Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên

docx 71 trang Phương Tâm 31/03/2026 10
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxke_hoach_bai_day_lop_4_tuan_18_nam_hoc_2024_2025_trinh_thi_q.docx

Nội dung tài liệu: Kế hoạch bài dạy Lớp 4 - Tuần 18 - Năm học 2024-2025 - Trịnh Thị Quyên

  1. Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT LỚP: NGÀY CUỐI TUẦN YÊU THƯƠNG I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Học sinh lập được kế hoạch cho “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình. - Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Bản thân tự tin chia sẻ khả năng lập kế hoạch “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình mình. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết tự hào về những việc làm của mình. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết chia sẻ với người thân những việc làm trong “ Ngày cuối tuần yêu thương”. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Yêu thương các thành viên trong gia đình. - Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ tham gia hoạt động ở nhà cùng với gia đình. - Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức, trách nhiệm với gia đình của mình.. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: Bìa, giấy A4, bút chì, bút màu, kéo, hồ dán, III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Xây dựng kĩ năng quan sát , thực hành để nhận ra khả năng của bản thân - Cách tiến hành: - GV cho học sinh hát và vận động - Hs hát và vận động theo nhạc. theo nhạc bài Ba ngọn nến lung linh – sáng tác: Phương Thảo và Ngọc Lễ. - HS trả lời: bài hát thể hiện + Bài hát nói về điều gì? tình cảm yêu thương, gắn kết giữa các thành viên trong gia đình. - GV Nhận xét, tuyên dương. -HS lắng nghe. - GV dẫn dắt vào bài mới. 2. Sinh hoạt cuối tuần: - Mục tiêu: Đánh giá kết quả hoạt động trong tuần, đề ra kế hoạch hoạt động tuần tới. - Cách tiến hành:
  2. * Hoạt động 1: Đánh giá kết quả cuối tuần. (Làm việc theo tổ) - GV mời lớp trưởng điều hành phần - Lớp trưởng lên điều hành sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá kết quả hoạt phần sinh hoạt cuối tuần: Đánh giá động cuối tuần. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng lên điều hành nội dung - Mời các nhóm thảo luận, tự sinh hoạt: Mời các tổ thảo luận, tự đánh giá đánh giá kết quả kết quả hoạt động kết quả kết quả hoạt động trong tuần: trong tuần. + Sinh hoạt nền nếp. + Thi đua của đội cờ đỏ tổ chức. + Kết quả hoạt động các phong trào. + Một số nội dung phát sinh trong tuần... - Lớp trưởng mời Tổ trưởng các tổ - Các tổ trưởng lần lượt báo cáo báo cáo. kết quả hoạt động cuối tuần. - Lớp trưởng tổng hợp kết quả và mời giáo viên chủ nhiệm nhận xét chung. - GV nhận xét chung, tuyên dương: - Lắng nghe rút kinh nghiệm. Thảo Linh, K. Hà, T. Thiện, Dũng, K. Thi, T. An, C. Thiện, Hảo Thiên,... * Hoạt động 2: Kế hoạch tuần tới. - 1 HS nêu lại nội dung. (Làm việc nhóm 4 hoặc theo tổ) - GV yêu cầu lớp Trưởng (hoặc lớp phó học tập) triển khai kế hoạch hoạt động - Lớp Trưởng (hoặc lớp phó tuần tới. Yêu cầu các nhóm (tổ) thảo luận, học tập) triển khai kế hoạt động tuần nhận xét, bổ sung các nội dung trong kế tới. hoạch. + Thực hiện nền nếp trong tuần. + Thi đua học tập tốt theo chấm - HS thảo luận nhóm 4 hoặc tổ: điểm của đội cờ đỏ. Xem xét các nội dung trong tuần tới, + Thực hiện các hoạt động các bổ sung nếu cần. phong trào. - Một số nhóm nhận xét, bổ - Lớp trưởng báo cáo kết quả thảo sung. luận kế hoạch và mời GV nhận xét, góp ý. - Cả lớp biểu quyết hành động - GV nhận xét chung, thống nhất, và bằng giơ tay. biểu quyết hành động. 3. Sinh hoạt chủ đề. - Mục tiêu: Học sinh lập được kế hoạch cho “ Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình - Cách tiến hành:
  3. Hoạt động 3: Chia sẻ thu hoạch sau trải nghiệm (Làm việc cả lớp) - GV mời HS trưng bày theo nhóm - 1 HS đọc yêu cầu. các sản phẩm thu hoạch về hoạt động chung của gia đình:tranh, ảnh chụp, bài - Mỗi nhóm 1-2 HS thuyết viết, thơ ca, trình trước lớp. - GV tổ chức cho HS thuyết trình về - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. sản phẩm của nhóm mình. - GV nhận xét, tuyên dương. - GV kết luận: Những hoạt động chung thường xuyên được tổ chức chính là - HS lắng nghe cách để các thành viên trong gia đình chăm sóc, quan tâm nhau, hiểu nhau nhiều hơn. Hoạt động 4: Lập kế hoạch cho “Ngày cuối tuần yêu thương” của gia đình (hoạt động nhóm) - GV mời HS đọc yêu cầu trong - HS đọc yêu cầu của đề bài. SGK. - HS thảo luận nhóm 6, mỗi cá - GV yêu cầu HS thảo luận nhóm 6, nhân viết ý tưởng, các bước tiến hành, hỗ trợ nhau lựa chọn một hoạt động chung phân công nhiệm vụ cho các thành tổ chức cho cả gia đình vào cuối tuần tạo viên trong gia đình vào phiếu cá nhân. sự gắn kết. - Các thành viên tự trình bày ý - GV khuyến khích HS đưa ra ý tưởng trong nhóm, các bạn khác tưởng, nhận xét ý tưởng của bạn. nghe, nhận xét, bổ sung cho ý tưởng - GV hỏi: Vì sao chúng ta phải lập của bạn. kế hoạch chi tiết cho các công việc chung - HS trả lời: Việc lập kế hoạch của cả gia đình? chi tiết giúp phân công nhiệm vụ, - GV nhận xét chung, tuyên dương phối hợp cùng hoạt động ăn ý, tạo khả năng lên ý tưởng chi tiết của các nhóm. niềm vui trong gia đình. - GV đưa ra bài thơ Ngày cuối tuần - HS đọc bài thơ. yêu thương, yêu cầu cả lớp đọc. 5. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV nêu yêu cầu và hướng dẫn học - Học sinh tiếp nhận thông tin sinh về nhà cùng với người thân: thực hiện và yêu cầu để về nhà ứng dụng với các thành viên trong gia đình.
  4. “ Ngày cuối tuần yêu thương” cùng với các thành viên trong gia đình. - HS lắng nghe, rút kinh - Nhận xét sau tiết dạy, dặn dò về nghiệm nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ .................................................................................................................................. ------------------------------------------------------ TUẦN 18 Thứ Hai, ngày 06 tháng 01 năm 2025 Hoạt động trải nghiệm CHỦ ĐỀ 5: MÁI ẤM GIA ĐÌNH SINH HOẠT DƯỚI CỜ: BIẾT ƠN NGƯỜI THÂN I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT - Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: có ý thức so sánh được giá cả và thực hành tiết kiệm trong sinh hoạt hàng ngày cho gia đình - Phẩm chất nhân ái: Biết tạo sự gắn kết yêu thương giữa các thành viên trong gia đình bằng những cách khác nhau.Phẩm chất chăm chỉ: Có tinh thần chăm chỉ học tập, rèn luyện. Phẩm chất trách nhiệm: Lựa chọn mặt hàng muốn mua phù hợp với khả năng. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Vật liệu dụng cụ phục vụ cho việc học tập III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. - Cách tiến hành: − GV yêu cầu HS chỉnh lại quần áo, - HS quan sát, thực hiện. tóc tai để chuẩn bị làm lễ chào cờ. - GV cho HS chào cờ. 2. Sinh hoạt dưới cờ: Biết ơn người thân - Mục tiêu: Tham giao trình diễn tiểu phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ cảm nghĩ về tiểu phẩm. - Cách tiến hành: Phần 1: Nghi lễ + Thực hiện nghi lễ chào cờ, - Lễ chào cờ. hát Quốc ca.
  5. - GV lớp trực tuần đánh giá HĐ tuần + Lắng nghe. 11 và phổ biến kế hoạch tuần 12. Phần 2: Sinh hoạt theo chủ đề - GV cho HS Tham giao trình diễn tiểu - HS xem. phẩm về chủ đề Gia đình yêu thương, chia sẻ - Các nhóm lên thực hiện cảm nghĩ về tiểu phẩm. tham gia và chia sẻ suy nghĩ của mình sau buổi giao lưu. - HS lắng nghe. - GV cho học sinh tham gia và chia sẻ suy nghĩ ý tưởng của bản thân sau khi tham gia. 3. Vận dụng.trải nghiệm - Mục tiêu: Củng cố, dặn dò - Cách tiến hành: - HS nêu cảm nhận của mình sau buổi GV tóm tắt nội dung chính sinh hoạt. - HS lắng nghe. ----------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP CUỐI HỌC KÌ I-TIẾT 1 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng đọc diễn cảm một câu chuyện, bài thơ đã học trong học kỉ I; tốc độ đọc khoảng 80 - 90 tiếng/ phút. Biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu hoặc chỗ ngắt nhịp thơ. Đọc theo ngữ điệu phù hợp với vai được phân trong nlìững đoạn đối thoại có hai hoặc ba nhân vật. - Nẳm được nội dung chính của các bài đọc. Hiểu được nội dung hàm ẩn của văn bản trên cơ sở suy luận từ các chi tiết trong văn bản. - Củng cố kiến thức và kĩ năng sử dụng ngôn ngữ liên quan đến tính từ; phân biệt danh từ, động từ, tính từ - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Biết tìm và đặt câu có danh
  6. từ, động từ, tính từ từ những từ cho trước. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực tập đọc, cố gắng luyện đọc đúng, luyện đọc diễn cảm tốt. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương qua bài tập đọc., biết yêu quý giữ gìn sự trong sáng của Tiếng Việt trong nóivà viết từ hay đúng nghĩa - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác tập đọc, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: phiếu bài tập, thăm, bảng phụ,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi học sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Đọc các đoạn trong bài đọc theo yêu cầu trò chơi. - GV Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào - Học sinh thực hiện. trò chơi, nội dung bài hát để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: Đọc đúng và đọc diễn cảm các trích đoạn bài đọc, làm đúng hoàn thiẹn các bài tập theo yêu cầu - Cách tiến hành: 2.1. Hoạt động 1: Quan sát tranh và thực hiên yêu cẩu. HS chơi Đố bạn: Đoán tên bài đọc( theo a, Học sinh đọc yêu cầu bài nhóm tổ 4-bạn) tập a. Xếp tên các bài đọc trên những chiếc - Hs lắng nghe cách đọc. khinh khí cầu vào hai chủ điểm Niềm vui sáng - 2 HS đọc nội dung trên các tạo và Chắp cánh ước mơ. kinh khí cầu, lớp đọc thầm theo.
  7. b. Kể tên những bài đọc chưa được nhắc - Các nhóm thảo luận và báo đến trong hai chủ điểm trên cáo kết quả trước lớp: Các bài đọc Đồng cỏ nở hoa, Bầu trời mùa thu, Bức tường có nhiều phép lạ thuộc chủ điểm Niềm vui sáng tạo và. các bài đọc Nếu em có một khu vườn, Ở Vương quốc Tương Lai, Anh Ba thuộc chủ điếm Chắp cánh ước mơ. Cả nhóm nhận xét, góp ý a.- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài. b.- HS làm việc cá nhân, nhớ - GV cho HS cá nhân đọc kĩ các đoạn lại những bài đã học để tìm câu trả trích để nói tên bài đọc. lời. GV cho làm việc nhóm: thảo luận - HS trao đổi trong nhóm và nhóm, theo yêu cầu: thống nhất đáp án. + Quan sát và đọc nội dung từng dòng - 2 - 3 đại diện nhóm phát biểu trên kinh khí cầu? trước lớp. + Tìm tên bài đọc tương ứng với mỗi Đáp án: Những bài đọc chưa kinh khí cầu? được nhắc đến trong hai chủ điểm - GV cho HS làm việc cá nhân, nhớ lại trên là Vẽ màu, Thanh âm của núi, những bài đã học để tìm câu trả lời. Làm thỏ con bằng giấy, Bét-tô-ven - Trao đổi nhóm bàn và bảnxô-nát “Ánh trăng”, Người - Đại diện nhóm nêu kết quả tìm đường lên các vì sao, Bay cùng - GV nhận xét biểu dương. ước mơ, Bốn mùa mơ ước, Cánh chim nhỏ, Con trai người làm vườn, Nếu chủng mình có phép lạ. 2.2. Hoạt động 2: Đọc 1 bài trong các chủ điểm đã học và trả lời câu hỏi. - 2-3 HS làm việc cá nhân, đọc - Bài đọc thuộc chủ điểm nào? yêu cầu bài tập(lớp đọc thầm theo), - Nội dung chính của bài đọc đó là gì? chuẩn bị câu trả lời (có thể viết ra vở - Nhân vật hoặc chi tiết nào trong bài để ghi, giấy nháp hoặc vở bài tập, nếu lại cho em ấn tượng sâu sắc? có). - GV cho HS làm việc cá nhân: - HS làm việc theo cặp hoặc + Đọc thầm và nhớ theo nhóm/ trước lớp: + Nói về nội dung của bài đọc + Một số em phát biểu ý kiến, + Nói về chi tiết để cho mình ấn tượng cả nhóm/ lớp nhất về bài đọc đó. + Bình chọn ra những nhóm - GV quan sát các nhóm làm việc, lắng thực hiện tốt nhất nghe ý kiên một số nhóm. - Đồng cỏ nở hoa thuộc chủ đề - GV gọi đại diện các nhóm trình bày. 3: Niềm vui sáng tạo, Bài ca ngợi Nên để mỗi bài đọc đều được hỏi - đáp ít nhất niềm đam mê vẽ và vẽ rất đẹp của
  8. một lần. (GV có thế chỉ định từng nhóm hoặc Bống về mọi điều xung quanh. có thể nêu yêu cầu, VD: Nhóm nào có thể hỏi Em có ấn tượng với chi tiết - đáp về bài Đồng cỏ nở hoa?) Bống mê vẽ thế. Nó vẽ như người ta thở, như người ta nhìn, như người ta - GV và HS nhận xét, tuyên dương bạn nghe. Nó vẽ các nàng tiên, các cô đọc nêu đúng yêu cầu to, rõ. công chúa, các chàng công tử.Bống + GV nhận xét tuyên dương vẽ rất giống. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. + HS lắng nghe, học tập lẫn nhau. 2.3. Hoạt động 3 Tim từ để hoàn thiện sơ đổ dưới đây rồi đặt câu với một từ tìm được trong mỗi nhóm. HS làm việc nhóm: + Từng em đọc, quan sát kĩ sơ đồ tư duy - HS đọc lại nội dung yêu cầu về tính từ và các nhánh về màu sắc, âm thanh, của bài tập, suy nghĩ và trả lời câu hương vị, hình dáng. hỏi. - GV tố chức thực hiện bài tập dưới hình - HS quan sát kĩ sơ đồ tư duy thức thi hoàn thiện sơ đồ: tố chức lớp thành 3 về tính từ và các nhánh về màu sắc, hoặc 4 đội, mỗi đội hội ý tìm nhanh 2 tính từ âm thanh, hưong vị, hình dáng. chỉ màu sắc, 2 tính từ chỉ âm thanh, 2 tính từ chỉ hương vị, 2 tính từ chỉ hình dáng trong thời - HS viết và nêu các từ tìm gian giới hạn (tuỳ GV ấn định khoảng thời được gian). Các nhóm viểt kết quả vào giấy. Nhóm Ví dụ: nào xong trước thi bấm chuông giành quyền + Tính từ chỉ màu sắc: đỏ trả lời. Hết thời gian mà chưa nhóm nào bấm thắm, xanh rờn, vằng xuộm. vàng chuông thì tất cả các nhóm phải dừng lại và ươm, xanh non, xanh um nộp kết quả cho cô giáo. + Tính từ chỉ âm thanh: réo - GV yêu cầu đại diện mỗi nhóm trình rắt, rúc rích, lích rích, lích chích, , bày kết quả. Cả lớp lắng nghe và. nhận xét kết véo von, líu lo... quả của nhóm bạn. + Tính từ chỉ hương vị Ngọt - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận sắc- gắt, chua loét, chát sít, đắng những đáp án đúng. Nhóm nào có kết quả đúng ngắt, lờ lợ nhiều nhất và nhanh nhất sẽ được khen.
  9. - Đặt câu với một từ tìm được trong mỗi + Tính từ chỉ hình dáng, to nhóm. béo, cao vút ,thấp tè, lủn củn, cao + GV chiếu/ viết lên bảng tất cả. các từ kều... mà các nhóm vừa tìm. + Trước nhà ,vườn rau cải + GV yêu cầu HS đặt câu theo tinh thần xanh um, non mơm mởn đang đua xung phong. nhau vươn xa đón nắng mặt trời. + GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận, + Trên cành cao, tiếng chim khen ngợi những câu đúng và hay. sâu lích chích kiếm mồi len lỏi trên - G V quan sát HS các nhóm, ghi nhận những chùm lá xanh mướt. xét/ cho điểm. + Câu sung quả sai chĩu chịt - GV nhận xét, tuyên dương bám quanh gốc từng chùm,vị chát sít - GV mời HS nêu nội dung bài. nhưng ai cũng yêu thích . + Góc vườn, bụi tre xanh mát đua nhau vươn cành cao vút với bầu trời xanh thăm thẳm. 2.4. Hoạt động 4 Xếp những từ in đậm trong đoạn ván vào nhóm thích hợp. Hội diều làng Bá Dương Nội được tổ chức hằng năm. Mỗi năm có cả trăm con diều tham dự. Trong gió nồm nam của buổi chiều quê, những con diều rực rỡ cùng bay lên trời cao. Tiếng sáo u u vi vút những khúc nhạc đồng quê. Trên bờ đê, trước sân đình hoặc ở trong làng, người dân đều có thể ngắm diều bay và ngất ngây trong tiếng sáo diều. Diều nào bay cao, bay xa, có tiếng sáo hay nhất sẽ được trao giải. Theo Đỗ Thị Ngọc Minh) Danh từ Động từ Tính từ Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ chung hoạt động đặc điểm của sự vật Danh từ Động từ chỉ Tính từ chỉ riêng trạng thái đặc điểm của hoạt động - GV gọi Hs đọc yêu cầu trước lớp. - GV cho HS làm việc cá nhân, nhóm 4: Gợi ý + Thế nào là danh từ chung? + Thế nào là danh từ riêng? ... - 2 HS đọc - 1 số học sinh nối tiếp trả lời
  10. - GV yêu cầu 1 - 2 HS đọc các từ in đậm - HS làm việc cá nhân, xếp các và tên các nhóm. từ in đậm vào các nhóm, nêu kết quả - GV và cả lớp nhận xét, góp ý và thống làm việc trong nhóm. Cả nhóm thống nhất đáp án. nhât đáp án. Chọn 2 – 3 từ em tìm được ở bài tập 4 - Đại diện 2 - 3 nhóm nêu kềt - HS trình bày trước lớp. quả. - GV nhận xét, tuyên dương. Hoàn thành bài tập *(Lưu ý: Cùng từ “cao”, nhưng trong + Danh từ: danh từ riêng (Bá câu này là tính từ chỉ đặc điếm của sự vật, Dương Nội), danh từ chưng (gió, trong câu khác lại có thế là tính từ chỉ đặc điểm buổi chiếu, sân đình, làng). của hoạt động, vì vậy, thực chất sự phân biệt + Động từ: động từ chỉ hoạt này thuộc về cách dùng, chứ không phải là vấn động (tổ chức, bay, ngắm, trao); đề từ loại.) động từ chỉ trạng thái (ngất ngây). Gv củng cố về từ loại danh từ, động từ, + Tính từ: Tính từ chỉ đặc tính từ, cụm từ, từ, danh từ chung, danh từ điểm của sự vật (rực rỡ, cao), tính từ riêng chỉ đặc điểm của hoạt động (cao, xa). 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Trân trọng, bày tỏ tình cảm của mình về vẻ đẹp về thiên nhiên phong tục , làng nghề của quê hương đất nước. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực tiễn. sinh thi tìm và viết đúng các từ là danh từ chung, danh từ riêng, động từ tính từ về quê - Một số HS tham gia thi đọc hương, về trường lớp các từ tìm được và đặt câu với 1 số - Nhận xét, tuyên dương. từ - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ............................................................................................................................. ...................................................................................................................................... ---------------------------------------------------- Tiếng Việt ÔN TẬP HỌC KÌ I-TIẾT 2 I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Củng cố kĩ năng vận dụng viết một số kiểu đoạn văn, bài văn đã học trong
  11. học kì I (viết đoạn văn tưởng tượng dựa vào một câu chuyện đã đọc, đã nghe; viết bài văn ngắn miêu tả con vật được nhânh hóa dưới dạng câu chuyện kể. - Củng cố kĩ năng nhận biết tìm chỉ ra được các sự vật hiện tượng được nhân hóa khi nói hay viết về một đề tài phù hợp với chủ điểm đang học qua đoạn văn cho trước. - Phát triển năng lực ngôn ngữ. - Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: viết văn biết sử dụng hình ảnh nhân hóa để miêu tả sự vật hiện tượng sinh động hơn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Tích cực học tập, cố gắng luyện viết đoạn văn nêu ý kiếntheo truyện đã nghe đã đọc. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Nâng cao kĩ năng tìm hiểu ý nghĩa nội dung bài đọc và vận dụng vào thực tiễn. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong trả lời các câu hỏi và hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Biết yêu cảnh đẹp, quê hương và viết hay nói thành câu chuyện kể ca ngợi quê hương đất nước - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời các câu hỏi. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC. - Các thiết bị, học liệu phục vụ cho tiết dạy: thăm, phiếu học tập, bảng phụ,... III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi, hoặc tổ chức cho - HS tham gia trò chơi học sinh múa hát .. để khởi động bài học. + Thi đặt câu theo yêu cầu _+ Đặt câu văn có sử dụng hình ảnh theo dãy nhân hóa - HS lắng nghe. - GV Nhận xét, tuyên dương. - Học sinh thực hiện. - GV dùng tranh minh họa hoặc dựa vào trò chơi để khởi động vào bài mới. 2. Luỵện tập. - Mục tiêu: + Củng cố cách nhận biết và vận dụng hình ảnh nhân hóa trong nói viết về sựu vật, hiện tượng , câu chuyện trong cuộc sống hàng ngày - Cách tiến hành: 2,1 Hoạt động 1- Bài 5 trang 139
  12. . Tìm vật, hiện tượng tự nhiên được nhân hoá trong các đoạn dưới đây và cho biết chúng được nhân hoá bằng cách nào. a. Xóm đồ chơi tối nay có khách: một cô cá nhỏ, tròn trịa như quả trứng gà, một bé hươu cao cổ mới lọt lòng mẹ, loạng choạng nhổm dậy tập đi, một cô rùa bằng kem sữa tươi... mặc áo đầm. (Lưu Thị Lương) b. Khi mặt trời lặng im nằm dài sau dãy núi ấy là lúc bóng đêm tô màu cho thế giới. (Nguyễn Quỳnh Mai) c. Ngoan nhé, chú bê vàng, Ta dắt đi ăn cỏ, Bốn chân bước nhịp nhàng, Nước sông in hình chú. (Thy Ngọc) GV hướng dẫn HS thực hiện yêu cầu của bài tập. Bước 1:- GV yêu cầu 1 HS đọc các cách - Học sinh đọc cá nhân nối nhân hoá. tiếp. - GV gọi 2 HS, mỗi em đọc 1 đoạn văn - HS làm việc nhóm, thảo hoặc thơ ở bài tập 5, các HS khác đọc thầm luận đề xác định sự vật được nhân theo. hoá và cách nhân hoá. Bước 2- Gv choHS làm việc nhóm - Đại diện các nhóm nêu kết quả của nhóm mình. Sự vật Cách nhân hoá được nhân - GV và HS cùng nhận xét, ghi nhận hoá nhũng đáp án đúng. gọi con vật bằng những từ chỉ cá người gọi con vật hươu bằng những từ chỉ cao cổ người
  13. rùa gọi con vật bằng những từ chỉ người dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người đế chi vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc điếm của người để mặt trời chỉ vật dùng từ chỉ hoạt động, đặc điểm của người để bóng đêm chỉ vật bê vàng gọi con vật bẳng từ chỉ người trò chuyện với vật như với người - Hs sửa lỗi 2,2. Hoạt động 2 Bài 6 Đặt câu về nội dung tranh, trong đó có sử dụng biện pháp nhân hoá. GV mời 1 HS nêu yêu cầu của bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu bài tập GV hướng dẫn cách thực hiện. - HS làm việc nhóm, quan (Gợi ý: Bức tranh có những con vật sát bức tranh rồi đặt câu về nội nào? Những con vật ấy đang làm gì? Trông dung bức tranh, trong đó có sử chúng như thế nào?...). dụng biện pháp nhân hoá GV mời một số HS đặt câu trước lớp. + Bốn mẹ con nhà Gà có GV và cả lớp nhận xét, đánh giá. một ngôi nhà nhỏ nhắn xinh xinh. GV khen ngợi, khích lệ những HS đặt Mỗi khi mẹ đi làm việc kiếm tìm được câu hay về nội dung bức tranh thức ăn thì ba chị em trông nhà cẩn thận và luôn nghe lời mẹ. Mỗi người mỗi việc giúp mẹ việc nhà
  14. và vui vẻ chờ đón mẹ về. Nghe tiếng mở cửa là ào ra chào đón mẹ và mong nhận được những món quà đáng yêu từ mẹ của mình. Ba chị em luôn thấy hạnh phúc và yêu quý me. 4. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Biết vận dụng bài học vào thực tiễn cuộc sống: Vận dụng nói và viết vận dụng biện pháp nhân hóa để thấy cuộc trò truyện vui vẻ, hóm hỉnh hơn hoặc bài viết sinh động hơn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình - HS tham gia để vận dụng thức như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học kiến thức đã học vào thực tiễn. sinh thi nói về con vật mình yêu thích và có sử dụng biện pháp nhân hóa khi nói về con - Một số HS tham gia thi nói vật đó. về con vật mình yêu thích. - Nhận xét, tuyên dương. - GV nhận xét tiết dạy. - Dặn dò bài về nhà. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY ........................................................................................................................ ................................................................................................................................... ----------------------------------------------- Buổi chiều Toán ÔN TẬP ĐO LƯỜNG (T2) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Ôn tập, kiến thức về nhân,chia với (cho)số có một chữ số, về giải bài toán về tìm hai số khi biết tổng và hiệu của hai số đó. - Phát triển năng lực tư duy và lập luận toán học. - Vận dụng bài học vào thực tiễn. 2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ, tự học: Biết tự giác học tập, làm bài tập và các nhiệm vụ được giao.
  15. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: tham gia tốt trò chơi, vận dụng. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phát triển năng lực giao tiếp trong hoạt động nhóm. 3. Phẩm chất. - Phẩm chất nhân ái: Có ý thức giúp đỡ lẫn nhau trong hoạt động nhóm để hoàn thành nhiệm vụ. - Phẩm chất chăm chỉ: Có ý thức tự giác học tập, trả lời câu hỏi; làm tốt các bài tập. - Phẩm chất trách nhiệm: Biết giữ trật tự, lắng nghe và học tập nghiêm túc. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng phụ, bảng con. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC. Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1. Khởi động: - Mục tiêu: + Tạo không khí vui vẻ, khấn khởi trước giờ học. + Kiểm tra kiến thức đã học của học sinh ở bài trước. - Cách tiến hành: - GV tổ chức trò chơi để khởi động bài - HS tham gia trò chơi học. + Trả lời: + Câu 1: Đọc số:1234582 Câu 1: Một triệu hai trăm ba mươi tư nghìn năm trăm tám mươi hai. . + Câu 2: Đọc số:28745 Câu 2: Hai mươi tám nghìn bảy trăm bốn mươi lăm. . + Câu 3: Đọc số:1094783 Câu 3: Một triệu không trăm chín - GV nhận xét, tuyên dương. mươi tư nghìn bảy trăm tám mươi ba. - GV dẫn dắt vào bài mới - HS lắng nghe. 2. Luyện tập: - Mục tiêu: - Chuyển đổi được các đơn vị đo diện tích.và đơn vị đo thời gian.. - so sánh và tính toán được các đơn vị đo đại lượng. - Đọc được góc đỉnh cạnh. - Giải được các bài toán có lời văn. - Cách tiến hành: Bài 1. Số? (Làm việc cá nhân) Nêu số và cách đổi. - 1 HS nêu cách đổi
  16. - GV hướng dẫn học sinh làm miệng - HS lần lượt làm bảng con kết và kết hợp bảng con: hợp đọc miệng phép còn lại: a)1cm2 = ? mm2 1 mm2 = ? cm2 a)1cm2 = 100 mm2 100 mm2 = 1 cm2 1dm2 = ? cm2 1 cm2 = ? dm2 1dm2 = 100 cm2 1 cm2 = 100 dm2 1 m2 = ? dm2 1m2 = ? cm2 1 m2 = 100 dm2 1m2 = 10000 cm2 b) 2 cm2 = ? mm2 ;5m2 = ? cm2 b) 2 cm2 = 200 mm2 ; 5m2 = 10000 cm2 2 2 2 2 2 4 dm2 = ? cm2 ;1 dm2 6cm = ? cm2 4 dm = 400 cm ; 1dm 6cm = 106 cm 2 2 2 2 2 1m2 = ? dm2 = ? cm2 ; 1m25dm2 = ? dm2 1m = 100 dm = 10000 cm 1m 5dm = 105dm2 c)1 phút = 60 giây; 1 thế kỉ =100 năm c)1 phút = ? giây ; 1 thế kỉ = ? năm 1 phút 30giây = 90 giây 1phút 30giây = ? giây;100 năm = ? thế kỉ 100 năm = 1 thế kỉ - GV nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. Bài 2: Số? (Làm việc nhóm 2) - Bài yêu cầu ta làm gì? - 1 HS trả lời: Bài yêu cầu ta điền - GV chia nhóm 2, các nhóm làm vào số. vở. a) 20mm2 + 30mm2 = ? mm2 a) 20mm2 + 30mm2 = 50 mm2 36 cm2 - 17cm2 = ? cm2 36 cm2 - 17cm2 = 19 cm2 b) 6 m2 4 = ? m2 b) 6 m2 4 = 24 m2 2 2 30 dm : 5 = ? dm 30 dm2 : 5 = 6 dm2 - Đổi vở soát theo nhóm bàn trình bày - HS đổi vở soát nhận xét. kết quả, nhận xét lẫn nhau. - HS lắng nghe rút kinh nghiệm. - GV Nhận xét, tuyên dương. Bài 3: Số? (Làm việc nhóm 4 hoặc 5) - Các nhóm làm việc theo phân - GV cho HS làm theo nhóm. công. 2 2 2 a. 2cm 50 mm ? 250 mm a. 2cm2 50 mm2 = 250 mm2 b. 3 dm2 90 cm2 ? 4 dm2 b. 3 dm2 90 cm2 < 4 dm2 c. 2 m2 5 dm ? 250 dm2 c. 2 m2 5 dm < 250 dm2 - GV mời các nhóm trình bày. - Các nhóm trình bày. - Mời các nhóm khác nhận xét - Các nhóm khác nhận xét. - GV nhận xét chung, tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 4. Số? (Làm việc cá nhân) - GV mời 1 HS nêu cách làm: - 1 HS trình bày cách làm: - Cả lớp làm bài vào vở: A - HS nhận xét hình và đo. Yêu cầu học sinh đo góc. Đỉnh B cạnh BA,BM bằng 600 và góc đỉnh M cạnh MA,MC bằng 1200.
  17. B C M - Gọi HS nêu kết quả, nhận xét. - HS nêu - GV nhận xét tuyên dương. - Lắng nghe, rút kinh nghiệm. Bài 5 - Gọi 1 HS đọc yêu cầu đề bài. - HS làm việc theo yêu cầu. - Để tính diện tích ta phải biết những - HS trả lời:Để tính diện tích ta yếu tố nào? phải biết chiều dài và chiều rộng. - GV chia nhóm hoặc thi để hoàn thành Bài giải bài tập. Chiều rộng mảnh đất là: 15 – 6 = 9(m) Diện tích mảnh đất là 15 9 =135(m2) - Các nhóm trình bày kết quả, nhận xét. Đáp số : 135(m2) GV nhận xét tuyên dương. - HS lắng nghe, rút kinh nghiệm. 3. Vận dụng trải nghiệm. - Mục tiêu: + Củng cố những kiến thức đã học trong tiết học để học sinh khắc sâu nội dung. + Vận dụng kiến thức đã học vào thực tiễn. + Tạo không khí vui vẻ, hào hứng, lưu luyến sau khi học sinh bài học. - Cách tiến hành: - GV tổ chức vận dụng bằng các hình thức - HS tham gia để vận dụng như trò chơi, hái hoa,...sau bài học để học sinh kiến thức đã học vào thực tiễn. nhận biết số liền trước, số liều sau, đọc số, viết số... - GV viết: 48m2, 752 m2 , 39 597 m2; 100 - 4 HS xung phong tham gia 001 m2và 4 phiếu. Mời 4 học sinh tham gia trải chơi. nghiệm: Phát 4 phiếu ngẫu nhiên cho 4 em, sau đó mời 4 em xếp theo thứ tự từ bé đến lớn theo đánh dấu trên bảng. Ai đúng sẽ được tuyên dương. - Nhận xét, tuyên dương. - HS lắng nghe để vận dụng vào thực tiễn. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
  18. ................................................................................................................................ .......................................................................................................................................... _________________________________ Lịch sử và địa lý THIÊN NHIÊN VÙNG DUYÊN HẢI MIỀN TRUNG (Tiết 1) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT 1. Năng lực đặc thù - Xác định được trên bản đồ hoặc lược đồ vị trí địa lí và một số địa danh tiêu biểu (ví dụ: dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, vườn quốc gia Phong Nha – Kẻ Bàng,...) của vùng Duyên hải miền Trung. - Quan sát lược đồ hoặc bản đồ, tranh ảnh, trình bày được một trong những đặc điểm thiên nhiên (ví dụ: địa hình, khí hậu, sông ngòi,...) của vùng Duyên hải miền Trung. 2. Năng lực chung - Hình thành năng lực nhận thức khoa học Địa lí thông qua việc trình bày đặc điểm thiên nhiên của vùng Duyên hải miền Trung. 3. Phẩm chất - Yêu nước, yêu thiên nhiên và có những việc làm thiết thực bảo vệ thiên nhiên. - Chăm chỉ, ham học hỏi, tìm tòi. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Lược đồ địa hình vùng Duyên hải miền Trung. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. Mở đầu: - GV yêu cầu HS đọc thông tin - HS đọc thông tin trong SGK, phần khởi động và trả lời câu hỏi: Em phát biểu, chia sẻ. hãy trình bày một câu thơ hoặc câu hát về dãy Trường Sơn mà em biết ? - GV nhận xét, kết luận, giới thiệu, ghi bài. 2. Hình thành kiến thức (Khám phá) *Hoạt động 1: Vị trị địa lí (Làm việc nhóm đôi)
  19. - GV GV yêu cầu HS quan sát - HS đọc thông tin trong SGK, hình 2, đọc thông tin trong mục 1 và quan sát các hình 2 và thực hiện yêu trả lời các câu hỏi sau: cầu. + Xác định vị trí của vùng - HS thảo luận. Duyên hải miền Trung trên lược đồ ? + Đọc tên các vùng, quốc gia tiếp giáp với vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm lên - Đại diện các nhóm trình bày. bảng trình bày kết quả, kết hợp chỉ trên lược đồ. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. Vùng Duyên hải miền Trung tiếp giáp với các quốc gia Lào, Cam-pu-chia; tiếp giáp các vùng: Trung du và miễn núi Bắc Bộ, Đồng bằng Bắc Bộ, Tây Nguyên, Nam Bộ. Vùng Duyên hải miền Trung có vị trí là cầu nối giữa các vùng lãnh thổ phía bắc và phía nam của nước ta. Ngoài phần lãnh thổ đất liền, vùng còn có phần biển rộng lớn với nhiều đảo, quần đảo, trong đó có quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. Các đảo và quần đảo có vai trò rất quan trọng trong việc bảo vệ và khẳng định chủ quyền lãnh thổ trên biển của nước ta. - GV mời chỉ vị trí 2 quần đảo - HS thực hiện. trên bản đồ. *Hoạt động 2: Đặc điểm thiên nhiên (Làm việc nhóm) a) Địa hình - GV yêu cầu HS quan sát hình - HS đọc thông tin trong SGK, 2, đọc thông tin mục 2a để thực hiện quan sát hình 2 và thực hiện yêu cầu các nhiệm vụ sau: theo nhóm.
  20. + Xác định trên lược đối dãy núi Trường Sơn, dãy núi Bạch Mã, đèo Hải Vân, Vườn quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng, quần đảo Hoàng Sa và quần đảo Trường Sa. + Nêu đặc điểm của đồng bằng ở vùng Duyên hải miền Trung? - GV mời đại diện các nhóm - Đại diện các nhóm lên bảng trình bày kết quả. chỉ vị trí các đối tượng địa lí theo yêu cầu 1. - GV và HS nhận xét, cùng cấp thêm thông tin về các địa danh cần xác định. - GV mời đại diện các nhóm - HS nối tiếp trình bày. trình bày kết quả yêu cầu 2. - GV và HS nhận xét, kết luận: - HS lắng nghe. Địa hình của vùng duyên hải miền Trung có sự khác biệt từ tây sang đông: Phía tây là địa hình đồi núi. Phía đông là các dải đồng bằng nhỏ, họp. Ven biển thường có các cồn cát, đầm phá. - GV có thể mở rộng cho HS: Ở vùng Duyên hải miền Trung có một số nhánh núi dầm ngang ra biển (dãy Hoành Sơn, dãy Bạch Mã,..), chia cắt các đồng bằng ở ven biển. - GV cũng cần giải thích và cung cấp thêm cho HS các hình ảnh, video về cồn cát, đầm phá ở vùng Duyên hải miền Trung. - GV mời HS đọc Mục Em có - HS đọc, quan sát hình 3 – biết. SGK. + Em biết gì về đầm phá Tam - HS phát biểu. Giang – Câu Hai ? b) Khí hậu * HS làm việc theo cặp