Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
ke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_19_nam_hoc_2024_2025_dang_thai_l.docx
Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 19 - Năm học 2024-2025 - Đặng Thái Lê Na
- Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SHL: NHỮNG KHOẢNH KHẮC HẠNH PHÚC I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Chia sẻ về khoảnh khắc hạnh phúc khi cùng người thân thực hiện hoạt động chung bằng những hình thức khác nhau: bài viết ngắn, bài thơ, bức tranh,... - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng có nhiều những việc làm đáng tự hào của mình cùng gia đình trước tập thể. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với bạn niềm vui khi cùng gia đình những việc làm đáng tự hào của mình 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Tôn trọng, yêu quý và cảm thông với bạn trước sự thể hiện khả năng bản thân. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ rèn luyện để xây dựng hình ảnh bản thân trước tập thể. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức với lớp, tôn trọng nền nếp, nội quy lớp học. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho học sinh chia sẻ 1 hoạt động - HS lắng nghe. cuối tuần đã làm trong tuần trước trong - HS chia sẻ nhóm 2. + Mời học sinh trình bày. - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần:
- * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần sinh - Lớp trưởng lên điều hành phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt động hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt cuối tuần. động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung sinh - Mời các nhóm thảo luận, tự đánh giá hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá kết kết quả kết quả hoạt động trong tuần. quả kết quả hoạt động trong tuần: + Sinh hoạt nền nếp: Nhìn chung tuần qua các em thực hiện nề nếp tốt và có ý thức song bên cạnh đó còn có một số bạn nói chuyện riêng trong giờ học. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức: Thực hiện - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo kết quả tốt nội quy đội đề ra như đồng phục, đội mũ hoạt động cuối tuần. bảo hiểm đã thực hiện tốt. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ báo cáo. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo - 1 HS nêu lại nội dung. viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương. Khen ngợi các em sau: Phương Thuỳ, Trúc, Đan, Đạt, Chi Thư, Thi, . Tuyên dương tổ 2 - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) xuất sắc. triển khai kế hoạt động tuần tới. * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: Xem xét hoạch. các nội dung trong tuần tới, bổ sung nếu + Thực hiện nền nếp trong tuần. cần. + Thi đua học tập tốt theo chấm điểm của - Một số nhóm nhận xét, bổ sung. đội cờ đỏ.
- + Thực hiện các hoạt động các phong trào. - Cả lớp biểu quyết hành động bằng giơ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo luận kế tay. hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - GV nhận xét chung, thống nhất, và biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ theo nhóm những - HS làm việc nhóm theo 3 yêu cầu nội dung sau: + Em đã cùng gia đình đi đến đâu và tham gia hoạt động chung gì? Em thấy hạnh phúc nhất khi nào? - HS lựa chọn các hình thức thể hiện: + Lựa chọn một cách tái hiện khoảnh khắc VD: Viết một bài viết ngắn, sáng tác hạnh phúc ấy một bài thơ, vẽ một bức tranh, . . . + Chia sẻ với các bạn khoảnh khắc hạnh - HS chia sẻ trong nhóm, các bạn trong phúc của em nhóm lắng nghe bày tỏ cảm xúc - GV mời HS lắng nghe các bạn trong nhóm chia sẻ và bày tỏ cảm xúc của mình trước những khoảnh khắc đó. Kết luận: - GV nhận xét chung, tuyên dương - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Hoạt động 4: Thiết kế góc triển lãm - 1 HS đọc yêu cầu. "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia - Các tổ làm việc tổng hợp sản phẩm cá đinh" nhân của nhóm mình và lên ý tưởng - GV để nghị HS ngồi theo tổ và cùng nhau trang trí vào giấy A3, A2 hoặc bảng phụ tổng hợp những sản phẩm của từng bạn đã - Các nhóm thực hành trang trí sản phẩm làm ở hoạt động trước, lên ý tưởng trang của nhóm trí. - Các nhóm trưng bày sản phẩm của - GV dành thời gian cho các nhóm trang trí, mình dán các sản phẩm làm thành góc "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia đình". - HS lần lượt đi tham quan sản phẩm các nhóm
- - Gv tổ chức lớp kĩ thuật Phòng tranh: yêu cầu HS cầm sổ tay ghi chép lần lượt đi tham quan có trật tự các sản phẩm của các nhóm - Các nhóm cử đại diện trình bày, thuyết khác. trình về từng hình ảnh, câu chuyện và trả - Mỗi nhóm cử 1 bạn đại diện nhóm trình lời câu hỏi phỏng vấn khi các bạn đi bày về thành quả của nhóm minh, trả lời tham quan. những câu hỏi phỏng vấn của các bạn nhóm - HS chia sẻ cảm xúc và nhận xét sản khác. phẩm khi đi tham quan sản phẩm của - Gv tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp sau các nhóm khi đi tham quan triển lãm phòng tranh. - HS bình chọn góc sáng tạo và ấn - GV tổ chức bình chọn, đánh giá và lựa tượng nhất. chọn ra góc "Những khoảnh khắc hạnh phúc của gia đình” sáng tạo, ấn tượng nhất. Kết luận: Mỗi khoảnh khắc hạnh phúc sẽ giúp các thành viên trong gia đình yêu thương nhau và có thêm động lực để vượt qua những khó khăn và những nỗi buồn. 5. Vận dụng trải nghiệm. - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học sinh - Học sinh tiếp nhận thông tin và yêu cầu về nhà cùng với người thân: để về nhà ứng dụng với các thành viên + Tiếp tục lên kế hoạch và thực hiện các trong gia đình. "Ngày cuội tuần yêu thương" khác trong thời gian sắp tới. - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nhà. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ........................................................................................................................................ ........................................................................................................................................ ________________________________ TUẦN 19 Thứ Hai, ngày 13 tháng 1 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: ĐÓN TẾT BÊN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
- - Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, tóc tai để chuẩn bị - HS quan sát, thực hiện. làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Đón tết bên người thân - GV cho HS Xem hoặc tham gia trình diễn hoạt cảnh về - HS xem. chủ đề đón tết bên người thân.Chia sẻ về những hoạt động đón tết của gia đình hàng năm. - Các nhóm lên thực hiện tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi tham gia - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia 3. Vận dụng.trải nghiệm - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi sinh hoạt. - GV tóm tắt nội dung - Gv nhân xét. chính IV, ĐIỀU CHỈNH BỔ SUNG (NẾU CÓ) .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................
- ______________________________ Tiếng Việt ĐỌC: HẢI THƯỢNG LÃN ÔNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Đọc đúng từ ngữ ,câu,đoạn và toàn bộ văn bản Hải Thượng Lãn Ông.Biết nhấn giọng vào những từ ngữ chứa thông tin quan trọng;biết ngắt nghỉ hơi theo dấu câu. - Lắm được ý chính mỗi đoạn trong bài. - Hiểu điều tác giả muốn nói bài đọc: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lọng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn trong cuộc sống. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài đọc, biết yêu thương ,chia sẻ,giúp đỡ những người gặp khó khăn xung quanh mình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức khởi động bằng các hình thức - HS tham gia trò chơi như trò chơi, hái hoa. - HS lắng nghe. - Chủ đề một là gì ? - Học sinh thực hiện. - Chủ đề một là gì ?
- - Chủ đề một là gì ? - Chủ đề một là gì ? Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đứng nêu. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - GV dùng tranh minh họa để khởi động vào bài mới. 2. Khám phá. 2.1. Hoạt động 1: Đọc đúng. - GV đọc mẫu lần 1: Đọc diễn cảm cả bài, nhấn - Hs lắng nghe cách đọc. giọng ở những từ ngữ giàu sức gợi tả, gợi cảm. - GV HD đọc: Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ câu đúng, chú ý câu dài. Đọc diễn cảm các lời - HS lắng nghe giáo viên hướng dẫn cách thoại với ngữ điệu phù hợp. đọc. - Gọi 1 HS đọc toàn bài. - GV chia đoạn: 4 đoạn theo thứ tự - 1 HS đọc toàn bài. - GV hướng dẫn luyện đọc từ khó: nổi tiếng,lên - HS quan sát kinh đô,trèo đèo,lội suối, - 4 HS đọc nối tiếp bài. - GV hướng dẫn luyện đọc câu: - HS đọc từ khó. Bên cạnh việc làm thuốc,/ Hải Thượng Lãn Ông cũng dành nhiều công sức nghiên - 2-3 HS đọc câu. cứu,/viết sách,/để lai cho đời nhiều tác phẩm lớn,/có giá trị về y học,/văn hóa/và lịch sử.// - GV gọi 4 HS đọc nối tiếp bài văn - HS làm việc các nhân:Đọc thầm bài một lượt. - 4 HS đọc nối tiếp bài. - GV nhận xét việc đọc của cả lớp. - HS lắng nghe rút ra bài học. 2.2. Hoạt động 2: Đọc diễn cảm. - GV đọc mẫu lần 2: Đọc diễn cảm ngắt, nghỉ - HS lắng nghe cách đọc diễn cảm. đúng từng câu văn theo cảm xúc của tác giả: Đoạn 1, 2 đọc với giọng đọc với giọng nhẹ nhàng. - Mời 4 HS đọc nối tiếp các khổ thơ. - 4 HS đọc nối tiếp bài văn. - GV cho HS luyện đọc theo nhóm bàn (mỗi - HS luyện đọc diễn cảm theo nhóm bàn. học sinh đọc 1 đoạn và nối tiếp nhau cho đến hết). - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV theo dõi sửa sai. - Thi đọc diễn cảm trước lớp: + Mỗi tổ cử đại diện tham gia thi đọc diễn + GV tổ chức cho mỗi tổ cử đại diện tham gia cảm trước lớp. thi đọc diễn cảm trước lớp. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. + GV nhận xét tuyên dương
- 3. Luyện tập. 3.1. Tìm hiểu bài. - GV gọi HS đọcphầng chú giải SGK. - HS đọc. - GV gọi HS đọc và trả lời lần lượt các câu hỏi - HS trả lời lần lượt các câu hỏi: trong sgk. Đồng thời vận dụng linh hoạt các hoạt động nhóm bàn, hoạt động chung cả lớp, hòa động cá nhân, - GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu. + Câu 1: Hải Thượng Lãn Ông là ai? Ví sao + Hải Thượng Lãn Ông tên thật là Lê Hữu ông quyết học nghề y? Trác sinh năm 1720 và mất năm 1791.Ông *GV mời 1 HS đọc câu hỏi trước lớp,cả lớp đọc là thầy thuốc nổi tiếng của nước ta vào thế thầm. kỉ XVIII.Ông quyết học nghề y vì ông nhận thấy rằng biết chữa bệnh không chỉ cứu mình mà còn giúp được người tốt. + Hải Thượng Lãn Ông lên kinh đô để học + Câu 2: Hải Thượng Lãn Ông đã học nghề y nghề y,nhưng không tìm được thầy như thế nào? giỏi,ông trở về quê tự hocjqua sách vở vừa học qua việc chữa bệnh cho dân. + Câu 3: nêu chi tiết cho thấy ông rất thương + Ông không quản ngày đê,mưa nắng trèo người nghèo? đèo nội suối đi chữa bệnh cứu người; đối với người nghèo,công thường ông thường khám và cho thuốc không lấy tiền;ông đi lại thăm khám,thuốc thang ròng rã hơn một tháng trời,không những không lấy tiền,ông còn cho gạo ,củi,dầu đèn... mẹ mỗi bông hoa có một màu sắc riêng, nhưng bông hoa nào cũng lung linh, cũng đẹp. Giống như các bạn ấy, mỗi bạn nhỏ đều khác nhau, nhưng bạn nào cũng đáng yêu đáng mến. + Bên cạnh việc làm thuốc chữa bệnh, Hải + Câu 4: Vì sao Hải Thượng Lãn Ông được coi Thượng Lãn Ông còn nghiên cứu,viết là một bậc danh y của Việt Nam? nhiều sách có giá trị về y học,văn hóa và lịch sử nên ông được coi là một bậc danh y của Việt Nam. - HS lắng nghe. - GV nhận xét, tuyên dương - HS nhắc lại nội dung bài học. - GV mời HS nêu nội dung bài.
- - GV nhận xét và chốt: Hải Thượng Lãn Ông chỉ là một thầy thuốc hết lòng thương yêu và chăm sóc người bệnh và còn là một tấm gương sáng về ý thức tự học để trở thành thầy thuốc giỏi,một bậc danh y của nước ta. 3.2. Luyện đọc lại. - GV Hướng dẫn HS luyện đọc. - HS tham gia đọc. + Mời 2 HS nối tiếp. + HS góp ý cách đọc. + Mời HS nhóm 4. + HS nhận xét nhóm. + Mời HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các + HS đọc nối tiếp, đọc đồng thanh các đoạn. đoạn. + Mời HS đọc toàn bài trước lớp. + Một số HS đọc toàn bài trước lớp. - GV nhận xét, tuyên dương. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh khắc vào thực tiễn. sâu kiến thức. - GV viết: Đoạn 1, đoạn 2 , đoạn 3, đoạn 4 và - Một số HS tham gia thi đọc diễn cảm. 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em đọc. Ai đọc diễn cảm hay sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) ....................................................................................................................................... ....................................................................................................................................... ----------------------------------------------------------- Tiếng Việt LUYỆN TỪ VÀ CÂU: CÂU I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Biết được câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý trọn vẹn,các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lí,chữ cái dấu câu phải viết hoa,cuối câu phải có dấu kết thúc câu. - Tìm được câu thông qua việc quan sát các sự vật xung quanh. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống. 2. Năng lực chung.
- - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, tiếp thu kiến thức để thực hiện tốt nội dung bài học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu về câu, vận dụng bài đọc vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trò chơi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Thông qua bài học, biết yêu quý bạn bè và đoàn kết trong học tập. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác trong học tập, trò chơi và vận dụng. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời . + Câu 1:Tìm 1 danh từ chỉ cây cối. + Trả lời . + Câu 2: Tìm 1 danh từ chỉ sự vật. + Trả lời . + Câu 3: Tìm 1 danh từ chỉ hiện tượng. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa để khởi động - Học sinh thực hiện. vào bài mới. 2. Khám phá.
- * Tìm hiểu về câu. Bài 1: Đoạn văn dưới đây có mấy - 1 HS đọc yêu cầu bài 1. Cả lớp lắng nghe câu?Nhờ đâu em biết như vậy? bạn đọc. - GV mời 1 HS đọc yêu cầu và nội dung: - HS làm việc theo nhóm. - HS làm việc nhóm đôi. - Đoạn văn dưới đây có 6 câu. Các câu được Anh em tôi ở cùng bà nội từ bé. nhận diện nhờ vào dấu hiệu hình thức: Chữ Những đêm hè, bà thường trải chiếu ở cái đầu câu viết hoa,cuối câu có dấu kết giữa sân gạch. Bà ngồi đó xem chúng thúc. tôi chạy nhảy, nô đùa đủ trò. Bà biết nhiều câu chuyện cổ tích. Chúng tôi đã thuộc lòng những câu chuyện bà kể. Chẳng hiểu vì sao chúng tôi vẫn thấy háo hức mỗi lần được nghe bà kể. - Đại diện các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Mời các nhóm khác nhận xét, bổ sung. - Lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV nhận xét kết luận và tuyên dương. Bài 2. Xếp các kết hợp từ dưới đây,cho - HS quan sát tranh và đọc các thẻ chữ. biết trường hợp nào là câu,trường hợp nào chưa phải là câu.Vì sao? - GV nêu yêu cầu bài tập. - GV cho HS tham gia trò chơi. - GV phổ biến luật chơi: cho 2 đội tham - 1 HS miêu tả ND tranh. gia chơi, mỗi đội 7 bạn, mỗi bạn 1 thẻ - Các nhóm thực hiện theo yêu cầu của giáo chữ và bấm thời gian cho 2 đội gắn thẻ viên. đúng vào đúng ND cột đội nào nhanh và đúng sẽ thắng cuộc. Là câu Chưa là câu - GV mời các nhận xét phần trình bày của các nhóm. - GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc. *KL:+ Ngoài những hình thức thì câu phải diễn đạt một ý chọn ven,chúng ta
- có thể hỏi và trả lời được các câu hỏi - HS nhận xét. liên quan đến câu. + Để người khác hiểu được mình thì ta phải nói hoặc viết câu có đầy đủ ý. Bài 3: Sắp xếp các từ ngữ thành câu. - Các nhóm lắng nghe, rút kinh nghiệm. Viết câu vào vở. - GV hướng dẫn học sinh làm theo 2 bước: Sắp xếp từ và viết lại thành câu. - HS lắng nghe. - Cho HS làm việc theo nhóm 4. - HS làm việc theo nhóm. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - GV nhận xét, tuyên dương - Các nhóm khác nhận xét. *KL: Các từ ngữ trong câu phải được sắp xếp theo một trật tự hợp lý thì mới - 3-4 HS đọc lại ghi nhớ có nghĩa. - GV rút ra ghi nhớ: + Câu là một tập hợp từ,thường diễn đạt một ý chọn vẹn. + Các từ trong câu được sắp xếp theo một trật tự hợp lý. + Chữ cái đầu câu phải viết ho,cuối câu phải có dấu kết thúc câu. 3. Luyện tập. Bài 4. Dựa vào tranh để dặt câu. - GV mời HS đọc yêu cầu của bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập 4. - GV mời HS làm việc theo nhóm 4.(HS - Các nhóm QS tranh và tiến hành thảo luận có thể dặt các câu khác nhau). đặt câu. VD: + Bác sĩ đang khám răng cho Nga. + Bạn Nga đang ở đâu? + Cháu há miệng ra nào!
- + Cháu sợ đau lắm ạ. - Các nhóm trình bày kết quả thảo luận. - Các nhóm khác nhận xét. - Hs lắng nghe. - GV mời các nhóm trình bày. - GV mời các nhóm nhận xét. - GV nhận xét, tuyên dương 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng trò chơi - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã học “Ai nhanh – Ai đúng”. vào thực tiễn. + GV chia lớp thành 4 nhóm,phát phiếu cho các nhóm. + 4 nhóm thi viết 3 câu nêu cảm xúc của mình về Hải Thượng Lãn Ông. - Các nhóm tham gia trò chơi vận dụng. + Đội nào đặt được nhiều hơn,nhanh hơn sẽ thắng cuộc. - Nhận xét, tuyên dương. (có thể trao quà,..) - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .............................................................................................................................. ........................................................................................................................................ ___________________________________ Công nghệ CHỦ ĐỀ 1: CÔNG NGHỆ VÀ ĐỜI SỐNG Bài 6: CHĂM SÓC HOA, CÂY CẢNH TRONG CHẬU (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh hiểu được sự cần thiết phải bón phân cho hoa, cây cảnh và mô tả được một số cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu. - Chăm sóc được một số loại hoa và cây cảnh trong chậu.
- - Rèn luyện kĩ năng để góp phần phát triển năng lực công nghệ, năng lực thẩm mỹ. - Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn qua việc mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến. 2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ, tự học: Biết mô tả được các công việc chủ yếu để chăm sóc một số loại hoa và cây cảnh phổ biến.. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Đề xuất được ý tưởng cho các vấn đề gặp phải trong quá trình bón phân cho cây. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm để đề xuất các vấn đề của bài học. 3. Phẩm chất - Phẩm chất chăm chỉ: chủ động tìm hiểu kiến thức có liên quan đến bón phân cho hoa, cây cảnh trong chậu. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm, hứng thú với việc trồng, chăm sóc hoa, cây cảnh. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV cho HS nêu lại bài cũ: - HS ôn lại bài cũ. + Vì sao cần phải cung cấp đủ ánh sáng cho hoa, cây + Vì hoa, cây cảnh cần có đủ cảnh? ánh sáng để quang hợp, phát triển. + Em hãy nêu một số cách để cung cấp đủ ánh sáng cho + Để chậu cây gần cửa sổ, để hoa, cây cảnh trồng trong chậu? cây ra hành lang, để cây ở nơi có bóng đèn,... + GV hỏi thêm: Nước có vai trò gì đối với hoa, cây cảnh? + Nước giúp cho cây sinh trưởng và phát triển bình + Em hãy mô tả các cách để tưới nước cho hoa, cây thường. Nếu thiếu nước cây sẽ cảnh? bị héo, chết.
- - GV nhận xét, tuyên dương và dẫn dắt vào bài mới. + Tưới bằng bình xịt, tưới bằng bình tưới cây, tưới bằng hệ thống tưới nhỏ giọt,... - HS lắng nghe. 2. Hoạt động khám phá: Hoạt động 1: Chia sẻ cùng bạn tìm hiểu về vai trò của phân bón đối với hoa, cây cảnh trồng trong chậu (sinh hoạt nhóm 4) - GV mời HS đọc yêu cầu trong SGK trang 30. - 1 HS đọc yêu cầu. - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu vì sao cần - HS thảo luận nhóm 4, tìm hiểu phải bón phân cho cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu. vì sao cần phải bón phân cho cây hoa, cây cảnh trồng trong chậu. - Đại diện các nhóm trình bày: + Bón phân để cho cây có chất dinh dưỡng. - GV nhận xét chung, tuyên dương HS trả lời đúng, + Bón phân để cho cây tốt, chốt: Bón phân là cách để cung cấp chất dinh dưỡng - Các nhóm khác nhận xét, bổ cho cây, đặc biệt là cây trồng trong chậu vì cây trồng sung. trong chậu không thể hút chất dinh dưỡng ở bên - HS lắng nghe, ghi nhớ. ngoài. Bón phân đúng cách sẽ giúp cây phát triển tốt, phát huy hiệu quả của phân bón. 3. Hoạt động luyện tập. Hoạt động 2: Bón phân cho hoa, cây cảnh ( làm việc nhóm 2 – cả lớp) Tìm hiểu về một số cách bón phân cho hoa, cây cảnh mà em biết - GV yêu cầu HS đọc yêu cầu bài. - 1 HS đọc yêu cầu bài. - GV mời HS làm việc nhóm đôi, cùng quan sát tranh - HS làm việc nhóm đôi: Quan và sắp xếp thẻ từ cho phù hợp. sát tranh và sắp xếp thẻ từ cho phù hợp. - Đại diện 3 nhóm lên thi xếp thẻ nhanh.
- + Hình a: 2. Pha với nước và tưới vào gốc cây. + Hình b: 3. Pha với nước và phun lên lá cây. + Hình c: 1. Bón đều xung quanh gốc cây. - GV nhận xét chung, tuyên dương nhóm xếp đúng. - GV chốt: Có nhiều cách bón phân cho hoa, cây cảnh trồng trong chậu nhưng người ta thường dùng - Các nhóm khác nhận xét, bổ các cách sau: 1. Bón đều xung quanh gốc cây, 2. Pha sung. với nước và tưới vào gốc cây, 3. Pha với nước và phun lên lá cây. - GV mời HS chia sẻ về cách bón phân cho cây của - HS lắng nghe, ghi nhớ. nhà mình. - HS chia sẻ trong nhóm đôi. + Ngoài những cách bón phân trên em còn biết cách - 3 - 5 HS chia sẻ trước lớp. bón phân nào nữa? - HS trả lời theo ý hiểu. + Ở nhà hoặc ở trường em thường bón phân cho cây - HS trả lời theo cách nào? - GV nhận xét, tuyên dương những HS chia sẻ được nhiều cách, trình bày rõ ràng, dễ hiểu. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV mời HS chia sẻ về vai trò của phân bón đối với - Học sinh tham gia chia sẻ về cây trồng trong chậu và mô tả một số cách bón phân vai trò của phân bón đối với cây cho cây hoa, cây cảnh. trồng trong chậu và mô tả một - GV nhận xét tuyên dương. số cách bón phân cho cây hoa, - Dặn dò về nhà. câycảnh. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .............................................................................................................................. ....................................................................................................................................... ---------------------------------------------------------- BUỔI CHIỀU Toán CHỦ ĐỀ 8: PHÉP NHÂN VÀ PHÉP CHIA
- Bài 38: NHÂN VỚI SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ (T1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Thực hiện được các phép nhân với số có một chữ số. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Kế hoạch bài dạy, bài giảng Power point. - SGK và các thiết bị, học liệu phụ vụ cho tiết dạy. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài học. - HS tham gia trò chơi + Câu 1: 9 × 9 = ? + Trả lời: 81 + Câu 2: 12 × 1 = ? + 12 + Câu 3: 23 × 3 = ? + 69 + Câu 4: 40 × 0 = ? + 0 - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới 2. Khám phá: + Trong thời kì dịch bệnh, đồ vật được Bộ y tế + HS trả lời: khẩu trang, nước sát khuyến cáo sử dụng khi ra đường là đồ vật nào? khuẩn, - GV giới thiệu tác dụng của khẩu trang. - GV yêu cầu 2 HS phân vai đọc phần khám phá trong SGK/4. - HS lắng nghe
- - 2 HS thực hiện. - GV ghi phép tính 160 140 × 7 = ?- GV gọi 1 HS lên bảng đặt tính. - GV nhận xét và nhắc nhở HS khi đặt tính. - 1 HS đọc phép tính: 160 140 × 7 + Khi thực hiện phép tính nhân này, ta phải thực - 1 HS lên bảng đặt tính, HS cả lớp đặt hiện bắt đầu từ đâu? tính vào giấy nháp, sau đó nhận xét cách - GV yêu cầu HS đặt tính và thực hiện phép tính, đặt tính trên bảng con. nhắc HS chú ý đây là phép nhân có nhớ. + Khi thực hiện các phép nhân có nhớ chúng ta cần thêm số nhớ vào kết quả của lần nhân liền sau. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó - Yêu cầu HS tính. Nếu trong lớp có HS tính đúng đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, thì GV yêu cầu HS đó nêu cách tính của mình, sau hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính đó GV nhắc lại cho HS cả lớp ghi nhớ. Nếu trong từ phải sang trái). lớp không có HS nào tính đúng thì GV hướng dẫn HS tính theo từng bước như SGK. Vậy: 160 140 × 7 = 1 120 980 - GV yêu cầu HS nêu lại từng bước thực hiện phép nhân. - GV nhận xét, tuyên dương. - 1 HS nhắc lại. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. 3. HĐ thực hành: Bài 1: Đặt tính rồi tính. (làm cá nhân) - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc. 27 283 × 3 40 819 × 5 374 519 × 2 - GV yêu cầu HS làm phép tính: 27 283 × 3 - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm bảng con. 27 283 - Gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). - GV nhận xét 3 - GV kiểm tra bảng con của HS 81 849
- - GV nhận xét, củng cố + Để thực hiện phép tính nhân với số có một chữ - HS đưa bảng số ta làm thực hiện thế nào? - GV yêu cầu HS làm các phép tính còn lại vào vở. - Ta bắt đầu tính từ hàng đơn vị, sau đó đến hàng chục, hàng trăm, hàng nghìn, hàng chục nghìn, hàng trăm nghìn (tính - GV gọi HS nhận xét, bổ sung, sửa bài (nếu cần). từ phải sang trái). - GV kiểm tra vở HS làm nhanh. - 2 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - GV nhận xét tuyên dương. 40 819 374 519 Bài 2: Đ – S? (làm việc nhóm 2) 5 2 - GV gọi HS đọc và xác định yêu cầu bài tập. 204 095 749 038 - 1 HS đọc đề - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi. - HS thực hiện - Mời 1-2 nhóm trình bày. - Nhóm trình bày. HS nhận xét - GV nhận xét, tuyên dương + Vì sao phép tính thứ nhất sai? Bài 3: (làm việc cá nhân) S Đ Đ - HS trả lời - HS đọc - GV gọi HS đọc đề. - HS thảo luận nhóm đôi. - GV yêu cầu HS phân tích đề theo nhóm đôi. + Đề bài cho biết gì? Cần tính gì? - 1 nhóm đại diện trình bày. + Làm thế nào để tính? - HS trả lời - Yêu cầu HS làm bài vào vở. - 1 HS làm bảng lớp, lớp làm vở. - Gọi HS nhận xét bài trên bảng. Bài giải - GV nhận xét Tuổi thọ của bóng đền đường là: - Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra. 12 250 × 3 = 36 750 (giờ) Đáp số: 36 750 giờ - HS nhận xét - HS lắng nghe. - HS đổi vở kiểm tra. 4. Vận dụng trải nghiệm. - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức như trò - HS tham gia để vận dụng kiến thức đã chơi Ai nhanh ai đúng? sau bài học để học sinh học vào thực tiễn.
- thực hiện nhanh phép tính nhân với số có một chữ số. - Ví dụ: GV thẻ các phép tính nhân và thẻ các kết - HS tham gia chơi. quả. Chia lớp thành 2 đội A và B, phát thẻ cho 2 đội. Cho 2 đội 3 phút thảo luận. Mời 2 đội tham gia trải nghiệm. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ) .......................................................................................................................................... .................................................................................................................................................... ------------------------------------------------ Lịch sử và Địa lí THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG MÔN LỊCH SỬ VÀ ĐỊA LÍ (T3) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Nêu được một số tác động của môi trường thiên nhiên đối với đời sống và hoạt động sản xuất trong vùng. - Đề xuất được ở mức độ đơn giản một số biện pháp phòng, chống thiên tai ở vùng Duyên hải miền Trung. - Thể hiện được thái độ cảm thông và sẵn sàng có hành động chia sẻ với người dân gặp thiên tai. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự chủ thực hiện sử dụng một số phương tiện học tập môn Lịch sử và Địa lí. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Thực hiện tốt và có sáng tạo trong thực hiện các hoạt động của môn Lịch sử và địa lí. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết trao đổi, góp ý cùng bạn trong hoạt động nhóm và thực hành. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết chia sẻ, giúp đỡ bạn trong sử dụng, thực hành các hoạt động về Lịch sử, Địa lí. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ, ham học hỏi trong tìm hiểu về Lịch sử và Địa lí. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức trách nhiệm với lớp, tôn trọng tập thể.

