Đồng là người anh hùng nhỏ tuổi của Việt Nam. Anh tên thật là Nông Văn Dèn (Có nơi viết là Nông Văn Dền), quê ở thôn Nà Mạ, xã Trường Hà, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng. Trong lúc làm nhiệm vụ giao liên cho bộ đội ta, anh đã anh dũng hi sinh. Khi đó, anh vừa tròn 14 tuổi. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4 - Các nhóm tiến hành thảo luận và đưa ra những danh từ chung và danh từ riêng trong đoạn văn: + Danh từ chung: người, anh hùng, tuổi, tên, nơi, quê, thôn,
- xã, huyện, tỉnh, nhiệm vụ, bộ đội. + Danh từ riêng: Việt Nam, Kim Đồng, Nông Văn Dèn, Nông Văn Dền, Nà Mạ, Trường Hà, Hà Quảng, Cao Bằng. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm Bài tập 4: Tìm danh từ theo gợi ý dưới đây - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. + HS làm bài theo nhóm đôi vào - GV yêu cầu HS làm bài theo nhóm đôi vào vở. vở. Danh từ Thước, bút, chung chỉ 1 cặp sách, sách, dụng cụ học vở,... tập Danh từ riêng Hạnh, Thúy, gọi tên 1 Thương người bạn Lê Thế Minh (Lưu ý: có Dương thể chỉ có tên NguyễnHà hoặc cả họ cả Phương,.. tên) Danh từ Giáo viên, bác chung chỉ 1 sĩ, kĩ sư, y tá, nghề công nhân, ,.. Danh từ riêng Hùng Vương, gọi tên 1 con Phạm Văn đường, con Đồng, .../ phố
- Danh từ Quạt, bát, đĩa, chung chỉ 1 chảo, nồi, tủ đồ dùng lạnh,.... trong gia đình Danh từ riêng Mỹ, Việt Nam, gọi tên 1 đất Lào. Nhật - GV thu vở chấm một số bài, nhận xét, sửa sai và nước Bản,.... tuyên dương học sinh. - GV nhận xét, tuyên dương chung. + HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi “Ai nhanh – - HS tham gia để vận dụng kiến Ai đúng”. thức đã học vào thực tiễn. + GV chuẩn bị một số từ ngữ trong đó có danh từ và danh từ riêng để lẫn lộn trong hộp. + Chia lớp thành 2 nhóm, của một số đại diện tham gia (nhất là những em còn yếu) + Yêu cầu các nhóm cùng nhau tìm những từ ngữ - Các nhóm tham gia trò chơi vận nào là danh từ chung, từ nào là danh từ riêng có dụng. trong hộp đưa lên dán trên bảng. Đội nào tìm được nhanh và chính xác sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - GV nhận xét tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ______________________________________ Công nghệ Bài 1: LỢI ÍCH CỦA HOA VÀ CÂY CẢNH ĐỐI VỚI ĐỜI SỐNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Năng lực đặc thù: - Nêu được lợi ích của hoa và cây cảnh đối với đời sống. - Có hứng thú với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ.
- - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc chia sẻ được lợi ích của hoa và cây cảnh trồng ở trường hoặc gia đình. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tìm hiểu lợi ích của hoa và cây cảnh ở gia đình, trường học, địa phương đối với đời sống. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng dùng hoa, cây cảnh để trang trí trong phòng học hoặc ở nhà. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất chăm chỉ: tích cực với việc trồng, chăm sóc và bảo vệ hoa, cây cảnh. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể. Yêu thích hoa và cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV giới thiệu video một số sản phẩm được làm - Cả lớp theo dõi video. từ hoa, cây cảnh để khởi động bài học. + GV Cùng trao đổi với HS về vẻ đẹp của hoa, - HS chia sẻ những suy nghĩ của cây cảnh đã xem trong video: Em nhận xét xem. mình qua xem video hoa và cây cảnh đẹp. + GV hỏi thêm: Em có thích hoa và cây cảnh - HS trả lời theo suy nghĩ của không? mình. - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài - HS lắng nghe. mới. 2. Hoạt động khám phá: - Mục tiêu: + Hiểu được hoa và cây cảnh có vai trò làm sạch không khí. + Nhận biết một số loài hoa, cây cảnh có thể làm sạch kông khí. + Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Cách tiến hành: Hoạt động 1: Làm sạch không khí. (Làm việc chung cả lớp)
- - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc chung cả lớp, cùng quan - HS làm việc chung cả lớp: Quan sát tranh và trả lời bằng thẻ. sát tranh và trả lời câu hỏi: + Em hãy sử dụng các thẻ dưới đây gọi tên các loài hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí: + Hình a: Cây nha đam. + Hình b: Cây lan ý + Hình c: Cây ngọc ngân. + Hình d: Cây vạn niên thanh. + Hình e: Cây lưỡi hổ. + Hình g: Cây phát lộc. - HS đưa thẻ tương ứng với tranh. - HS lắng nghe, ghi nhớ. - GV giới thiệu từng tranh, mời học sinh đưa thẻ. - GV nhận xét chung, tuyên dương và chốt: Có một số loại hoa, cây cảnh có thể làm sạch không khí, lọc chất độc lại trong không khí để tạo ra không khí sạch trong lành cho con người. 3. Hoạt động luyện tập.
- Hoạt động 2: Chia sẻ cùng bạn. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, cùng nhau thảo - GV mời HS sinh hoạt nhóm 4, luận và chia sẻ về những loại hoa, cây cảnh có cùng thau thảo luận và chia sẻ về khả năng làm sạch không khí mà em biết. những loại hoa, cây cảnh có khả năng làm sạch không khí mà em biết: Cây nhện Cây trầu bà. Cây thường xuân Cây thiết mộc lan . - GV mời đại diện các nhóm trình bày kết quả - Đại diện các nhóm trình bày kết thảo luận. quả thảo luận. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. -Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - GV nhận xét chung tuyên dương các nhóm. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV yêu cầu HS về nhà trồng và chăm sóc một - Học sinh lắng nghe và cam kết cây cảnh có thể thanh lọc không khí và chăm thực hiện tại nhà. Báo cáo cho thầy sóc thật tốt. cô về các giai đoạn thực hiện. - Nhận xét sau tiết dạy. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - Dặn dò về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY: .............................................................................................................................. .............................................................................................................................. BUỔI CHIỀU Toán Bài 03: SỐ CHẴN, SỐ LẺ (TIẾT 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT. 1. Năng lực đặc thù: - Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. - Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học.
- - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Trả lời: + Câu 1: Tổng của 57 685 và 28 193 - 85 878 + Câu 2: Hiệu của 87 234 và 29 156 - 68 078 + Câu 3: Tích của 15 368 và 6 - 92 208 + Câu 4: Thương của 48 175 và 5 - 9 635 - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Khám phá: * Mục tiêu: + Hiểu thế nào là số chẵn, số lẻ. + Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. * Cách tiến hành: a. - GV yêu cầu học sinh quan sát tranh. 1 HS đọc bóng nói của Mai và Rô bốt. - GV yêu cầu học sinh lắng nghe và trả lời câu - Để dễ tìm số nhà, người ta dùng hỏi: Các số đó có đặc điểm gì? các số chẵn (như 10, 12, 14, 16, + Học sinh trả lời, nhận xét lẫn nhau. 18, ....) để đánh số nhà ở một bên + Giáo viên nhận xét, tuyên dương. của dãy phố, bên còn lại người ta dùng các số lẻ (như 11, 13, 15, 17, 19, ...) b. Số chẵn, số lẻ: + Các số 10, 12, 14, 16, 18 có đặc điểm gì? - Các số 10, 12, 14, 16, 18 đều chia hết cho 2.
- + Các số 11, 13, 15, 17, 19 có đặc điểm gì? - Các số 11, 13, 15, 17, 19 không chia hết cho 2. + Số chẵn là số như thế nào? - Số chia hết cho 2 là số chẵn. + Số lẻ là số như thế nào? - Số không chia hết cho 2 là số lẻ. - Gọi 1 học sinh đọc lại. - HS đọc. - Gọi 1 học sinh đọc bóng nói của Việt. - 1 HS đọc. - Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, trả lời - HS thảo luận nhóm đôi. câu hỏi: + Nêu cách để nhận biết số chẵn, số lẻ. Cho ví - Các số có chữ số tận cùng 0, 2, dụ. 4, 6, 8 là các số chẵn. Ví dụ: 40, 72, 214, 96, 2 318, ... - Các số có chữ số tận cùng 1, 3, 5, 7, 9 là các số lẻ. Ví dụ: 31, 73, 615, 107, 1 909, ... + Đại diện nhóm trình bài, nhận xét lẫn nhau. + GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + Hỏi: Muốn xác định số chẵn hay số lẻ, ta dựa - Dựa vào chữ số tận cùng (chữ vào dấu hiệu nhận biết nào? số hàng đơn vị) của số đó. 3. Luyện tập: * Mục tiêu: + Nắm được dấu hiệu nhận biết số chẵn, số lẻ. + Nêu được các số chẵn, số lẻ trên tia số. + Đếm được có bao nhiêu số chẵn, bao nhiêu số lẻ. * Cách tiến hành: Bài 1. Trong các số dưới đây, số nào là số chẵn, - 1 HS đọc đề bài. số nào là số lẻ? (Làm việc cá nhân) - GV hướng dẫn học sinh làm miệng: - HS lần lượt trả lời, HS khác nhận xét. + Số chẵn: 12; 108; 194; 656; 72 + Số lẻ: 315; 71; 649; 113; 107 - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Nêu các số chẵn, số lẻ trên tia số dưới - 1 HS đọc đề bài. đây. (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu dấu hiệu nhận biết số chẵn, - 1 HS trình bày: Dựa vào chữ số số lẻ. tận cùng của số đó. Nếu chữ số tận cùng 0; 2; 4; 6; 8 là số chẵn;

